sử dụng hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 nhằm phát triển một số năng lực học tập của học sinh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hồng Bình

SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
HỮU CƠ LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Hồng Bình

SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC
HỮU CƠ LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số

: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...... 4
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 4
1.1.1. Các tài liệu,bài viết về phát triển năng lực học tập thông qua môn Hóa học .......... 4
1.1.2. Các luận văn, luận án về năng lực học tập của học sinh ................................... 4
1.2. Năng lực của học sinh trong giáo dục phổ thông ..................................................... 5
1.2.1. Một số định hướng phát triển năng lực chung của học sinh ............................. 5
1.2.2. Năng lực chuyên biệt của học sinh trong bộ môn Hóa học THPT ................... 8
1.3. Phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực ................ 11
1.3.1. Đánh giá kết quả giáo dục tự thân học sinh theo định hướng phát triển
năng lực .......................................................................................................... 11
1.3.2. Đánh giá kết quả giáo dục định kì theo định hướng phát triển năng lực ........ 11
1.3.3. Đánh giá kết quả giáo dục tổng hợp theo định hướng phát triển năng lực ..... 12
1.3.4. Đánh giá lớp học ............................................................................................. 12
1.4. Bài tập hóa học ....................................................................................................... 14
1.4.1. Khái niệm bài tập hóa học ............................................................................... 14
1.4.2. Tác dụng của bài tập hóa học .......................................................................... 14
1.4.3. Quan hệ giữa việc giải bài tập và việc phát triển năng lực học tập của HS ........ 15
1.5. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học theo hướng phát triển năng lực học tập
của học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT ................................ 15
1.5.1. Mục đích điều tra ............................................................................................ 15
1.5.2. Đối tượng điều tra ........................................................................................... 15
1.5.3. Phương pháp điều tra ...................................................................................... 16
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.............................................................................................. 21


Chương 2. SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11
NHẰM PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH................................................................................................ 22


3.1.1. Mục đích của thực nghiệm ............................................................................ 102
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm ........................................................................... 102
3.2. Đối tượng và nội dung .......................................................................................... 102
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................. 102
3.2.2. Nội dung thực nghiệm ................................................................................... 102
3.3. Tiến hành thực nghiệm ......................................................................................... 103
3.3.1. Chọn giáo viên thực nghiệm ......................................................................... 103
3.3.2. Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng....................................................... 103
3.3.3. Tiến hành hoạt động dạy học trên lớp ........................................................... 105
3.3.4. Tiến hành kiểm tra ........................................................................................ 105
3.3.5. Chấm bài kiểm tra, tổng hợp kết quả ............................................................ 105
3.3.6. Xử lí kết quả thực nghiệm ............................................................................. 106
3.4. Đánh giá kết quả ................................................................................................... 108
3.4.1. Tiêu chí đánh giá ........................................................................................... 108
3.4.2. Nhận xét chung ............................................................................................. 108
3.4.3. Đánh giá kết quả học tập ............................................................................... 108
3.4.4. Kết quả nhận xét của giáo viên và tham khảo ý kiến của học sinh............... 115
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................ 117
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................... 121
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTHH

:


học sinh

PPDH

:

phương pháp dạy học

PTHH

:

phương trình hóa học

SGK

:

sách giáo khoa

THPT

:

trung học phổ thông

TNg

:




DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2. 1. Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức hóa hữu cơ lớp 11 ...................................... 22
Hình 2. 2. Thí nghiệm điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm ........................... 62
Hình 2. 3. Xác định sự có mặt của C và H ................................................................. 63
Hình 2. 4. Thử tính chất của metan............................................................................. 64
Hình 2. 5. Thí nghiệm thử tính chất của anken........................................................... 64
Hình 2. 6. Thí nghiệm thử tính chất của ankin ........................................................... 65
Hình 2. 7. Thí nghiệm thử tính chất axetilen .............................................................. 65
Hình 2. 8. Thí nghiệm thử tính chất benzen và ankyl benzen .................................... 66
Hình 2. 9. Thí nghiệm thử tính chất ancol .................................................................. 67
Hình 2. 10. Thí nghiệm oxi hóa ancol etylic ................................................................ 67
Hình 3. 1. Đồ thị phân phối tần suất luỹ tích của hai nhóm TNg và ĐC .................. 109
Hình 3. 2. Biểu đồ phân loại học lực của hai nhóm TNg và ĐC .............................. 110
Hình 3. 3. Đồ thị phân phối tần suất luỹ tích của hai nhóm TNg và ĐC .................. 113
Hình 3. 4. Biểu đồ phân loại học lực của hai nhóm TNg và ĐC .............................. 113


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Với xu thế hội nhập quốc tế là một tất yếu của thời đại ngày nay thì Việt
Nam cần có những con người năng động, sáng tạo để đưa nước nhà ngày càng vươn
xa trên trường quốc tế. Để làm được như vậy thì nền giáo dục nước ta đã và đang
đặt ra mục tiêu quan trọng là chú trọng đến việc đào tạo những con người có năng
lực thực sự không chỉ giỏi lý thuyết mà còn phải giỏi về chuyên môn biết vận dụng
linh hoạt sáng tạo vào giải quyết các tình huống đa dạng trong công việc lẫn cuộc
sống.

- Sử dụng bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 THPT theo hướng phát triển một số năng
lực học tập chuyên biệt của học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm một số lớp để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
- Rút ra bài học kinh nghiệm.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy học ở các trường THPT ở Việt Nam.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống bài tập hóa học hữu cơ lớp 11 theo hướng phát triển một số năng lực
chuyên biệt của học sinh trong bộ môn Hóa học.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung chương 6, 7, 8, 9 phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT.
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Với giáo viên và học sinh một số trường THPT
tỉnh Khánh Hòa.
- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2013-2014.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
+ Đọc và nghiên cứu tài liệu
+ Phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá ...
 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Trò chuyện, phỏng vấn, dự giờ, điều tra,
quan sát...


3

 Phương pháp toán học: Sử dụng toán học thống kê để xử lý các số liệu thực
nghiệm sư phạm.
6.2. Phương tiện nghiên cứu
Phương tiện nghiên cứu: Các loại tài liệu tham khảo: báo, tạp chí,sách (sách

1.1.2. Các luận văn, luận án về năng lực học tập của học sinh
1.2.1.1. Luận văn
- Nguyễn Thị Thanh Thủy (2006), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy
cho học sinh trung học phổ thông thông qua bài tập hóa học vô cơ, Luận văn thạc
sĩ, ĐHSP Hà Nội.
- Trương Thị Lâm Thảo (2010), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm
nâng cao hiệu quả dạy học phần Hiđrocacbon lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ, Đại
học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh.
1.2.1.2. Luận án
- Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh
trung học phổ thông thông qua bài tập hóa học, Luận án tiến sĩ, Đại học Sư phạm
Hà Nội.
* Nhận xét chung: các luận văn, luận án trên đã đề cập tới việc xây dựng bài
tập hóa học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học hóa học, trong đó chú trọng việc phát
triển năng lực tư duy của học sinh chứ chưa đi sâu vào việc sử dụng bài tập hóa học
như thế nào để phát triển một số năng lực chuyên biệt của học sinh khi học môn
Hóa học. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho chúng tôi là sử dụng bài tập hóa học như thế


5

nào để giúp học sinh có thể phát huy năng lực học tập của mình, và đưa ra các hình
thức đánh giá của việc sử dụng bài tập theo định hướng phát triển năng một số năng
lực học tập của học sinh.
1.2. Năng lực của học sinh trong giáo dục phổ thông
1.2.1. Một số định hướng phát triển năng lực chung của học sinh
Quá trình phát triển tài năng của con người thường liên quan đến bốn yếu tố là:
bẩm sinh di truyền, môi trường sống, giáo dục đào tạo và tự thân rèn luyện. Học
sinh phổ thông thuộc nhóm người trẻ dưới 19 tuổi nên sự hình thành và phát triển
năng lực vô cùng quan trọng trong quá trình giáo dục. Quá trình này bao gồm: sự

1.2.1.3. Năng lực tư duy
Năng lực tư duy được thể hiện qua năm thao tác đó là:
- Thao tác nhận thức: phát hiện, phát hiện lại hoặc nhận thức lại.
- Nhớ: lưu giữ lại những cái gì đã cảm thụ được.
- Tư duy phân kỳ: suy nghĩ theo nhiều chiều hướng khác nhau và tìm ra khả
năng giải quyết vấn đề khác nhau.
- Tư duy hội tụ: Các thông tin hướng đến một cách trả lời đúng, quen thuộc.
- Đánh giá: quyết định về chất lượng, tính đúng đắn, tính phù hợp của điều ta
biết, ta nhớ từ đâu và ta đã quyết định gì qua tư duy sáng tạo.
1.2.1.4. Năng lực sáng tạo
Tính sáng tạo trở thành một thuộc tính nhân cách tồn tại như một tiềm năng ở
con người. Tiềm năng sáng tạo có ở mọi người bình thường và được huy động trong
từng hoàn cảnh sống cụ thể. Khi tạo ra cái mới cho cá nhân, trong kinh nghiệm của
một người thì sáng tạo đó được xem xét trên bình diện cá nhân, còn tạo ra cái mới
liên quan đến cả một nền văn hóa thì sáng tạo đó được xem xét trên bình diện xã
hội. Sự khác nhau giữa bình diện cá nhân và bình diện xã hội là mức độ của sự sáng
tạo và nhìn chung, sáng tạo ở góc độ xã hội thường được đánh giá cao hơn ở góc độ
cá nhân. Sáng tạo cá nhân có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của nhân
cách cụ thể và là tiền đề của sáng tạo xã hội – điều kiện không thể thiếu cho sự phát
triển của một xã hội, một nền văn hóa.
Việc đánh giá tính sáng tạo là dựa trên các thành phần của tính sáng tạo. Có
các nhận định khác nhau về thành phần của tính sáng tạo song nhìn chung tính sáng


7

tạo bao gồm các thành phần sau:
- Thành phần tính mềm dẻo, linh hoạt: tính mềm dẻo là khả năng chủ thể biến
đổi thông tin, kiến thức đã tiếp thu một cách dễ dàng, nhanh chóng từ góc độ, quan
niệm này sang góc độ, quan niệm khác. Chủ thể chuyển đổi sơ đồ tư duy có sẵn

các trách nhiệm xã hội, khả năng chịu đựng stress…
1.2.1.6. Năng lực hợp tác
Năng lực hợp tác bao gồm: Sự đồng cảm, sự định hướng, khả năng biết cách
tổ chức, khả năng phát triển người khác, khả năng tạo ảnh hưởng, kĩ năng giao tiếp,
kĩ năng kiểm soát xung đột, kĩ năng lãnh đạo có tầm nhìn, khôn ngoan, những xúc
tác để thay đổi, khả năng xây dựng các mối quan hệ, tinh thần đồng đội và sự hợp
tác với người khác trong các hoạt động nhận thức.
1.2.2. Năng lực chuyên biệt của học sinh trong bộ môn Hóa học THPT
Mục tiêu chung của việc giảng dạy môn hóa học trong nhà trường phổ thông là
học sinh tiếp thu kiến thức về những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các đối
tượng hóa học quan trọng trong tự nhiên và đời sống, tập trung vào việc hiểu các
khái niệm cơ bản của hóa học, về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại
giữa công nghệ hoá học, môi trường và con người và các ứng dụng của của chúng
trong tự nhiên và kĩ thuật. Những tri thức này rất quan trọng, giúp HS có nhận thức
khoa học về thế giới vật chất, góp phần phát triển năng lực nhận thức và năng lực
hành động, hình thành nhân cách phẩm chất của người lao động mới năng động,
sáng tạo.
Trên cơ sở duy trì, tăng cường các phẩm chất và năng lực đã hình thành thông
qua môn hóa học ở cấp THCS, HS có được hệ thống kiến thức hoá học phổ thông
cơ bản, hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp gồm: Kiến thức cơ sở hoá
học chung; Hoá học vô cơ; Hoá học hữu cơ. Hình thành và phát triển nhân cách của
một công dân; phát triển các tiềm năng, các năng lực sẵn có và các năng lực chuyên
biệt của môn hóa học như :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực thực hành hoá học.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống, năng lực hiểu biết và tham



các thuật toán để giải được với các dạng bài toán hóa học đơn giản.


10

- Sử dụng được thành thạo phương pháp đại số trong toán học và mối liên hệ
với các kiến thức hóa học để giải các bài toán hóa học.
- Sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán
hóa học và áp dụng trong các tình huống thực tiễn.
1.2.2.4. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua bộ môn Hóa học
- Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu
được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề phát hiện trong các
chủ đề hóa học; đề xuất được giả thuyết khoa học khác nhau.
+ Lập được kế hoạch để giải quyết vấn đề đặt ra.
+ Thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo hoặc hợp tác.
- Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và
tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới.
1.2.2.5. Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Có năng lực hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc
điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học đó. Khi vận dụng kiến thức
chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống
cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
- Định hướng được các kiến thức hóa học một cách tổng hợp và khi vận dụng
kiến thức hóa học có ý thức rõ ràng về loại kiến thức hóa học đó được ứng dụng
trong các lĩnh vực gì, ngành nghề gì, trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội.
- Phát hiện và hiểu được các ứng dụng của hóa học trong các vấn đề thực
phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp và môi trường.
- Tìm mối liên hệ và giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên và các ứng

phạm, có đầu óc sáng tạo và nhạy cảm cái mới có thể đóng vai trò là người gợi mở,
xúc tác, trợ giúp, hướng dẫn, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động độc
lập của HS, đánh thức năng lực tiềm năng trong mỗi HS, chuẩn bị tốt cho các em
tham gia phát triển cộng đồng.
Hình thức và nội dung đánh giá của GV đối với HS:
GV dựa trên kiến thức môn học thiết kế ma trận đề có các câu hỏi với nội dung sau:


12

- Loại câu hỏi kiểm tra có nội dung đánh giá kĩ năng của HS thông qua các kiến
thức cần kiểm tra, việc đánh giá theo hướng hoàn thiện kĩ năng học, đặc biệt là kĩ
năng tự học của HS.
- Loại câu hỏi có nội dung kiểm tra thái độ của HS với kiến thức học được theo
định hướng phát huy năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
1.3.3. Đánh giá kết quả giáo dục tổng hợp theo định hướng phát triển năng lực
(Hình thức này được thực hiện với bài kiểm tra học kì và cuối năm)
GV và tổ chuyên môn dựa trên kiến thức môn học, thiết kế ma trận đề có các câu
hỏi với nội dung sau:
- Loại câu hỏi tổng hợp có tính sáng tạo và có khả năng phát huy sở trường cá
nhân của HS.
- Loại câu hỏi có tính chất tìm kiếm, phát hiện kiến thức thông qua thực hành, thí
nghiệm.
- Loại câu hỏi thích ứng với các đề thi tốt nghiệp và thi cao đẳng, đại học [11].
1.3.4. Đánh giá lớp học
Đánh giá lớp học là hình thức đánh giá tập trung vào quan sát và cải thiện việc
học hơn là quan sát và cải thiện việc dạy. Cá nhân người dạy là người quyết định
đánh giá cái gì, cách đánh giá và cách đáp ứng lại các thông tin thu được thông qua
đánh giá.
Các hình thức đánh giá lớp học:

- Học sinh tự đánh giá kiến thức, kĩ năng và mục tiêu học tập của chính mình
trước, trong hoặc sau các giờ học. Học sinh có thể đánh giá lẫn nhau về kiến thức,
thái độ trong các giờ học. Để tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá, giáo viên có
thể sử dụng bài kiểm tra, xây dựng bảng hỏi hoặc giao cho học sinh các bài tập tự
đánh giá và thiết kế bảng kiểm kèm theo.
- Đối với các bài kiểm tra trên lớp: Sau khi học sinh làm bài, giáo viên có thể
cho học sinh tự đánh giá bài của mình hoặc đánh giá bài của bạn thông qua việc
cung cấp cho học sinh đáp án của bài kiểm tra.
- Đối với tự đánh giá thông qua bài tập, báo cáo: giáo viên yêu cầu học sinh
thực hiện các bài tập, báo cáo, sau đó các em tự đánh giá bài làm của mình thông
qua bảng kiểm [11].


14

1.4. Bài tập hóa học
1.4.1. Khái niệm bài tập hóa học
Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng kiến thức đã
học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học.
Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài
toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được hay hoàn thiện một tri thức
hoặc một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời vấn đáp, trả lời viết hoặc có kèm theo
thực nghiệm. Hiện nay ở nước ta, thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan niệm
này.
Bài tập theo định hướng năng lực học tập là công cụ để học sinh luyện tập nhằm
hình thành năng lực và là công cụ để giáo viên kiểm tra, đánh giá năng lực của học
sinh và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học [10].
1.4.2. Tác dụng của bài tập hóa học
- Làm cho HS hiểu sâu hơn các khái niệm, định luật đã học và rèn luyện ngôn
ngữ hoá học cho HS.

tập, nâng cao khả năng hiểu biết của bản thân. Thông qua hoạt động giải bài tập sẽ
giúp các năng lực được rèn luyện và phát triển thường xuyên, đúng hướng, thấy
được giá trị lao động, nâng khả năng hiểu biết thế giới của HS lên một tầm cao mới,
góp phần cho quá trình hình thành nhân cách toàn diện của HS.
1.5. Thực trạng sử dụng bài tập hóa học theo hướng phát triển năng lực học
tập của học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT
1.5.1. Mục đích điều tra
Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng bài tập hóa học theo định hướng phát triển một
số năng lực học tập của học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT.
1.5.2. Đối tượng điều tra
Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng bài tập Hóa học theo định hướng phát triển
năng lực học tập của học sinh, chúng tôi thực hiện phát phiếu thăm dò 31 giáo viên
Hóa học thuộc các trường THPT Tôn Đức Thắng, THPT Trần Cao Vân, THPT
Nguyễn Chí Thanh, THPT Nguyễn Trãi trên địa bàn thị xã Ninh Hoà, tỉnh
Khánh Hoà.
Thời gian điều tra từ tháng 11/2013 đến tháng 01/2014


16

Bảng 1. 1. Danh sách các trường và số lượng GV được điều tra
Trường

STT

Tỉnh

Số GV

1

Không

Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi

bao

giờ

Số GV

3

8

18

2

Phần trăm

9,68 %

25,81 %

58,06 %

6,45 %

Dựa trên bảng trên nhận thấy có đến 58,06% giáo viên ít khi sử dụng bài tập hóa
học theo hướng phát triển năng lực thực hành và năng lực giải quyết vấn đề của học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status