thái độ của sinh viên một số trường đại học tại thành phố hồ chí minh về mạng xã hội - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Tôn Nữ Cẩm Hường

THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VỀ MẠNG XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH

Tôn Nữ Cẩm Hường

THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VỀ MẠNG XÃ HỘI

Chuyên ngành : Tâm lí học
Mã số

:60 31 04 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

NGUỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN VỀ
MẠNG XÃ HỘI .............................................................................. 5
1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 5
1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................ 5
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 10
1.2.Các vấn đề lý luận về thái độ ........................................................................ 15
1.2.1. Định nghĩa thái độ ................................................................................. 15
1.2.2. Bản chất của thái độ .............................................................................. 21
1.2.3. Đối tượng của thái độ ............................................................................ 22
1.2.4. Chức năng của thái độ ........................................................................... 22
1.2.5. Cấu trúc của thái độ .............................................................................. 23
1.2.6. Một số đặc tính cơ bản của thái độ ....................................................... 25
1.2.7. Thái độ và hành vi ................................................................................. 25
1.2.8. Sự hình thành thái độ ............................................................................ 27
1.3.Mạng xã hội................................................................................................... 29
1.3.1. Khái niệm .............................................................................................. 29
1.3.2. Lịch sử phát triển mạng xã hội ............................................................. 31
1.3.3. Tính năng sử dụng................................................................................. 32
1.3.4. Tính năng dành cho các loại phương tiện sử dụng ............................... 34
1.4. Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên.......................................................... 35
1.5.Thái độ của sinh viên về mạng xã hội........................................................... 42
1.5.1. Định nghĩa ............................................................................................. 42


1.5.2. Biểu hiện thái độ của sinh viên về mạng xã hội ................................... 42
1.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên về mạng xã hội ................. 43
Tiểu kết Chương 1 ............................................................................................. 46
Chương 2. THỰC TRẠNG THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊNMỘT SỐ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Độ lệch chuẩn



Cao đẳng

PHTH

Phổ Thông Trung học

ĐTB

Điểm trung bình

MXH

Mạng xã hội

STT

Số thứ tự

SV

Sinh viên

TP. Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh

được hiển thị trên MXH .................................................................... 71
Bảng 2.21. Nguyên nhân SV một số trường đại học tại TP. Hồ Chí Minh
yêu thích MXH họ đang sử dụng ...................................................... 72
Bảng 2.22. Nguyên nhân SV một số trường đại học tạo TP. Hồ Chí Minh
không thích MXH ............................................................................. 74


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn bùng nổ về công nghệ thông tin trong đó sự
xuất hiện ngày một nhiều của các trang mạng xã hội tạo điều kiện để cá nhân, tổ
chức có nhiều cơ hội chi`a sẻ thông của mình nhưng cũng là thách thức đối với
cơ quan quản lý chuyên ngành về đảm bảo nội dung và phạm vi hoạt động của
hình thức này. Ngày 15/7/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
72/2013/NĐ-CP quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin trên mạng có hiệu lực từ ngày 1/9/2013. Trang thông tin điện tử cá
nhân, trang thông tin điện tử nội bộ phải tuân theo các quy định về đăng ký và
sử dụng tài nguyên Internet và các quy định có liên quan tại Nghị định này.
Thông qua nghị định có thể thấy rõ sự quan tâm của Nhà nước đối với tốc độ
phát triển chóng mặt của internet nói chung và mạng xã hội nói riêng [55].
Thái độ có vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động của con người. Thái độ của
chủ thể về đối tượng nào đó bị chi phối bởi nhu cầu, động cơ, mục đích bên trong và
được biểu hiện bằng hành động cụ thể với đối tượng đã nhận thức đồng thời thái độ
cũng chi phối sự tác động của các yếu tố bên ngoài. Có thể thấy thái độ quan trọng như
thế nào đối với hoạt động của con người.Thái độ có vai trò quyết định quan trọng đến
việc nâng cao chất lượng hiệu quả của mọi công việc.Và tất nhiên, đối tượng sinh
viên cũng không ngoại lệ.Hiệu quả của tất cả các hoạt động của sinh viên đều bị chi
phối bởi thái độ của chính họ.Ngày nay, số lượng sinh viên biết đến và sử dụng, tham

phức tạp như thế? Đâu là nguyên nhân, thái độ của họ khi tiếp xúc với mạng xã
hội là gì?Rồi khi đã là một thành viên của trang mạng đó họ cảm thấy gì? Khi
đọc các thông tin trên mạng xã hội thái độ của họ ra sao và nó ảnh hưởng tới tâm
trạng, hành vi họ như thế nào? Do đó, nghiên cứu thái độ của sinh viên về mạng
xã hộ dưới góc độ tâm lý học để có được câu trả lời khoa học và giải pháp tối ưu
cho các hiện tượng tâm lý liên quan đến mạng xã hội là điều vô cùng cấp thiết.
Chính những lý do trên đã thôi thúc tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:”Thái
độ của sinh viên một số trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh về mạng xã
hội”.


3
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thái độ của sinh viên đại học về mạng xã hội mà họ thường
xuyên sử dụng và hành vi sử dụng mạng xã hội đó của họ, đồng thời nghiên cứu
những yếu tố ảnh hưởng đến những thái độ đó.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
380 sinh viên một số trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thái độ của sinh viên về mạng xã hội
4. Giả thuyết nghiên cứu
Đa số sinh viên một số trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh có thái
độ yêu thích mạng xã hội. Tuy nhiên còn một số ít sinh viên có thái độ không
thích mạng xã hội do các nguyên nhân chủ quan và khách
5. Nhiệm vụ nghiên cứuquan
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài: thái độ, đặc điểm
tâm lý của sinh viên, mạng xã hội...
- Khảo sát thái độ của sinh viên một số trường Đại học tại Thành phố Hồ
Chí Minh về mạng xã hội.

khi tiếp cận và tham gia mạng xã hội.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Xử lý các thông tin thu được từ các phương pháp trên bằng phần mềm
SPSS phiên bản 20.0, đồng thời kiểm định tính khách quan, độ tin cậy của các
kết quả nghiên cứu.
- Yêu cầu:
Tiến hành xử lý các số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0, bao gồm các phần
thống kê về tính N (Tổng), F (Tần số), tính Mean (Trung bình cộng các giá trị),
tính hệ số tương quan, tính SD (độ lệch chuẩn), thống kê tần số, xếp hạng và
tính hệ số Crombach’s Alpha để đo độ tin cậy của thang đo.


5

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN
VỀ MẠNG XÃ HỘI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Cùng với sự phát triển chóng mặt của MXH thì số lượng nghiên cứu trên
thế giới về MXH cũng như thái độ về MXH, các mặt của MXH là rất khổng lồ,
trong giới hạn năng lực của mình tôi chỉ xin trình bày một vài nghiên cứu dưới
đây.
Trong nghiên cứu “Imagined Communities Awareness, Information
Sharing, and Privacy on the Facebook”– 2006 (“Nhận thức về những cộng đồng
tưởng tượng, chia sẻ thông tin và vấn đề riêng tư trên Facebook”) của
Alessandro Acquisti Ralph Gross - Carnegie Mellon University nghiên cứu về
những khác biệt trong hành vi của những người sử dụng FB với những người
không sử dụng, tác động của sự lo lắng về các vấn đề riêng tư trên FB đối với
hành vi người sử dụng [32].
Bài báo cáo về mạng xã hội ở các nước châu Âu “Social Networks Report

networking sites) đã đưa ra các số liệu đáng chú ý:
85% những người trưởng thành sử dụng mạng xã hội cho rằng mọi người
rất tử tế.68% người sử dụng mạng xã hội đã từng có trải nghiệm khiến họ cảm
thấy bản thân mình tốt hơn.61% từng có trải nghiệm khiến họ cảm thấy gần gũi
hơn với người khác.39% người trưởng thành sử dụng mạng xã hội nói rằng họ
thường thấy những hành động rộng lượng của những người khác trên mạng xã
hội và 36% khác nói rằng họ thỉnh thoảng thấy người khác cư xử rộng lượng và
sẳn lòng giúp đỡ. Đây là những kết quả khá tích cực về việc sử dụng MXH [43].
Một khảo sát khác cũng ở Mỹ vào năm 2012 có tên là “A survey of student
attitudes on the use of social networking to build learning communities” do
Timothy Arndt thuộc Đại học Cleveland State thực hiện. Nghiên cứu phân tích
thái độ của sinh viên về việc sử dụng MXH như là một công cụ hỗ trợ học


7
tập[47]. Ngoài ra còn một số nghiên cứu về thái độ của sinh viên về MXH trong
việc sử dụng nó như là một công cụ học ngoại ngữ như Students' Attitudes
Towards the Use of Social Networks for Learning the English Language của
Elham Akbari, Soodeh Eghtesad, Robert-Jan Simons Utrecht University
(Netherlands), University of Tehran (Iran), hay Students’ Attitudes towards
Using Social Networking in Foreign Language Classes: A Facebook Example
của Ömer Eren thuộc Đại học Gaziantep ở Turkey (2012) cho thấy sinh viên có
thái độ tíc cực hơn về MXH khi họ sử dụng nó để học ngoại ngữ.
Hiệp hội tâm lý học Mỹ (APA) “Facebook psychology: popular questions
answered by research”– 2012 (Tâm lý học về Facebook: Những câu hỏi thường
gặp được giải đáp bằng những nghiên cứu) bao gồm những câu hỏi được chia
thành 3 nhóm chính: (a) Trước khi sử dụng Facebook; (b) Những cá nhân và tổ
chức đã sử dụng Facebook như thế nào; và (c) Những kết quả hoặc ảnh hưởng
tâm lý của việc sử dụng Facebook. Các câu trả lời được tập hợp từ hơn 100 ấn
bản gần đây (hầu hết là kinh nghiệm cá nhân, những bài viết nghiên cứu đã qua

mạng xã hội đối với các hoạt động trong thời gian rảnh và nhân cách của một
người. [49].
Ở Ấn Độ, bài viết Research to enhance experience of Indian Social
Networking Site, (Nghiên cứu để nâng cao hiểu biết về mạng xã hội ở Ấn Độ) IES Management College and Research Center, Mumbai – nghiên cứu về việc
sử dụng mạng xã hội ở Ấn Độ với mục tiêu tìm hiểu về nhận thức mạng xã hội
và hành vi sử dụng, nhận ra những kẽ hở của mạng xã hội hiện nay để có thể
khai thác, hiểu được những yếu tố thích và không thích ở mạng xã hội để có
những đề xuất cải tiến thích hợp. Facebook là mạng xã hội phổ biến nhất ở Ấn
Độ (93.26% người sử dụng mạng xã hội).Điều được yêu thích nhất ở Facebook
đó là sử dụng dễ dàng, giao diện thân thiện với người dùng (46.07%). Tiếp đó là
khả năng chia sẻ và kết nối người dùng (43.82%).Điều không thích ở Facebook
đó là tính riêng tư (29.21%) [49].


9
Kế đến làYoung People, Social Media, Social Network Sites and Sexual
Health Communication in Australia (Giới trẻ, truyền thông cộng đồng, mạng
xã hội và truyền thông sức khỏe tình dục ở Úc) - Clifton Westly Evers; Kath
Albury; Paul Byron; Kate Crawford – Nghiên cứu trên giới trẻ ở Úc về việc sử
dụng truyền thông cộng đồng, mạng xã hội để truyền thông sức khỏe tình dục.
Nhóm nghiên cứu cũng thảo luận một số vấn đề liên quan đến sức khỏe tình dục
như nỗi lo lắng về sự bắt nạt, sự riêng tư, và sự xấu hổ trên mạng xã hội hay
truyền thông cộng đồng.Sự xấu hổ về sức khỏe tình dục có thể ảnh hưởng đến
việc truyền thông sức khỏe tình dục thông qua truyền thông cộng đồng và mạng
xã hội. Giới trẻ thường không muốn ai biết về việc tham gia chia sẻ các thông
tin sức khỏe tình dục một cách rõ ràng vì nguy cơ sẽ bị xấu hổ. Những người trẻ
tuổi thường thích trao đổi về vấn đề sức khỏe tình dục một cách riêng tư: khai
báo tên giả, không để tên trên các diễn đàn online và được trả lời bởi các chuyên
gia hoặc chỉ cần tìm kiếm trên Google. Thế nhưng các trang mạng xã hội như
Facebook, Google+ lại hiện tên thật và có nhiều đặc điểm nhận dạng khiến cho

trên thế giới và 10 mạng xã hội được truy cập nhiều tại Việt Nam để thu thập và
tổng hợp số liệu, qua đó đưa ra được cái nhìn toàn cảnh và hiện trang chi tiết của
mạng xã hội trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Qua việc nghiên cứu các đặc
điểm, bản chất của mạng xã hội, nhóm đề tài đã đề ra các nhóm các giải pháp
bao gồm:
-

Nhóm giải pháp về chính sách: Quản lý thị trường cung ứng các
ứng dụng và dịch vụ trên mạng xã hội; Quản lý thông tin đăng ký
trên mạng xã hội; Xây dựng chế tài đối với mạng xã hội nước ngoài
cung cấp dịch vụ cho người sử dụng tại Việt Nam; Khuyến khích,
thúc đẩy các hoạt động tuyên truyền của nhà nước sử dụng mạng xã
hội, các cơ quan nhà nước sử dụng mạng xã hội như một kênh tiếp
xúc với người dân.

-

Nhóm giải pháp về kỹ thuật: Nghiên cứu phương án xây dựng
công cụ quản lý, phòng ngừa và cảnh báo; Xây dựng công cụ đánh


11
giá truy cập website; Xây dựng phương án hành động khi xảy ra
tình huống khẩn cấp; Nghiên cứu tính khả thi của việc sử dụng
mạng xã hội cho các cơ quan nhà nước [2].
Bên cạnh đó là công trình nghiên cứu khoa học cấp bộ“Một số vấn đề văn
hóa mạng hiện nay (Internet: Mạng xã hội và sự thể hiện bản sắc)”–Ths Vũ
Hoàng Hiếu, Ths Nguyễn Thị Huệ, Ths Đinh Mỹ Linh, Ths Vũ Thành Long,
Nguyễn Thị Phương Châm – 2012 với mục tiêu nghiên cứu là thông qua trải
nghiệm cá nhân của những người trong cuộc, phân tích, đánh giá thực trạng và


trung học tập trung lên mạng vào các ngày cuối tuần (4.1 giờ). Sinh
viên ngày thường và ngày nghỉ tương đương nhau khoảng 3.7 giờ.
-

Mục đích sử dụng Internet: Tìm kiếm, cập nhật thông tin xã hội, giải
trí, liên lạc gia đình, bạn bè và cập nhật thông tin về cuộc sống của
bạn bè, học tập, kinh doanh. Lợi ích từ mạng lưới xã hội trực tuyến:
Dễ dàng có được mạng lưới quan hệ rộng; Mọi vấn đề trong cuộc
sống đều được chia sẻ nhanh chóng; Có được sự tự do và bình đẳng
trong các mối quan hệ; Tiết kiệm chi phí cho việc đầu tư quan hệ.
Trang mạng xã hội được sử dụng phổ biến nhất là Facebook

-

Những trải nghiệm về sự thay đổi khi sử dụng mạng xã hội: thay đổi
về thời gian (thay đổi nhịp sinh hoạt, nhịp sống, sử dụng mọi lúc
mọi nơi, thức khuya hơn); thay đổi về không gian (các không gian
gặp gỡ mới như quán cà phê Internet, quán net…); thay đổi phương
thức giao tiếp (hình thức giao tiếp mới như “like”, “share”, “tag”,
“comment”) [5].

Theo hướng nghiên cứu này còn có đề tài“Nghiên cứu đề xuất xây dựng
mạng xã hội học tập tại Việt Nam” – Lê Thị Nhị (2011). Nghiên cứu mạng xã
hội và lĩnh vực giáo dục: Giáo dục điện tử (E-Learning) và Cộng đồng học tập
trực tuyến (Online learning communities); vai trò của mạng xã hội đối với giáo
dục; các ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng mạng xã hội trong giáo dục cũng
như xu hướng ứng dụng mạng xã hội cho hoạt động giáo dục. Đề xuất xây dựng
mạng xã hội học tập: đặc điểm cần có của mạng xã hội học tập, phân tích yêu
cầu hệ thộng và thiết kế hệ thống. Cài đặt thử nghiệm cũng như đánh giá và triển

những nghiên cứu về vấn đề hành vi sử dụng internet nói chung và FB nói riêng
tại Việt Nam từ đó đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với Tâm lí học: cần sớm tiếp cận
vấn đề và kiến giải bằng những cơ sở khoa học chuyên ngành và liên ngành hệ
thống và chính thức. Đây cũng là định hướng của nhóm nghiên cứu khi thực
hiện đề tài, nghiên cứu việc sử dụng Facebook dưới góc độ tâm lý học để có
những cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động sử dụng và ảnh hưởng đến người
dung [1].


14
Nghiên cứu “Tìm hiểu ngôn ngữ trên mạng xã hội Facebook” - Bùi Hương
Giang - Ngô Minh Hường đề cập đến ảnh hưởng của mạng xã hội Facebook đến
tiếng Việt qua việc xuất hiện thêm các biến thể ngôn ngữ mới được sử dụng trên
các trang mạng xã hội hiện nay. Qua cuộc khảo sát cho thấy: việc sử dụng văn
tự và ký hiệu trên FB, tuy có những nét độc đáo nhưng nhìn chung hết sức lộn
xộn. Nguyên nhân đầu tiên đó là kết quả của thói quen viết tin nhắn trên điện
thoại di động và chat trên một số dịch vụ tán gẫu đôi khi không hỗ trợ việc gõ
dấu.Từ đó, giới trẻ đã sáng tạo ra những cách biểu hiện (cách ghi dấu mũ và
thanh điệu) của riêng mình.Lâu dần những cách ghi này trở nên phổ biến và trở
thành một thói quen trong cộng đồng các cư dân mạng trẻ.Nguyên nhân thứ hai
là do tính chất của những lời lẽ, cụ thể hơn là văn bản trên Facebook mang
phong cách khẩu ngữ. Việc nảy sinh ra cách viết tắt là lẽ dĩ nhiên vì nó vừa giải
quyết khâu “nhanh”, “gọn” trong việc gõ bàn phím vừa là hình thức độc đáo
trong giao tiếp tạo ra tính nhóm trong giới trẻ. Và nguyên nhân thứ ba là do xã
hội ngày càng phát triển, cái tôi của con người càng được đề cao, vì vậy ai cũng
khát khao tìm cho mình một phong cách riêng, khác lạ. Đối với giới trẻ điều này
lại càng quan trọng. Trong quan niệm của họ,mọi thứ phải không được “đụng
hàng” (giống với người khác) mà theo cách gọi của họ là “độc” [11].
Viện nghiên cứu phát triển TP.Hồ Chí Minh (TS.Nguyễn Thị Hậu chủ biên)
đã xuất bản “Mạng xã hội với giới trẻ TP. Hồ Chí Minh” (2013) – tuyển tập

cho rằng khái niệm thái độ “có lẽ là khái niệm phân biệt nhất và quan trọng nhất
trong tâm lý học xã hội hiện đại Mỹ”.Sự nghiên cứu của các nhà tâm lý về thái
độ đã cho ra đời rất nhiều khái niệm thái độ khác nhau.Thái độ là một khái niệm
tâm lý học khó xác định một cách chính xác vì vậy mặc dù được nghiên cứu
nhiều nhưng các nhà tâm lý vẫn chưa thể thống nhất quan điểm về thái độ.
Trước hết phải kể đến đinh nghĩa về thái độ trong từ điển. Theo từ điển
tiếng Việt, Thái độ được định nghĩa là: “Cách nhìn nhận, hành động của cá nhân
về một hướng nào đó trước một vấn đề, một tình huống cần giải quyết. Đó là
tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân đối với


16
con người hay một sự việc nào đó” [25].Trong từ điển Anh-Việt, “thái độ” được
viết là “Attitude” và được định nghĩa là “cách ứng xử, quan điểm của một cá
nhân”.
Từ điển Tâm lý học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên cũng nhấn
mạnh: “tâm thế-thái độ-xã hội đã được củng cố, có cấu trúc phức tạp, bao gồm
các thành phần nhận thức, xúc cảm, hành vi” [30].
Còn trong từ điển các thuật ngữ Tâm lý và Phân tâm học xuất bản tại New
York năm 1996 thì lại cho rằng: "Thái độ là một trạng thái ổn định bền vững, do
tiếp thu được từ bên ngoài, hướng vào sự ứng xử một cách nhất quán đối với
một nhóm đối tượng nhất định, không phải như bản thân chúng ra sao mà chúng
được nhận thức ra sao. Một thái độ được nhận biết ở sự nhất quán của những
phản ứng đối với một nhóm đối tượng.Trạng thái sẵn sàng có ảnh hưởng trực
tiếp lên cảm xúc và hành động có liên quan đến đối tượng”.
Như vậy, các từ điển khi định nghĩa về thái độ đều cho rằng đó là “cách
ứng xử của cá nhân đối với các tình huống, các vấn đề của xã hội”. Nó được cấu
thành rất phức tạp, với nhiều bộ phận hợp thành, cho dù cách sử dụng từ ngữ khi
định nghĩa về thái độ là khác nhau.
Còn các nhà tâm lý, mà trước nhất phải nói đến hai tác giả W. I. Thomas

tự như định nghĩa của Allport.Ông cho rằng:“thái độ chính là một thiên hướng
hành động, tư duy nhận thức, cảm nhận của cá nhân tới một đối tượng hay sự
việc có liên quan”.
Vào năm 1964, nhà tâm lý học nhân cách người Mỹ là J.P.Guilford đã
đưa ra một định nghĩa về “thái độ”, dựa trên quan niệm cho rằng nhân cách bao
gồm bảy khía cạnh tạo nên một cấu trúc độc đáo. Bảy khía cạnh đó là: Năng lực,
khí chất, giải phẫu, hình thái, nhu cầu, hứng thú và thái độ. Và ông đã định
nghĩa: “Thái độ là những cử chỉ, phong thái, ý nghĩ liên quan đến những hoàn
cảnh xã hội ”. Không chỉ một mình Guilford, mà hầu như tất cả các tác giả viết
về tâm lý học nhân cách đều coi “thái độ” như là một thuộc tính của nhân cách
[15].


Trích đoạn Tính năng dành cho các loại phươngtiện sử dụng Biểu hiện thái độ của sinh viên về mạng xã hội
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status