thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học tại trường cao đẳng sư phạm nha trang - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thái Nguyên Hoàng Giang

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thái Nguyên Hoàng Giang

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG

Chuyên ngành

: QLgiáo dục

Mã số

: 60 14 01 14


dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Sau cùng,tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ tôi trong suốt
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân tôi đã
rất cố gắng nỗ lực, song luận văn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được sự góp ý của Quý thầy cô, anh chị em đồng nghiệp và các bạn.
Khánh Hòa, tháng 2 năm 2014
Tác giả
Thái Nguyên Hoàng Giang


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC BẬC CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC ......................................... 11
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 11
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ............................................................ 11
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................. 12
1.2. Một số khái niệm cơ bản................................................................................. 13
1.2.1. Khái niệm PPDH ...................................................................................... 13
1.2.2. Khái niệm quản lý đổi mới PPDH............................................................ 17
1.3. Lý luận về đổi mới PP dạy học bậc cao đẳng, đại học ................................... 20
1.3.1. Định hướng đổi mới PPDH bậc cao đẳng, đại học .................................. 20

tại trường CĐSP Nha Trang .................................................................. 72
2.3.3. Thực trạng quản lý điều kiện hỗ trợ đổi mới PP dạy học tại trường
CĐSP Nha Trang ................................................................................... 87
2.3.4. Đánh giá chung thực trạng .................................................................... 91
2.4. Nguyên nhân của thực trạng ........................................................................... 93
2.4.1. Nguyên nhân khách quan ......................................................................... 93
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan ............................................................................. 95
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 99
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NHA TRANG ... 101
3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp................................................................................ 101
3.2. Các biện pháp QLĐMPPDH tại trường CĐSP Nha Trang ........................... 103
3.3. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ................ 112
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................. 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 120
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL

:

Cán bộ quản lý

CĐSP

:


Phương pháp dạy học

PPKTĐG :

Phương pháp kiểm tra đánh giá

QL

:

Quản lý

QLGD

:

Quản lý giáo dục

SL

:

Số lượng

SV

:

Sinh viên

Bảng 2.5.

Thực trạng việc tổ chức dạy học trên lớp của GV trường CĐSP
Nha Trang .............................................................................................. 52

Bảng 2.6.

So sánh ý kiến đánh giá của SV và GV về việc tổ chức hoạt động
dạy học trên lớp của GV ........................................................................ 57

Bảng 2.7.

Mức độ GV trường CĐSP Nha Trang tổ chức hướng dẫn và kiểm
tra, đánh giá quá trình SV tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà ........... 59

Bảng 2.8.

Thực trạng việc GV hướng dẫn SV tự học ở nhà ................................. 59

Bảng 2.9.

Thực trạng nhận thức của SV về đổi mới PPDH .................................. 61

Bảng 2.10. Mức độ tự học, tự nghiên cứu bài mới ở nhà của SV ........................... 62
Bảng 2.11. Thực trạng tìm kiếm tài liệu để tự học của SV trường CĐSP
Nha Trang ............................................................................................. 63
Bảng 2.12. Đánh giá của khách thể nghiên cứu về thực trạng GV sử dụng
các phương tiện dạy học ........................................................................ 65
Bảng 2.13. Nội dung quản lý HĐĐM PPDH tại trường CĐSP Nha Trang ............. 67
Bảng 2.14. Đánh giá mức độ dự giờ kiểm tra chuyên môn của CBQL và GV


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.

Sơ đồ quản lý..................................................................................... 18

Biểu đồ 2.1.

Mức độ dự giờ đột xuất ..................................................................... 69

Biểu đồ 3.1.

Ý kiến của CBQL, GV về tính cấp thiết của các biện pháp QL
đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất ......... 114

Biểu đồ 3.2.

Ý kiến của CBQL, GV về tính khả thi của các biện pháp quản
lý đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang đã được đề xuất ..... 116


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21, với sự phát triển vượt bậc của cuộc cách mạng khoa học - công
nghệ, nhân loại đã và đang bước vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên thông tin và
kinh tế tri thức, làm biến đổi nhanh chóng, sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội. Sự
phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ cao đã tạo ra một
xu thế tất yếu khách quan - xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Với xu

chung và ở Khánh Hòa nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, ngay trong từng khâu thực
hiện chức năng QL: kế hoạch hóa – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra, đánh giá.
Nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém trên có thể là do đội ngũ cán bộ quản lý
trường học chưa thật sự quan tâm đầu tư đúng mức vào công tác QL ĐMPPDH, cơ
cấu đội ngũ này chưa thật đồng bộ, chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng, điều
này tạo nên một số hạn chế nhất định trong việc cải thiện chất lượng quản lý trường
học trong từng giai đoạn phát triển của xã hội.
Ngày 15/8/2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố Quyết định
43/2007/BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính
quy theo hệ thống tín chỉ. Năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khuyến nghị các
trường đại học và cao đẳng xác định lộ trình chuyển đổi phương thức đào tạo từ
niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên
chế sang hệ thống tín chỉ là bước chuyển tất yếu khách quan của hệ thống giáo dục
đào tạo đại học Việt Nam theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, nhằm đổi mới
PP và nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng với yêu cầu phát triển.
Đổi mới PPDH không chỉ đổi mới PP dạy của người thầy, PP học của người
học, mà còn đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, cơ sở vật chất, nhận thức của
GV, SV và cả cán bộ làm công tác giáo dục. Hay nói cách khác là đổi mới đồng bộ
các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học, đây là trách nhiệm của GV, SV và
hơn hết là của các nhà quản lý giáo dục nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu cả về lý luận lẫn thực tiễn về đổi mới PPDH, nêu
cao trách nhiệm của người trực tiếp làm công tác dạy học là GV và SV. Tuy nhiên
đều mới chỉ dừng lại ở mức độ nghiên nghiên cứu lý luận, ma chưa đi sâu vào việc


3

nghiên cứu thực trạng và tìm ra giải pháp thích hợp trong việc quản lý đổi mới
PPDH một cách logic và hệ thống.
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2010, trường Cao

3.1 Khách thể nghiên cứu
QL hoạt động dạy học ở trường cao đẳng, đại học.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng QL đổi mới PPDH tại trường CĐSP Nha Trang.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Về nội dung
Khảo sát thực trạng đổi mới PPDH, quản lý đổi mới PPDH - Nguyên nhân
của thực trạng và đề xuất biện pháp QL nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH tại trường
Cao đẳng Sư phạm Nha Trang.
4.2. Về khách thể khảo sát
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; Trưởng, phó phòng Đào tạo; Trưởng, phó các
phòng ban (phòng Quản trị thiết bị, phòng Công tác học sinh - SV, phòng Thanh tra
– Bảo đảm chất lượng, phòng Kế hoạch - Tài chính); Trưởng, phó 7 khoa chuyên
môn; Tổ trưởng các tổ chuyên môn thuộc 7 khoa; GV và SV hệ chính qui (chiếm tỷ
lệ 30%).
5. Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha Trang hiện nay
còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của phương thức đào tạo theo hệ
thống tín chỉ: Nhà trường bước đầu mới tập trung QL đổi mới hoạt động dạy của
GV, còn việc QL các mặt khác (đổi mới hoạt động học của SV, các điều kiện hỗ trợ
và sự phối hợp đổi mới) thì chưa chú trọng.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở
trường CĐ.
6.2. Khảo sát thực trạng QL đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP Nha Trang - Nguyên
nhân của thực trạng.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý đổi mới PP dạy học tại trường CĐSP
Nha Trang.
7. Phương pháp nghiên cứu


Để nghiên cứu thực tiễn chúng tôi dùng các PP sau:


6

 PP điều tra bằng phiếu hỏi
- Mục đích: Nhằm khảo sát thực trạng đổi mới PPDH, quản lý HĐĐM
PPDH tại trường CĐSP Nha Trang, tìm ra nguyên nhân của thực trạng và những
biện pháp trường CĐSP Nha Trang đã áp dụng để giúp nhà trường nâng cao hiệu
quả quản lý HĐĐM PPDH.
- Cách thức tiến hành:
o Xác định khách thể nghiên cứu:
+ SV năm thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ 3 hệ chính quy thuộc các khoa
của trường CĐSP Nha Trang.
+ GV trường CĐSP Nha Trang
+ CBQL
o Chọn mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã chọn 385 SV;
43 GV hiện đang trực tiếp giảng dạy tại các khoa và 20 CBQL làm khách thể
nghiên cứu của đề tài.
o Thiết kế phiếu hỏi dành cho các loại khách thể nghiên cứu:
 Lập hệ thống câu hỏi mở thăm dò sơ bộ trên 50 SV và 10 CBQL trường
CĐSP Nha Trang nhằm xác định các vấn đề về đổi mới PPDH, QL HĐĐM PPDH;
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐĐM PPDH; Các biện pháp để nâng cao chất
lượng đổi mới PPDH, quản lý HĐĐM PPDH.
 Tổng hợp các ý kiến thu được qua phiếu thăm dò sơ bộ, đối chiếu với
những vấn đề lí luận để thiết lập hệ thống câu hỏi chính thức cho phiếu hỏi.
 Tham khảo ý kiến chuyên gia, người hướng dẫn, SV về hệ thống câu hỏi
trong phiếu hỏi để chỉnh lí và xác định độ tin cậy của thang đo.
- Phiếu hỏi bao gồm 3 loại: Phiếu hỏi dành cho CBQL (Phụ lục 1), Phiếu hỏi
dành cho GV (Phụ lục 2) và Phiếu hỏi dành cho SV (Phụ lục 3). Nội dung các loại

o Tìm hiểu đề xuất của GV và CBQL về quản lý HĐĐM PPDH tại trường
CĐSP Nha Trang: Câu 16 (Phiếu hỏi dành cho CBQL), câu 18 (Phiếu hỏi dành cho
GV).
- Tiến hành điều tra:
o Đối với SV: Trực tiếp đến từng lớp xin phép cán bộ giảng dạy vào lớp phổ
biến, trao đổi với SV trên tinh thần thoải mái, tôn trọng, hợp tác lẫn nhau, giúp các


8

em hiểu được mục đích của việc điều tra để các em trả lời các câu hỏi nghiêm túc,
vô tư, thẳng thắn. Sau đó phát phiếu điều tra, hướng dẫn cách trả lời từng câu hỏi và
đợi SV trả lời, sau đó thu phiếu lại.
o Đối với GV: Hẹn gặp và trao đổi trên tinh thần thoải mái, hợp tác, hỗ trợ
để GV trả lời phiếu điều tra một cách khách quan, trung thực.
- Xử lí, phân tích số liệu và rút ra kết luận từ kết quả điều tra thu được.


PP phỏng vấn sâu
- Mục đích: Nhằm hiểu thêm về thực trạng quản lý đổi mới PPDH tại trường

CĐSP Nha Trang.
- Cách thức tiến hành:
o Xác định khách thể phỏng vấn:
 Chọn một nhóm gồm 16 SV đại diện cho 16 chuyên ngành đào tạo của
trường và 7 GV dạy môn PP giảng dạy hoặc các môn nghiệp vụ thuộc các chuyên
ngành đào tạo.
 12 CBQL đại diện cho 7 khoa chuyên môn, phòng Đào tạo, phòng Quản
trị thiết bị, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Công tác HS-SV, phòng Thanh tra Kiểm định chất lượng.
o

+ Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo hướng dẫn HĐĐM PPDH của các cấp
QLGD của Nhà trường.
+ Nghiên cứu bộ đề cương chi tiết học phần của các khoa, báo cáo sơ kết, tổng
kết của khoa, nhà trường về HĐĐM PPDH, giáo án, giáo án điện tử… của GV, các
sản phẩn, đồ dùng dạy học do GV tự làm.
+ Nghiên cứu vở tự học ở nhà, vở ghi trên lớp của SV, các đồ dùng học tập do
SV tự làm…
 PP quan sát
- Mục đích: Nhằm bổ sung thông tin thêm cho đề tài trên cơ sở quan sát việc
giảng dạy của GV và hoạt động học của SV qua các giờ học, hành vi, cử chỉ của các
khách thể liên quan đến quản lý hoạt HĐĐM PPDH.
- Khách thể quan sát: Quá trình tổ chức lớp học cũng như việc sử dụng các
PPDH, hình thức tổ chức dạy học, PP kiểm tra, đánh giá… của GV, thái độ học tập
của SV, cơ sở vật chất, PTKT dạy học của Nhà trường.


10

- Thực hiện: Dự đột xuất giờ dạy của GV, dự các giờ Hội giảng của GV theo
kế hoạch của Nhà trường.
 PP chuyên gia
- Mục đích: Tham khảo ý kiến góp ý của các chuyên gia và cô hướng dẫn
trong quá trình thực hiện đề tài, nhằm hoàn thành có chất lượng luận văn.
- Cách tiến hành: Thường xuyên xin ý kiến của các chuyên gia và cô hướng
dẫn từ khi bắt đầu chọn đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn.
 PP thống kê toán học:
o Sau khi thu được kết quả nghiên cứu, các PP thống kê được sử dụng là:
Thống kê mô tả, phân tích tương quan Pearson, tính hệ số tương quan Spearman.
Quá trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 11.5.


SV của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng
tri thức vào thực tiễn”. [25]


12

John Dewey (1859-1952) - Người Mỹ, ông chủ trương phải dựa vào kinh
nghiệm thực tế của trẻ em. Việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú, phải để
trẻ em độc lập tìm tòi, thầy giáo vừa là người thiết kế vừa là người cố vấn.[10]
Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có những
biến đổi mới về chất và lượng. Những tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác –
Lênin đã định hướng cho hoạt động giáo dục, đặt ra những yêu cầu đối với quản lý
giáo dục và tạo ra điều kiện cần thiết cho giáo dục. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin, các nhà nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của
đội ngũ cán bộ QLtrong việc QLhoạt động dạy học trong nhà trường. P.V.Zimin,
M.I.Konđakốp, N.I.Saxerđôtôp đã đi sâu nghiên cứu công tác QLhoạt động dạy
học, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong công tác QLcủa
Hiệu trưởng.
Tiến sĩ Karen F.Osterman là giáo sư trường Đại học Emmanual thuộc Đại
học Quốc tế. Sự nghiệp giảng dạy và nghiên cứu của bà chú trọng công tác QLvà
quá trình tác động đến hành vi của người thầy trong lớp học. Công trình của bà
được in trên báo “Khoa học quản lý”.
Như vậy, các nhà giáo dục Đông, Tây đều quan tâm sâu sắc đến PPDH
và công tác quản lý việc dạy học từ rất lâu đời, đã có những thành quả lớn lao, đóng
góp vào quá trình cải cách giáo dục đến ngày nay.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Đổi mới quản lý giáo dục đang là vấn đề được cả xã hội nói chung và giáo
dục nói riêng quan tâm. Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh, đã có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục Việt Nam nghiên cứu về QL
nhà trường, QL hoạt động dạy và học như Trần Kiểm (1997), QL giáo dục và

hành để có hiệu quả”. Theo quan điểm triết học là hình thái chiếm lĩnh hiện thực
trong các hoạt động của con người, đặc biệt là hoạt động nhận thức và cải tạo thực
tiễn [38]. PP chính là cách thức làm việc của chủ thể, cách này tùy thuộc vào nội
dung vì “PP là sự vận động bên trong của nội dung” (Hêghen). PP bao giờ cũng có
tính mục đích, tính cấu trúc và luôn gắn liền với nội dung, nội dung quy định PP
nhưng bản thân PP có tác dụng trở lại làm nội dung ngày càng hoàn thiện hơn và vận
dụng vào ý thức người đọc.


14

1.2.1.2. Khái niệm PPDH
PPDH là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học, là cách tương tác
giữa người dạy và người học nhằm giải quyết nhiệm vụ dạy học và giáo dục trong
quá trình dạy học. Đây là sự kết nối giữa yếu tố dạy và học, được thực hiện bởi hai
chủ thể là người dạy và người học. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH:
- Theo quan điểm triết học, PPDH là cách thức hoạt động phối hợp, thống
nhất của người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu nhiệm vụ dạy học. Đó là sự
kết hợp hữu cơ và thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học
trong quá trình dạy học [29].
- Theo quan điểm logic, PPDH là những thủ thuật logic được sử dụng để
giúp SV nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác [29].
Mặc dù chưa có ý kiến thống nhất về định nghĩa PPDH, song các tác giả đều
thừa nhận rằng, PPDH có những dấu hiệu đặc trưng sau đây:
+ Phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của SV nhằm đạt được mục
đích đặt ra.
+ Phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà trường quy định.
+ Phản ánh cách thức thông tin giữa thầy và trò.
+ Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức: kích thích và xây dựng
động cơ, tổ chức hoạt động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.

đã có của xã hội thành kinh nghiệm của cá nhân, còn mặt kia là sự chuyển giao
những kinh nghiệm đó từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Hoạt động dạy học luôn có
tính hai mặt đó là hoạt động dạy và hoạt động học. Hoạt động dạy học được tiến
hành theo những PP dạy, còn hoạt động học được tiến hành theo những PP học có tổ
chức của thầy.
PP dạy và PP học không tồn tại độc lập, tách rời nhau mà liên quan và phụ
thuộc nhau, vừa là mục đích vừa là nguyên nhân tồn tại của nhau. PPDH bao gồm
PP dạy và PP học với sự tương tác lẫn nhau, trong đó PP dạy đóng vai trò chủ đạo,
còn PP học có tính đọc lập tương đối, chịu sự cho phối của PP dạy, song nó cũng
ảnh hưởng trở lại PP dạy. PPDH là sự tổ hợp những biện pháp với tư cách là những
thành phần cấu trúc của nó, song đó cũng chỉ có tính chất tương đối.
1.2.1.3. Khái niệm đổi mới PPDH



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status