BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đỗ Thu Hiền
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA LƯỠNG CƯ, BÒ SÁT
Ở VÙNG ĐỒI THẤP PHÍA ĐÔNG HUYỆN
TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đỗ Thu Hiền
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI VÀ
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA LƯỠNG CƯ, BÒ SÁT
Ở VÙNG ĐỒI THẤP PHÍA ĐÔNG HUYỆN
TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM VĂN HÒA
đã động viên, ủng hộ, quan tâm chia sẻ, giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Đỗ Thu Hiền
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
1.1. Tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát trong nước và khu vực nghiên cứu .........3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát trong nước ........................................3
1.1.2. Tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát ở Bình Dương ..................................5
1.2. Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu .............................................5
1.2.1. Vị trí địa lý .....................................................................................................5
1.2.2. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................8
1.2.3. Điều kiện xã hội ...........................................................................................10
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................12
2.1. Thời gian địa điểm và tư liệu nghiên cứu ...........................................................12
2.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu................................................................12
2.1.2. Tư liệu nghiên cứu .......................................................................................14
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................15
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Chú giải
CITES
Công ước quốc tế về buôn bán động,
thực vật hoang dã
ĐH
Đường huyện
ĐT
Đường tỉnh
IUCN
Danh lục đỏ của Hiệp hội bảo tồn thiên
nhiên quốc tế
Nxb
Nhà xuất bản
TP
Bảng 3.4.
So sánh thành phần loài của vùng đồi thấp phía Đông huyện Tân
Uyên, tỉnh Bình Dương với một số khu vực lân cận ............................... 60
Bảng 3.5.
Các loài lưỡng cư, bò sát quý hiếm ở vùng đồi thấp phía Đông
huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương ......................................................... 60
Bảng 3.6.
Phân bố của lưỡng cư, bò sát ở vùng đồi thấp phía Đông huyện
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương theo địa hình .............................................. 63
Bảng 3.7.
Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát ở vùng đồi thấp phía Đông huyện
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương theo độ cao ................................................. 65
Bảng 3.8.
Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát ở vùng đồi thấp phía Đông huyện
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương theo nơi ở ................................................... 66
Bảng 3.9.
Sự phân bố của lưỡng cư, bò sát ở vùng đồi thấp phía Đông huyện
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương theo sinh cảnh ........................................... 69
Hình 2.5.
Kích thước chi sau ếch nhái..................................................................... 18
Hình 2.6.
Mặt dưới bàn chân ếch nhái không đuôi ................................................. 18
Hình 2.7.
Màng da ................................................................................................... 18
Hình 2.8.
Sơ đồ đo ếch nhái không đuôi .................................................................... 19
Hình 2.9.
Các tấm khiên đầu ở thằn lằn (Mabuya).................................................. 20
Hình 2.10.
Mắt thằn lằn ............................................................................................. 20
Hình 2.11.
Lỗ tai thằn lằn .......................................................................................... 20
Hình 2.12.
Hình 2.20.
Vảy bụng, vảy dưới đuôi và tấm hậu môn............................................... 23
Hình 2.21.
Mai và yếm rùa ........................................................................................ 24
Hình 2.22.
Mặt trên đầu rùa ....................................................................................... 25
Hình 2.23.
Mỏ rùa ..................................................................................................... 25
Hình 2.24.
Chi rùa ..................................................................................................... 25
Hình 2.25.
Đo các phần cơ thể rùa ........................................................................... 26
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần loài, đặc điểm phân bố của lưỡng cư, bò sát ở vùng đồi
thấp phía Đông của huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (khu vực các xã Thường Tân,
Lạc An, Hiếu Liêm). Góp phần đánh giá nguồn tài nguyên sinh vật ở địa phương, qua
đó cung cấp các dẫn liệu khoa học, làm cơ sở đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm
bảo tồn, khai thác bền vững các loài lưỡng cư, bò sát ở các khu vực đặc thù này.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần loài lưỡng cư, bò sát ở vùng đồi thấp phía Đông của
huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (khu vực các xã Thường Tân, Lạc An, Hiếu Liêm).
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của lưỡng cư, bò sát (thu được mẫu) ở vùng đồi
thấp phía Đông của huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (khu vực các xã Thường Tân,
Lạc An, Hiếu Liêm) trong điều kiện đô thị hóa.
- Nghiên cứu vai trò, giá trị kinh tế, tình hình khai thác và sử dụng của các loài
lưỡng cư, bò sát ở khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn, khai thác bền vững và phát triển nguồn tài
nguyên thiên nhiên lưỡng cư, bò sát ở vùng đồi thấp phía Đông của huyện Tân Uyên,
tỉnh Bình Dương.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của lưỡng cư, bò sát ở vùng đồi
thấp phía Đông của huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (khu vực các xã Thường Tân,
Lạc An, Hiếu Liêm) trong điều kiện đô thị hóa.
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát trong nước và khu vực nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu lưỡng cư, bò sát trong nước
Có thể chia lịch sử nghiên cứu lưỡng cư, bò sát trong nước thành 3 giai đoạn cơ
Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2005), “Danh lục ếch nhái
và bò sát Việt Nam”. Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường (2009),
“Herperofauna of Viet Nam”. Các đề tài của Hoàng Xuân Quang (1993), “Góp phần
điều tra nghiên cứu ếch nhái, bò sát các tỉnh Bắc Trung Bộ”. Phạm Văn Hòa (2005),
“Nghiên cứu khu hệ ếch nhái, bò sát các tỉnh phía Tây, miền Đông Nam Bộ (Tây
Ninh, Bình Dương, Bình Phước)”. Hoàng Thị Nghiệp (2012), “Khu hệ lưỡng cư - bò
sát ở vùng An Giang và Đồng Tháp”. Ếch nhái, bò sát ở Vườn quốc gia Bạch Mã của
Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Ngô Đắc Chứng (2012). Lê Thị Thanh,
Nguyễn Thành Luân, Đinh Thị Phương Anh (2012) góp phần nghiên cứu họ ếch cây
Rhacophoridae ở vùng phía Tây, tỉnh Quảng Ngãi. Hoàng Thị Nghiệp, Trương Lê Huy
Hoàng (2012) thành phần loài bò sát mua bán và nuôi ở huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng
Tháp. Đàm Thị Hà Trang, Lê Thị Thùy Dương (2012) lưỡng cư đô thị khu vực trung
tâm thành phố Hồ Chí Minh.
Hướng nghiên cứu về sinh học, sinh thái và ứng dụng có các công trình như: Đời
sống ếch nhái của Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng (1977). Đời
sống các loài bò sát của Trần Kiên (1983). Rắn độc lợi và hại của Võ Văn Chi,
Nguyễn Đức Minh (1993). Kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng của Rắn ráo trâu trưởng
thành Ptyas mucosa (Linnaeus, 1758) trong điều kiện nuôi tại Nghệ An của Ông Vĩnh
An, Hoàng Xuân Quang, Đặng Huy Huỳnh (2012). Nghiên cứu thử nghiệm nuôi làm
cảnh rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) của Ngô Đắc Chứng, Đậu Thị
Nam Bình (2012). Đặc điểm hình thái, dinh dưỡng và sinh dục của rắn nước
Xenochrophis flavipunctatus (Hallowell, 1861) ở Thừa Thiên Huế của Ngô Đắc
Chứng, Lê Anh Tuấn (2012). Hiện nay, hướng nghiên cứu được mở rộng theo hướng
mô tả đặc điểm, kích thước và đặc điểm sinh học, sinh thái của nòng nọc các loài
lưỡng cư với các công trình như: Đặc điểm hình thái nòng nọc hai loài thuộc giống
Ếch cây sần Theloderma (Tschudi, 1838) ở Việt Nam (Anura: Rhacophoridae:
Rhacophorinae) của Đoàn Thị Ngọc Linh, Đặng Tất Thế, Phạm Thế Cường (2012);
Đặc điểm hình thái nòng nọc của hai loài trong giống Microhyla Tschudi, 1838
(Microhylidae: Anura) ở Vườn quốc gia Bạch Mã của Lê Thị Quý, Hoàng Ngọc Thảo,
1.2. Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu
1.2.1. Vị trí địa lý
Thường Tân, Lạc An và Hiếu Liêm là 3 xã nằm trong khu vực đồi thấp ở phía
6
Đông của huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Lãnh thổ của 3 xã này trải dài từ
11002.424’- 11008.619’ độ vĩ Bắc và 106051.503’- 106056.455’ độ kinh Đông, nằm
dọc theo bờ phía Tây sông Đồng Nai, cách trung tâm tỉnh Bình Dương khoảng 50 km.
Vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp: sông Đồng Nai, bên kia sông là thủy điện Trị An - huyện Vĩnh
Cửu - tỉnh Đồng Nai.
- Phía Tây giáp: xã Tân Mỹ và xã Đất Cuốc - huyện Tân Uyên.
- Phía Nam giáp: sông Đồng Nai, bên kia sông là huyện Vĩnh Cửu tỉnh Đồng Nai.
- Phía Bắc giáp: xã Tân Định - huyện Tân Uyên, Bình Dương.
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu vực là 10332,01 ha (chiếm khoảng 16,8%
diện tích toàn huyện Tân Uyên) (xem hình 1.1).
7
Hình 1.1. Bản đồ hành chính huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
(Nguồn: Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học & Công nghệ tỉnh Bình Dương,
2014 [58])
8
1.2.2. Điều kiện tự nhiên
9
Linh và Lâm Viên ở phía Nam Tây Nguyên và một phần của đồng bằng Nam Bộ, chỉ
có một bộ phận rất nhỏ nằm trên lãnh thổ Campuchia (668 km2 chiếm khoảng gần 2%
diện tích toàn lưu vực) [1].
Sông Đồng Nai dài khoảng 586,4 km, diện tích toàn lưu vực là 36.000 km2, có
thể chia trắc diện dọc của sông chính Đồng Nai thành 3 đoạn như sau:
- Thượng lưu: tồn tại trong một đoạn ngắn từ nguồn cho tới Đankir (Lâm Đồng).
Ở đây lòng sông hẹp và độ dốc rất lớn, có thể tới 20 - 25%. Lòng sông lởm chởm
những đá, nên ít có tác dụng về giao thông cũng như thủy lợi [1].
- Trung lưu: phát triển rất dài từ Đankir đến Tân Uyên. Trong đoạn này, nói
chung lòng sông mở rộng, độ dốc kém. Lượng nước sông đã nhiều hơn thuận lợi cho
giao thông thuỷ. Tuy vậy ở các chỗ chuyển tiếp của các cao nguyên, độ dốc lòng sông
tăng lên và phát triển thành nhiều thác, ghềnh ít thuận lợi cho giao thông, song lại có
nhiều triển vọng về thủy điện như các thác Ankroet, Trị An [1].
- Hạ lưu: không phát triển lắm trên đoạn từ Tân Uyên ra tới Cần Giờ. Ở đoạn này,
lòng sông rất rộng và sâu tới 18 m, lại chịu tác động mạnh của thủy triều, nên mang
tính chất của dạng cửa sông vịnh khá điển hình [1].
Sông Bé là một phụ lưu lớn của sông Đồng Nai. Sông Bé có tổng chiều dài 344
km, lưu lượng trung bình là 264 m3/s, bắt nguồn từ vùng núi phía Đông của Nam Tây
Nguyên ở độ cao 800 m (giáp Đắc Lắc). Do lòng sông hẹp, lưu lượng dòng chảy
không đều giữa 2 mùa, mùa khô kiệt nước, mùa mưa nước chảy xiết nên giá trị giao
thông vận tải hạn chế [28]. Sông Bé chảy trên địa phận xã Hiếu Liêm qua 2 ấp là ấp
Cây Dừng và ấp Chánh Hưng.
Khu vực nghiên cứu cũng có nhiều suối lớn: suối Vũng Gấm nằm ở ranh giới
giữa xã Lạc An và xã Thường Tân, suối Bún: chảy hoàn toàn trên địa bàn xã Lạc An,
suối Tổng Nhẫn: chảy qua xã Lạc An và xã Hiếu Liêm. Suối Rạch Lãm, suối Con
Trăn, suối Cầu Gòn, suối Cái chảy trên xã Hiếu Liêm.
Công trình thủy lợi có hồ chứa nước Dốc Nhàn trên địa bàn xã Lạc An với diện
khoai lang 12,5ha; cây mía 46 ha; cây cao su 67 ha; cây dó bầu 8 ha [40].
Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm ổn định. Trên địa bàn xã còn có 136 hộ gia
đình chăn nuôi nhỏ lẻ với số lượng 2.500 con. Riêng tình hình nuôi cá bè, tính đến
tháng 11/2013 còn 3 hộ đang nuôi cá, với tổng số 5 lồng bè (giảm 28 hộ và 114 lồng
bè so với đầu năm 2013). Đồng thời, đã lập hồ sơ cho 6 hộ dân nuôi cá bè có nhu cầu
vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội để hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề [40].
11
Công nghiệp: có 1 công ty sản xuất ván ép trên địa bàn xã.
* Xã Hiếu Liêm:
Dân số 2456 người, mật độ 54 người/km2. Địa giới hành chính được chia làm 3
ấp: ấp Cây Dừng, ấp Cây Dâu, ấp Chánh Hưng [38].
Sản xuất nông, lâm nghiệp:
Tổng diện tích gieo trồng mới năm 2013 là 306 ha. Tổng diện tích cây lâu năm là
3.878 ha. Các loại cây trồng chủ yếu là cây công nghiệp như: cao su, điều, tràm và các
loại cây ăn trái như: cam, quýt, bưởi [38].
Công nghiệp: có 1 công ty chế biến tinh bột khoai mì ở ấp Chánh Hưng, 1 nhà
máy chế biến mủ cao su ở ấp Cây Dừng và 1 xưởng làm inox ở ấp Cây Dâu [38].
12
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian địa điểm và tư liệu nghiên cứu
2.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Việc nghiên cứu được tiến hành qua 14 đợt khảo sát và thu mẫu thuộc các ấp ở 3
xã vùng đồi thấp phía Đông huyện Tân Uyên là Thường Tân, Lạc An, Hiếu Liêm
trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 2013 đến tháng 7 năm 2014 (bảng 2.1). Riêng
9
10/3/2014 - 16/3/2014
Ấp 3 xã Thường Tân
10
7/4/2014 - 13/4/2014
Ấp 4, xã Thường Tân
11
12/5/2014 - 18/5/2014
Ấp 6, xã Thường Tân
12
2/6/2014 - 8/6/2014
13
23/6/2014 - 29/6/2014
14
1/7/2014 - 6/7/2014
: Điểm thu mẫu (1: đợt 1).
1
14
Dùng máy định vị GPS (GARMIN eTrex 10) để ghi lại tọa độ và độ cao các
điểm thu mẫu, thể hiện qua bảng 2.1.
Bảng 2.2. Tọa độ và độ cao của các điểm thu mẫu
ĐỢT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
ĐỊA ĐIỂM THU MẪU
Ấp 1, Lạc An
N 11002.791’
E 106050.656’
Ấp Cây Dâu, Hiếu Liêm
N 11005.765’
E 106056.783’
Ấp Chánh Hưng, Hiếu Liêm
N 11008.531’
E 106057.177’
Ấp Cây Dừng, Hiếu Liêm
N 11008.619’
E 106056.455’
2.1.2. Tư liệu nghiên cứu
- Các vật mẫu lưỡng cư, bò sát thu được trên thực địa.
- Nhật ký quan sát thiên nhiên và phỏng vấn người dân địa phương.
- Sử dụng tài liệu tham khảo đã công bố có liên quan.
ĐỘ CAO
18 m
10 m
25 m
62 m
6m
5m
55 m
17 m
13 m
26 m
4m
19 m
Mẫu vật sau khi thu được chụp hình ngay, nhằm tránh mẫu bị mất màu khi ngâm
vào dung dịch formalin. Mẫu được chụp trên khay nhựa có kích thước lớn, màu xanh
da trời để làm nền, nổi bật hình loài thu mẫu. Các thông số thời gian được cài đặt trước
khi chụp hình nhằm thuận lợi cho việc tra cứu thông tin sau này.
Quan sát kĩ và chụp ảnh, ghi nhận đặc điểm nơi phân bố, đặc điểm hình thái và
các đặc điểm khác của loài trong sổ nhật kí thực địa.
16
- Phương pháp điều tra
Phỏng vấn người dân thường xuyên tiếp xúc, săn bắt lưỡng cư, bò sát ở địa
phương, cán bộ kiểm lâm và những người thường xuyên tiếp xúc với rừng về thành
phần loài, đặc điểm hình thái, nơi ở, hoạt động ngày đêm,… Trong quá trình phỏng
vấn kết hợp thẩm định bằng bộ ảnh mẫu của các loài. Nội dung phỏng vấn được lặp đi
lặp lại nhiều lần, ở nhiều người và nhiều nguồn khác nhau. Câu hỏi phỏng vấn: Gặp
con vật ở đâu và lúc nào? Gặp nhiều nhất vào thời điểm nào? Làm cách nào phát hiện
các loài (lưỡng cư, bò sát) có trong khu vực? Con vật ăn mồi gì? Mồi và cách để bắt
con vật? Số lượng con vật bắt được trong ngày? Thời điểm bắt được nhiều con vật
nhất? Giá bán mỗi kg?... [13]. Lập phiếu điều tra phỏng vấn.
Điều tra tình hình khai thác, buôn bán, phương tiện đánh bắt, phương pháp đánh
bắt, số lượng cá thể thường bắt được của mỗi loài, giá trị sử dụng các loài lưỡng cư, bò
sát tại địa phương.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp xử lý mẫu vật
Mẫu sống sau khi thu, được gây mê bằng ether, chụp hình lại, làm chết rồi ngâm
vào trong dung dịch formol 10% trong 2 ngày, cuối cùng chuyển sang dung dịch
formol 5% để lưu giữ theo quy trình phổ biến hiện nay. Nơi phân tích mẫu: trường Đại
học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sài Gòn. Nơi trưng bày và lưu mẫu:
trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.