Đánh giá hiệu quả kinh tế xí nghiệp dự án tiền khả thi đầu tư phát triển một mỏ vàng sa khoáng ở thung lũng Nà Pái _Bìng Gia_Lạng Sơn theo một phương án khai thác với các thông số - Pdf 32

Phần 2: Tóm tắt lý thuyết
Để phân tích hiệu quả kinh tế xí nghiệp chúng ta co thể sử dụng các chỉ
tiêu sau:
1. Giá trị hiện tại ròng (NPV)
2. Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
3. Tỉ lệ lợi ích trên chi phí (B/C)
4. Tỉ lệ giá trị hiện tại ròng (PVR)
5. Thanh toán tài chính
1. Giá trị hiện tại ròng ( NPV )
a. Khái niệm
Giá trị hiện tại ròng là gí trị hiện tại của luồng tiền mặt có sau cân bằng thu
chi.Hoặc có thể định nghĩa là hiệu số giữa giá trị các luồng tiền mặt thu và chi
trong tương lai đã quy đổỉ về hiện tại theo tỉ suất chiết khấu đã biết trước.
Công thức xác định:
NPV=
0
n
t=

NCF
t
. a
t
=
0
n
t=

NCF
t
.(1+r)

: Giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t gồm doanh thu tiêu thụ sản
phẩm, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu từ giá trị còn lại ở năm cuối khi kết thúc
hoạt động của dự án và các khoản thu nhập khác.
CO
t
: Giá trị luồng tiền mặt chi tại năm t gồm chi phí đầu tư và chi phí vận
hành hàng năm của dự án như chi phí lương và BHXH của người lao động, chi phí
mua sắm các nguyên- nhiên- vật liệu, động lực đầu vào cho sản xuất kinh doanh, các
loại thuế phải nộp và các khoản chi khác . Đặc biệt lưu ý là không được tính chi phí
khấu hao TSCĐ.
NCF
t
= CI
t
–CO
t
: Giá trị luồng tiền mặt có sau cân bằng thu chi tại năm t
a
t
: Hệ số hiện tại hoá (hệ số chiết khấu) tại năm t tương ứng với tỉ suất chiết
khấu đã chọn a
t
=1/(1+r)
t
r: Tỉ suất chiết khấu, thường chọn bằng tỉ lệ lãi vay vốn bình quân trên thị
trường vốn trong 1 năm.
Về mặt bản chất, NPV chính là tổng giá trị của các khoản lãi ròng của dự án đã
quy đổi về cùng một thời điểm gốc theo mức tỉ suất chiết khấu đã biết.

b. Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là tỉ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng
của dự án bằng 0 hay nói cách khác tại đó giá trị hiện tại của luồng tiền mặt thu bằng
giá trị hiện tại của luồng tiền mặt chi.
Công thức xác định theo định nghĩa:
NPV =
0
n
t=

(CI
t
–CO
t
).
1
(1 )
t
IRR+
= 0
Hay
0
n
t=

CI
t
.
1
(1 )
t

âm sát 0 và IRR cần tính sẽ nằm
trong khoảng từ r
1
đến r
2
. Việc nội suy IRR được thực hiện theo công thức :

IRR= r
1
+ (r
2
-r
1
)
1
1 2
r
r r
NPV
NPV NPV−1
(1 )
t
IRR+
Trong ú :
IRR: T sut hon vn ni b cn ni suy, (%)
r
1

a) Khái niệm:
Tỉ lệ lợi ích trên chi phí là tỉ lệ đánh giá 1 đồng chi phí bỏ vào đầu t cho
dự án sẽ thu đợc bao nhiêu, đợc xác định khi chia giá trị hiện tại của luồng tiền thu
cho giá trị hiện tại của luồng tiền chi.
b) Công thức:



=
=
n
t
tt
n
t
tt
aCO
aCI
C
B
0
0
*
*
c) Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:
Một dự án đợc chấp nhận khi B/C 1. Tức là thu nhập của dự án đủ bù đắp
các chi phí bỏ ra và có khả năng sinh lợi. Trong trờng hợp phải so sánh nhiều dự án độc
lập để lựa chọn thì dự án có B/C thỏa mãn nguyên tắc trên và lớn nhất là dự án tốt
nhất.
d) Ưu, nhợc điểm:

+ Là chỉ tiêu xem xét hiệu quả của dự án, nó cho biết giá trị hiện tại ròng là
bao nhiêu trên một đơn vị của tổng vốn đầu t đã đợc quy đổi về hiện tại. Hơn nữa
chỉ tiêu này luôn cho một kết quả duy nhất ngay cả khi dòng tiền thuần túy có sau
cân bằng thu chi (NCF) đổi dấu nhiều lần.
- Nhợc điểm:
Chỉ tiêu này bị ảnh hởng nhiều bởi việc xác định tỉ suất chiết khấu r giống
nh chỉ tiêu giá trị hiện tại thực.
e) Phạm vi áp dụng:
Chỉ tiêu này đợc dùng bổ sung cho 2 chỉ tiêu NPV, IRR khi so sánh lựa chọn
dự án (nếu cần).
+ Vì NPV thể hiện lợi nhuận của dự án đợc chiết khấu về hiện tại nên :
5. Phân tích tài chính dự án đầu t:
Các kết quả phân tích hiệu quả kinh tế vốn đầu t trên có thể đợc đánh giá là
tốt nhng lại xảy ra đồng thời với sự thiếu hụt trầm trọng tiền mặt tại một số năm của
quá trình thực hiện dự án, đặc biệt là trong các năm phải trả các khoản vốn vay, thì
dự án vẫn không thể chấp nhận đợc theo góc độ hiệu quả thơng mại. Điều đó đòi hỏi
rằng các khoản tiền mặt bổ sung có liên quan đến dịch vụ tài chính phải đợc đa
vào xem xét trong việc phân tích tài chính, gồm:
5.1. Phân tích khả năng thanh toán:
Để tiến hành phân tích khả năng thanh toán, cần phải lập bảng thanh toán tài
chính gồm các loại tiền phải thanh toán nh: Các khoản trả nợ cả gốc lẫn lãi, trả lãi cổ
phần, trả lãi bảo hiểm và tái bảo hiểm (nếu có).
Tiến hành so sánh các khoản phải thanh toán với số tiền có thể dùng để thanh
toán thông qua bảng cân đối thu chi để xem xét các vấn đề:
- Vốn cổ phần và vốn vay dài hạn có đủ đáp ứng cho yêu cầu của dự án không.
- Các điều kiện vay vốn có thích hợp không.
- Các khoản thiếu hụt tiền mặt trong các năm có giới hạn ở mức có thể trang
trải bằng vay tín dụng ngân hàng ngắn hạn không hoặc có thể loại trừ bằng cách
điều chỉnh lại một số khoản thu hoặc chi không.
- Lãi cổ phần nh chủ đầu t dự tính có đạt đợc không.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status