BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
……o0o……
NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG VÀ SÁNG TẠO
CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI CSII
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
……o0o……
NGUYỄN THỊ THÚY HIỀN
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG VÀ SÁNG TẠO
CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI CSII
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... 8
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................... 10
DANH MỤC PHỤ LỤC ......................................................................... 13
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................... 14
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 14
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 15
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 15
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................ 16
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 16
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 16
7. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 18
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ
ĐỘNG VÀ SÁNG TẠO CỦA NGƯỜI HỌC ...................................... 19
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề........................................................................... 19
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới ...........................................................19
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước .............................................................21
1.2. Hoạt động dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và
sáng tạo của người học ....................................................................................... 22
1.2.1. Hoạt động dạy học ............................................................................................22
1.2.2. Hoạt động dạy học ở trường Đại học ...............................................................23
1.2.3. Hoạt động dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng
tạo của người học hay “dạy học lấy người học làm trung tâm” ................................30
1.3. Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của người học ......................................................................... 36
1.3.1. Quản lý hoạt động dạy học ...............................................................................36
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy học Đại học theo định hướng phát huy tính tích cực,
2.2.8. Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên theo
định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học ..................77
2.2.9. Thực trạng quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo định hướng phát huy
tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học ....................................................81
2.2.10. Thực trạng quản lý việc phát triển chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên
theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo cho sinh viên ............86
2.2.11. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo
định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học ..................92
2.2.12. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện và thiết bị dạy học theo định hướng
phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học .....................................96
2.3. Nguyên nhân của thực trạng..................................................................... 101
2.3.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................104
2.3.2. Nguyên nhân chủ quan ...................................................................................104
2.3.3. Nguyên nhân từ phía đội ngũ giảng viên ........................................................105
2.3.4. Nguyên nhân từ điều kiện cơ sở vật chất ........................................................105
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC, CHỦ ĐỘNG VÀ SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN TẠI
TRƯỜNG ĐH LAO ĐỘNG XÃ HỘI CSII ....................................... 108
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp ..................................................................... 108
3.2. Một số biện pháp nâng cao công tác quản lý HĐDH nhằm phát huy tính
tích cực, chủ động và sáng tạo của SV tại trường ĐH Lao động Xã hội CSII
(ULSA2) ............................................................................................................. 109
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường sự tự chủ nhiều hơn cho ULSA2, hướng tới đưa Cơ
sở II trở thành một trường Đại học độc lập .............................................................109
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng về quản lý giáo dục; lý luận dạy học và
nghiệp vụ quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và
Viết đầy đủ
Viết tắt
1
Bộ Giáo dục và đào tạo
Bộ GD&ĐT
2
Bộ Lao động thương binh và xã hội
Bộ LĐTB&XH
3
Cán bộ quản lý
CBQL
4
Cơ sở II
CSII
5
Hoạt động dạy học
HĐDH
11
Học sinh sinh viên
HSSV
12
Kết quả dạy học
KQDH
13
Nghiên cứu khoa học
NCKH
14
Phương pháp dạy học
PPDH
15
Tổ chức tự quản
TCTQ
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của
21
Liên hiệp quốc (United Nations Educational
UNESCO
Scientific and Cultural Organization)
22
Trung học phổ thong
THPT
23
Trường Đại học Lao động Xã hội Cơ sở II
(University of Labour Social Affairs)
ULSA2
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
4
Bảng 2.1
5
Bảng 2.2
6
Bảng 2.3
7
Bảng 2.4
8
Bảng 2.5
9
Bảng 2.6
10
Bảng 2.7
11
49
50
trung tâm”
Nhận định về các nội dung quản lý hoạt động dạy học
Mức độ thực hiện quản lý việc xây dựng nội dung,
chương trình dạy học
Kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch, chương trình
dạy học
Tự đánh giá của GV về kế hoạch, chương trình dạy học
đại học
Mức độ thực hiện công tác quản lý việc phân công
giảng dạy cho GV
Kết quả thực hiện công tác quản lý việc phân công
giảng dạy cho GV
Tự đánh giá của GV liên quan tới sự phân công giảng
dạy
Mức độ thực hiện công tác quản lý việc lập kế hoạch và
chuẩn bị giờ lên lớp của GV
Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý việc lập kế
hoạch và chuẩn bị giờ lên lớp của GV
Tự đánh giá của GV về thực hiện việc lập kế hoạch và
50
52
53
Bảng 2.17
Mức độ thực hiện công tác quản lý giờ lên lớp của GV
64
21
Bảng 2.18
Kết quả thực hiện công tác quản lý giờ lên lớp của GV
65
22
Bảng 2.19
Tự đánh giá của GV về thực hiện giờ lên lớp
67
23
Bảng 2.20
24
Bảng 2.21
Bảng 2.29
và chương trình GD
Đánh giá kết quả công tác QL việc thực hiện KH và
chương trình giảng dạy
Bảng tự đánh giá của GV về việc thực hiện kế hoạch,
chương trình giảng dạy
Mức độ thực hiện công tác quản lý việc đổi mới PPGD
của GV
Kết quả thực hiện công tác quản lý việc đổi mới PPDH
của GV
Tự đánh giá của GV về việc đổi mới PP, phương tiện
62
63
64
68
70
72
DH
Mức độ thực hiện công tác quản lý hoạt động sinh hoạt
33
Bảng 2.30
34
Bảng 2.31
35
Bảng 2.32
36
Bảng 2.33
37
Bảng 2.34
38
Bảng 2.35
39
Bảng 2.36
40
90
91
92
93
94
99
DANH MỤC PHỤ LỤC
TT
KÝ HIỆU
NỘI DUNG
1
Phụ lục 1
Phiếu khảo sát dành cho cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý
2
ương lần thứ IV của Đảng cũng đã khẳng định: phải “Áp dụng những phương pháp giáo
dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh, sinh viên năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải
quyết vấn đề”. Trước yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, sự phát
triển của kinh tế xã hội, của khoa học – công nghệ nói chung và khoa học giáo dục nói
riêng, vấn đề “đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, phát huy tính tích cực, sáng tạo
của người học” trở nên vô cùng cấp thiết.
Với quan điểm “lấy người học làm trung tâm”, người Thầy thay vì chỉ truyền đạt kiến
thức một chiều, nay phải trở thành người tổ chức, điều khiển, cố vấn và cung cấp cho
người học phương pháp thu thập thông tin một cách có hệ thống, biết phân tích, tổng hợp.
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng từng nói: “Trong nhà trường, điều chủ yếu không
phải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn, tuy rằng kiến thức là cần thiết.
Điều chủ yếu là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận,
phương pháp diễn tả, rồi đến phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương
pháp giải quyết vấn đề”. Những thay đổi quan trọng về nội dung và phương pháp dạy học
(PPDH) nhằm đạt tới mục tiêu của chương trình là vấn đề then chốt của giáo dục. Vì vậy,
việc quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) nói chung và HĐDH theo định hướng phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học nói riêng, cần được quan tâm và tổ chức
QL chặt chẽ, khoa học từ Hiệu trưởng đến các khoa, tổ bộ môn và GV.
Trường ĐH Lao động Xã hội CSII là một trường trực thuộc Bộ Lao động Thương binh
và Xã hội. Trường có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho ngành. Hiện
nay, trường có 5 ngành chính đó là: Quản trị nhân lực; Kế toán; Công tác xã hội; Bảo hiểm
và Lao động xã hội. Trong những năm gần đây, trường đã góp phần rất lớn vào đào tạo,
bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên của các Sở, Văn phòng trực thuộc Bộ LĐTB&XH quản
lý và các công ty, doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố phía Nam.
Trước xu thế phát triển nhanh chóng về mọi mặt của đời sống xã hội, trường cũng phải
không ngừng tìm tòi, sáng tạo và đổi mới để khẳng định thương hiệu của mình, chỗ đứng
của mình. Trong rất nhiều khía cạnh và những vấn đề mà trường phải quan tâm thì việc
quản lý công tác giảng dạy theo định hướng phát tuy tính tích cực của người học là một
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài như tính tích cực nhận thức; nội dung
quản lý hoạt động dạy; lý luận về việc “phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của
người học” hay “lấy người học làm trung tâm”...
- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của SV tại trường ĐH Lao động Xã hội CSII.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác QL hoạt động dạy theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của SV tại trường ĐH Lao động Xã hội
CSII.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận nghiên cứu
6.1.1. Quan điểm tiếp cận hệ thống – cấu trúc
Quan điểm này giúp người nghiên cứu tìm hiểu toàn diện, nhiều vấn đề có quan
hệ với nhau về thực trạng công tác quản lý HĐDH. Đồng thời qua cách tiếp cận quan điểm
này, người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên hệ chặt chẽ giữa QL HĐDH với QL các
hoạt động khác của nhà trường; trong đó công tác quản lý HĐDH là một hệ thống con với
các yếu tố hợp thành nằm trong hệ thống QL chung của toàn trường.
6.1.2. Quan điểm tiếp cận lịch sử - logic
Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian và
điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác và trình bày công trình
nghiên cứu theo một trình tực logic phù hợp.
Qua cách tiếp cận quan điểm này, người nghiên cứu tìm hiểu việc tổ chức thực
hiện HĐDH theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học
tại trường ĐH Lao động Xã hội CSII xét trong cả một quá trình từ khi bắt đầu được tổ
chức thực hiện và diễn biến cho đến nay. Từ đó, theo phép suy luận biện chứng logic, phát
hiện ra mối liên hệ đặc trưng giữa những kết quả, tồn tại trong thời gian vừa qua với
những biện pháp thay đổi trong thời gian tới.
tra; khóa luận tốt nghiệp, bài thi tốt nghiệp của SV; kết quả học tập của SV; tỷ lệ tốt
nghiệp của SV…để làm cơ sở đánh giá công tác quản lý HĐDH theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động và sáng tạo của SV tại trường ĐH Lao động Xã hội CSII.
6.2.3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý kết quả
điều tra khảo sát
7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Về nội dung: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học theo
định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học.
7.2. Về phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ khảo sát công tác quản lý HĐDH ở 5 khoa (Quản
lý lao động; Kế toán; Công tác xã hội; Bảo hiểm; Luật) của trường ĐH Lao động xã hội
CSII.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ
ĐỘNG VÀ SÁNG TẠO CỦA NGƯỜI HỌC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đối với mỗi nhà trường, HĐDH luôn là hoạt động trọng tâm, là con đường cơ bản để
đào tạo nghề cho sinh viên. HĐDH là một hoạt động kép gồm hoạt động dạy (do giảng
viên đảm nhận) và hoạt động học (do sinh viên đảm nhận). Hai hoạt động này tác động
qua lại lẫn nhau, trong đó hoạt động dạy hướng đến hoạt động học, kích thích, tổ chức và
giúp đỡ hoạt động học nhằm đạt được những nhiệm vụ dạy học. Do vậy, nghiên cứu
HĐDH và quản lý HĐDH góp phần nâng cao chất lượng đào tạo là việc làm cần thiết của
mọi loại hình trường học.
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Từ cuối thế kỷ XIV, vấn đề dạy học và quản lý HĐDH đã được nhiều nhà giáo dục
trường quan tâm, nghiên cứu việc quản lý HĐDH để tìm ra biện pháp quản lý phù hợp và
hiệu quả nhất cho đơn vị của mình.
Năm 2004, trường ĐH New Zealand đã xuất bản cẩm nang “Quản lý và điều hành
chất lượng giảng dạy tại các trường ĐH New Zealand”, trong đó nêu rõ các lĩnh vực và
khía cạnh cần thiết để QL và điều hành HĐDH, bao gồm: làm rõ khái niệm chất lượng,
xác định chiến lược đồng thời nêu ra các chỉ báo của sự cải thiện chất lượng giảng dạy
bằng cách xem xét chất lượng đầu ra của số lượng SV, sự đánh giá của SV, xem xét sự chỉ
đạo và các chương trình của các phòng ban, cải thiện chế độ khen thưởng cho các khóa
học, chương trình khuyến khích đem lại chất lượng cho việc giảng dạy. Đặc biệt nhấn
mạnh đến việc phải có một cẩm nang kế hoạch cho HĐDH.
Năm 2001, ĐH California xuất bản cuốn “Sự hướng dẫn cho SV ĐH và cho những
HĐDH của Ban giảng huấn”, trong đó cho rằng việc quản lý chất lượng giảng dạy suy
cho cùng cũng xuất phát từ quan điểm “tất cả vì người học” nên các trường ĐH California
đều xem việc quản lý các hoạt động trong trường đại học cũng như quản lý hoạt động
giảng dạy là thông qua kết quả học tập của SV. Công việc học tập và bản thân SV là trung
tâm của mọi hoạt động của nhà trường.
Hầu hết các nhà nghiên cứu giáo dục và thực tiễn hoạt động giáo dục tại một số
trường đều nêu cụ thể các khuynh hướng giáo dục, sứ mạng của dạy và học đồng thời
cũng chỉ ra những cách thức quản lý một lớp học cũng như quản lý HĐDH cho có hiệu
quả để hoàn thành mục tiêu chung.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, việc quản lý HĐDH là công việc khó khăn của hiệu trưởng và cũng là
hoạt động quyết định chất lượng đào tạo của các trường đại học. Vì vậy, có nhiều tác giả
đã quan tâm nghiên cứu đến HĐDH cũng như công tác quản lý HĐDH để tìm ra những
biện pháp hữu hiệu nhằm giúp các hiệu trưởng thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà
trường.
Bác Hồ đã từng dạy: “về cách học phải lấy tự học làm cốt”. Thủ tướng Phạm Văn
Đồng cũng yêu cầu “Ngành giáo dục và đào tạo phải vũ trang cho mình phương pháp
Tp.HCM” của Đỗ Thị Kim Niết. Các công trình này chỉ đề cập tới việc quản lý HĐDH
một môn học cụ thể trong trường cao đẳng và đại học công lập.
Luận văn “Thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy tại trường ĐH
Công nghệ Sài Gòn” của Lưu Mai Hương; Luận văn “Thực trạng và giải pháp quản lý
hoạt động giảng dạy ở trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh Khánh Hòa” của Nguyễn
Thị Bích Liên…là những luận văn cũng nghiên cứu về QL hoạt động giảng dạy. Tuy
nhiên, các luận văn này đều nghiên cứu cụ thể thực trạng tại đơn vị mà tác giả công tác, do
đó mang tính đặc thù của đơn vị đó. Các giải pháp cũng đặc thù giải quyết những tồn đọng
trong đơn vị đó. Và đa phần các công trình chỉ nghiên cứu một nội dung nào đó trong QL
HĐDH như: xây dựng đội ngũ giảng viên, hoặc quản lý HĐDH ở trường THPT hoặc ở bậc
Cao đẳng công lập. Trong khi đó, công tác quản lý HĐDH ở Cơ sở II của một trường
Đại học công lập cũng rất cần được nghiên cứu.
Đề cập tới công tác quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, có luận
văn “Thực trạng quản lý HĐDH của hiệu trưởng theo hướng phát huy tính tích cực nhận
thức của học sinh tại các trường tiểu học quận Thủ Đức – Tp.HCM” của Nguyễn Thị Mai
Thu. Tuy nhiên, công trình này mới nghiên cứu một số nội dung trong công tác QL
HĐDH ở trường tiểu học và mới chỉ hướng tới phát huy tính tích cực nhận thức của học
sinh tiểu học. Việc tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý HĐDH theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của sinh viên ở các trường Đại học cũng
rất cần thiết. Do đó, để góp phần làm tốt việc quản lý nhà trường thì nhà quản lý phải làm
tốt việc đổi mới QL HĐDH theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của sinh viên nhằm tìm ra các biện pháp chỉ đạo có hiệu quả.
1.2. Hoạt động dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực, chủ động và
sáng tạo của người học
1.2.1. Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học (HĐDH) là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa
người dạy và người học, trong đó, dưới tác động chủ đạo của người dạy, người học tự
giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển
năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và những
trường đại học phải là nơi sáng tạo ra tri thức mới, nghĩa là phải nhấn mạnh chức năng
nghiên cứu chứ không chỉ là đào tạo và giảng dạy. Bên cạnh đó, trường đại học không chỉ
đào tạo nguồn nhân lực và tạo ra tri thức mới đáp ứng cho những nhu cầu trước mắt của
nền kinh tế, mà còn giữ gìn và lí giải những giá trị văn hóa truyền thống. “Trường đại
học” theo lý tưởng và mô hình của Humboldt đến nay vẫn mang giá trị khai sáng và nhân
văn đậm nét, trở thành nền tảng tinh thần của các trường Đại học phương Tây và là hình
mẫu tiêu biểu cho nhiều quốc gia hướng đến.
Ở Việt Nam, trường Đại học là một trong những cơ sở giáo dục trong hệ thống
giáo dục quốc dân. Đó là một cơ sở giáo dục bậc cao tiếp theo bậc trung học phổ thông,
dành cho những học sinh có khả năng và nguyện vọng học tập tiếp lên. Trường đại học
cung cấp cho sinh viên học vấn cao và cấp các bằng cấp khoa học trong nhiều các lĩnh
vực ngành nghề. Các trường đại học có thể cung cấp các chương trình bậc đại học và sau
đại học.
1.2.2.2. Mục tiêu dạy học Đại học
Mục tiêu DH là mô hình kết quả trong tương lai của HĐDH. Mục tiêu DH xuất hiện
trước và chi phối toàn bộ HĐDH, trước hết là việc xác định nội dung và PPDH.
Trong dạy học truyền thống, mục tiêu tri thức được đề cao, còn trong dạy học hiện
đại, mục tiêu phát triển ngày càng chiếm ưu thế và dù được hiểu theo nghĩa rộng hay
nghĩa hẹp, suy cho cùng DH là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu phát triển của xã hội. Vì
vậy, mục tiêu dạy học trước hết phải được xuất phát từ yêu cầu của xã hội.
Mục tiêu dạy học thường được xác định theo bốn cấp độ: mục tiêu chung, mục
tiêu trung gian, mục tiêu cụ thể và mục tiêu cá nhân. Mục tiêu chung được xuất phát từ
nhu cầu và điều kiện phát triển của xã hội, do xã hội đề ra, giữ vai trò định hướng về yêu
cầu đối với DH trong việc phát triển nhân cách cá nhân và xã hội. Ở cấp độ khái quát nhất,
dạy học hướng đến giúp thế hệ trẻ hình thành khả năng thích ứng và năng lực phát triển.
Tinh thần cơ bản ở đây là học tập và ứng dụng vào cuộc đời, biết và làm. Ngày nay, mục
tiêu DH là tạo cơ hội và giúp đỡ người học thực hiện được mục đích: học để biết, học để
làm, học để chung sống với người khác và học để làm người.
Nội dung
Kinh nghiệm
xã hội
dạy học
Tự nhiên
Quá trình vật thể hóa
năng lực người
Quá trình phi vật thể hóa
năng lực người
Quá trình xử lý sư phạm
theo yêu cầu xã hội
Cấu trúc của nội dung dạy học đại học cũng phản ánh cấu trúc của nền văn hóa,
bao gồm 4 thành phần cơ bản đó là:
- Hệ thống những tri thức khoa học, kỹ thuật, những tri thức về cách thức
hoạt động trí óc và hoạt động chân tay có liên quan đến ngành nghề nhất định.
- Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo của nghề nghiệp tương lai cũng như về tự học và
nghiên cứu khoa học
- Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
- Hệ thống những quy phạm về thái độ, xúc cảm đối với tự nhiên, xã hội, đối
với người khác và đối với bản thân.