Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn theo quy trình vietgap tại hợp tác xã kim thành, xã quảng thành, huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

i

AI HOĩC HU
TRặèN G AI HOĩC KINH T
KHOA KINH T VAè PHAẽT TRIỉN
--------

KHOẽA LUN TT NGHIP AI HOĩC

AẽNH GIAẽ HIU QUA KINH T SAN XUT RAU
AN TOAèN
THEO QUY TRầNH VIETGAP TAI HĩP TAẽC XAẻ KIM
THAèNH,
XAẻ QUANG THAèNH, HUYN QUANG IệN,
TẩNH THặèA THIN HU

NG THậ CỉM TUẽ

Khoùa hoỹc : 2009-2013


i

ÂẢI HC HÚ
TRỈÅÌN G ÂẢI HC KINH TÃÚ
KHOA KINH TÃÚ V PHẠT TRIÃØN
--------

KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI HC
ÂẠNH GIẠ HIÃÛU QU KINH TÃÚ SN XÚT RAU
AN TON

Các thầy cô giáo trong trường Đại học
Kinh Tế Huế đã tận tình dạy cho tôi trong
suốt quá trình học tại trường, trang bị cho
tôi những kiến thức cần thiết để tôi hoàn
thành khóa luận này cũng như cho nghề nghiệp
tương lai, đặc biệt là ThS. Nguyễn Văn Vượng
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực tập.
Xin được gửi đến toàn thể các chú, các
bác tại HTX Kim Thành lời cảm ơn trân trọng
nhất, bởi họ đã góp phần rất lớn vào thành
công của bài khóa luận này.
Xin được gửi lời cám ơn đến toàn thể bạn
bè và gia đình đã luôn là nguồn động viên,
khích lệ cho tôi trong quá trình học cũng như
trong thời gian thực tập để hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp của mình.


iii

Huế, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực tập
Ngô Thị Cẩm Tú


iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................................iii

1.1.3.2. Những quy định chung cho sản xuất RAT....................................................................12
1.1.3.3. Tiêu chuẩn xác định vùng RAT.....................................................................................13
1.1.3.3.1. Điều kiện về sản xuất:...........................................................................................13
1.1.3.3.2. Điều kiện kỹ thuật.................................................................................................13
1.1.3.3.3. Điều kiện tổ chức..................................................................................................14
1.1.3.3.4. Quyền lợi của người trồng RAT.............................................................................14
1.1.4. Hiệu quả kinh tế xã hội môi trường từ việc phát triển rau an toàn....................................14
1.1.4.1. Hiệu quả kinh tế...........................................................................................................15
1.1.4.2. Hiệu quả xã hội............................................................................................................15
1.1.4.3. Hiệu quả môi trường....................................................................................................15
1.1.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu..............................................................................................16
1.2. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................................................16
1.2.1. Tình hình sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGap tại Việt Nam.................................16
1.2.2. Tình hình sản xuất rau an toàn tại Thừa Thiên Huế............................................................18
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI HTX NN KIM THÀNH..............................................................................21
2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu..................................................................................21
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên..............................................................................................................21
2.1.1.1. Địa hình, đất đai, thổ nhưỡng......................................................................................21
2.1.1.2. Khí hậu thời tiết...........................................................................................................22
2.1.1.3. Nguồn nước và thủy văn..............................................................................................23
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội.......................................................................................................23
2.1.2.1. Tình hình đất đai..........................................................................................................23
2.1.2.2. Tình hình dân số và lao động.......................................................................................25
2.1.2.3. Tình hình trang bị cơ sở hạ tầng..................................................................................26


vi
2.1.2.3.1. Tình hình tư liệu lao động.....................................................................................26

3.1. Định hướng phát triển RAT ở HTX Kim Thành............................................................................49
3.2. Một số giải pháp chủ yếu để phát triển RAT..............................................................................50
3.2.1. Đối với nhà nước................................................................................................................50
3.2.2. Đối với hợp tác xã và người trồng rau................................................................................51
3.2.2.1. Quy hoạch vùng sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng, bố trí sản xuất.................................51
3.2.2.2. Giải pháp về khoa học kỹ thuật....................................................................................52
3.2.2.3. Liên kết các hộ trồng rau theo VietGAP thành một tổ chức xin đăng ký tư cách pháp
nhân..........................................................................................................................................53
3.2.2.4. Giải pháp tiêu thụ sản phẩm........................................................................................53
PHẦN III
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................................................55
1. Kết Luận........................................................................................................................................55
2. Kiến nghị.......................................................................................................................................56
2.1. Về cơ chế chính sách..............................................................................................................56
2.2. Về tổ chức quản lí..................................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................58


viii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
HTX

Hợp tác xã

RAT

Rau an toàn

NN & PTNT


NN

Nông nghiệp

BQ

Bình quân



Lao động

NK

Nhân khẩu

TTLL

Thông tin liên lạc

THCS

Trung học cơ sở

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CSVC

Bảng 8: Cơ cấu DTGT các loại rau trong sản xuất RAT
và rau thường ở các hộ điều tra...........................................................................................................35
Bảng 9: Tổng chi phí trong sản xuất RAT và rau thường của các hộ điều tra........................................36
Bảng 10: Tổng doanh thu trong sản xuất RAT.......................................................................................37
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng chi phí trong sản xuất RAT và rau thường.................................................39
Bảng 12: Hiệu quả sử dụng lao động trong sản xuất RAT và rau thường.............................................41
Bảng 13: Ảnh hưởng của quy mô diện tích sản xuất tới kết quả và hiệu quả sản xuất RAT theo quy
trình VietGap của các hộ ......................................................................................................................43
Bảng 14: Ảnh hưởng của chi phí sản xuất tới kết quả và hiệu quả sản xuất RAT theo quy trình VietGap
của các hộ điều tra...............................................................................................................................45


xi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Rau cung cấp nhiều vitamin và các enzim rất quý giá mà các thực phẩm khác
không thể thay thế được.
Hiện nay, việc sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học rất phổ biến trong
hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân mà nhất là trong ngành sản xuất rau
quả. Việc sử dụng như vậy sẽ tăng năng suất cây trồng,tăng thu nhập nhưng hậu quả
để lại rất lớn. Ngoài việc tăng chi phí sản xuất nó còn làm ô nhiễm môi trường,suy
thoái đất mà nguy hại nhất là ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Với tình trạng ngộ độc thực phẩm do ăn rau có dư lượng thuốc trừ sâu ngày
càng gia tăng. Điều này đòi hỏi ngành sản xuất rau phải phất triển theo hướng sạch, an
toàn để đảm bảo sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Từ những lí do trên mà em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả
kinh tế sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGap tại hợp tác xã Kim Thành,
xã Quảng Thành, huyện Quảng điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
• Với mục tiêu nghiên cứu sau:
 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất rau an toàn
 Đánh giá tình hình sản xuất rau an toàn tại hợp tác xã

- Việc áp dụng cơ giới hóa vào đất đai chưa cao.
- Hiện tượng sâu bệnh là một khó khăn lớn cho các hộ.
- Việc trồng rau phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết
Tóm lại: Quá trình nghiên cứu đề tài, sự phong phú của thực tiễn sản xuất và
đời sống đã bổ sung kiến thức cho bản thân tôi. Kết quả lớn nhất là kinh nghiệm sản
xuất, kiến thức về thị trường và khóa luận tốt nghiệp này.


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thách thức của thị trường nông sản là rất khó xác định được tác nhân sản xuất,
nguồn gốc sản phẩm và kiểm soát chất lượng nông sản trong toàn chuỗi cung ứng.
Thực hành nông nghiệp tốt (viết tắt là GAP) đã được chứng minh là một công cụ hiệu
quả để vượt qua các thách thức trên. Hiện nay, thực hành nông nghiệp tốt được thừa
nhận và thực hiện ở cả cấp độ toàn cầu (EUREPGAP/ GlobalGAP), cấp độ khu vực
(AseanGAP) và cấp độ quốc gia (ThaiGAP, ChinaGAP, JGAP,...).
Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và Khu
vực mậu dịch tự do Châu Á - Thái Bình Dương (FTAAP) hòa cùng với mối quan tâm
ngày càng tăng đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, nước ta phải
cam kết thực hiện Hiệp định SPS về kiểm dịch thực vật và vệ sinh, an toàn thực phẩm.
Đây là một cơ hội lớn cho nông sản nước ta thâm nhập thị trường thế giới. Đồng thời,
đây cũng là rào cản kỹ thuật cho nông sản của chúng ta nếu muốn xuất khẩu sang các
nước khác là phải đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng ở nước nhập khẩu, phải truy
được xuất xứ hàng hóa nông sản, phải đủ về lượng, thường xuyên và liên tục. Hiện
nay, người tiêu dùng trong nước cũng rất quan tâm đến chất lượng và an toàn thực

dành cho sản xuất rau an toàn (Theo Cục Trồng trọt - Bộ NN&PTNT). Thực trạng này
xuất phát từ: (1) việc áp dụng quy trình VietGAP đòi hỏi người nông dân phải tăng
vốn đầu tư để cải thiện điều kiện sản xuất, ngoài ra còn đầu tư thêm chi phí quản lý
chất lượng, giấy chứng nhận và một số khoản chi phí phát sinh khác. Đây là rào cản
lớn cho nông dân, đặc biệt là các hộ có quy mô sản xuất nhỏ; (2) lợi nhuận từ RAT
VietGAP chưa đáp ứng được nguyện vọng của người sản xuất bởi người tiêu dùng
chưa có được thông tin đầy đủ để tin tưởng vào sự khác biệt giữa RAT VietGAP và
rau thường. Dẫn đến, giá bán của nó chưa tương xứng với lợi ích mang lại cho người
tiêu dùng cũng như công sức và chi phí mà người sản xuất đã bỏ ra. Vậy bài toán đặt
ra là làm thế nào để cải thiện tình trạng đó? Làm thế nào để sản xuất rau theo quy trình
VietGAP mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân?
Hợp tác xã nông nghiệp Kim Thành thuộc xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế là HTX có tiềm năng rất lớn về đất đai,lao động với tổng diện
tích tự nhiên 723,8 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 451,4 ha. Bên cạnh việc
sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản (NTTS) thì người đân nơi đây có nghề trồng rau
truyền thống. Hiện nay do nhu cầu thị trường với mục đích nâng cao hiệu quả trồng
rau thì HTX cùng bà con nơi đây áp dụng mô hình trồng rau theo quy trình sản xuất
rau an toàn (RAT). Đây là mô hình sản xuất mới dựa trên kỹ thuật trồng cũ nên nó còn
gặp nhiều khó khăn trong việc vấn đề sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm RAT trên
thị trường.

Ngô Thị Cẩm Tú – K43BKTNN

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng



3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Ngiên cứu tình hình sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất rau của các hộ ở
HTX Kim Thành
• Phạm vi nghiên cứu
 Không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu hiệu quả sản xuất RAT và rau
thường trên địa bàn HTX Kim Thành, xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
 Thời gian: số liệu thứ cấp sử dụng 2 năm 2010,2012, số liệu điều tra năm 2012.

Ngô Thị Cẩm Tú – K43BKTNN

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng

nghệ được áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Hiệu quả này thường được phản ánh
trong mối quan hệ về hàm sản xuất. Hiệu quả kĩ thuật liên quan đến phương diện vật
chất của sản xuất, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dung vào sản xuất đem lại
thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hiệu quả kĩ thuật của việc sử dụng nguồn lực được
thể hiện thông qua mối quan hệ giữ đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và
giữa các sản phẩm khi nông dân đưa ra sản xuất.
Hiệu quả kĩ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kĩ thuật và công nghệ áp dụng
vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế xã
hội khác nhau mà trong đó kĩ thuật được áp dụng.
Hiệu quả phân bố là chỉ tiêu hiệu quả trong đó yếu tố sản phẩm và giá đầu vào
được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thêm trên một đồng chi phí chi thêm về đầu
vào và đầu ra. Việc xác định hiệu quả này giồng như xác điịnh các điều kiện về lý
thuyết biên để tối đa lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải
bắng gí trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào trong sản xuất.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kĩ
thuật và hiệu quả phân phối.Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị điều
được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lưch trong công nghiệp. Nếu đạt
được hoặc yếu tố hiệu quả kĩ thuật hoặc hiệu quả yếu tố phân phối thì mới chỉ là điều
kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt được hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc
sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kĩ thuật và phân phối thì sản xuất mới đạt
hiệu quả kinh tế.
1.1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
• Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỉ số kết quả thu được
với chi phí bỏ ra.

quy mô sản xuất. Do vậy, người ta thường sử dụng thêm chỉ tiêu về lợi nhuận hay thu
nhập đẻ xác định hiệu quả kinh tế. Sự tổng hợp các con số sẽ cho ta một cái nhìn bao
quát hơn, đánh giá chính xác hơn hiệu quả kinh tế đạt được
1.1.2. Sự cần thiết khách quan của sản xuất rau xanh đối với sự phát triển kinh tế
xã hội
1.1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của rau
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều nhà dinh dưỡng học trong và ngoài nước thì
trong khẩu phần ăn của người Việt Nam cần khoảng 2300-2500 calo năng lương hằng
ngày để sống và hoạt động. Ngoài nguồn năng lượng cung cấp từ lương thực thì rau
xanh góp phần đáp ứng nhu cầu dưỡng chất cho cơ thể con người. Do đó rau xanh từ
lâu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hằng ngày, rau cung cấp phần lớn các nguyên
tố A,B,C,D,E… chưa kể đến các nguyên tố muối khoáng và đường. Những loại rau
càng đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm càng có giá trị dinh dưỡng cao.
Từ những đánh giá của viện nghiên cứu dinh dưỡng Trung Ương thì rau cung
cấp khoảng 6-8% lượng chất khô có trong cơ thể, từ 1,4-2,5% protein theo từng loại,
khoảng 4,5-7% hydrocacbon (đường tổng số), vitamin B1 là 0,06mg/100g, vitamin là
30-80mg/100g. Như vậy rau đã cung cấp một lượng lớn chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể con người, giá trị dinh dưỡng sẽ tăng lên nếu đó là sản phẩm sạch. Tuy nhiên
nếu trong quá trình tiêu dung mà gặp phải những sản phẩm không sạch không đảm bảo
chất lượng vệ sinh an toàn thì hậu quả không lường trước được.

Ngô Thị Cẩm Tú – K43BKTNN

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng


Ngô Thị Cẩm Tú – K43BKTNN

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng

vậy một năm có thể trồng 2-3 vụ, có nơi từ 4-5 vụ tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên và
loại rau trồng.
Rau là loại cây yêu cầu sự quan tâm, chăm sóc thường xuyên của con người,
việc đầu tư lao động trong sản xuất góp phần tăng năng xuất, chất lượng sản phẩm.
Rau có hàm lượng dinh dưỡng cao nên cần nhiều phân bón, đặc biệt là phân hữu cơ.
Rau là loại cây trồng có nhiều sâu bệnh phá hoại và nhu cầu dinh dưỡng của nó
là điều kiện thuận lợi để sâu bệnh phát triển. Vì vậy, một trong những khâu quan trọng
quyết định năng suất cũng như chất lượng rau là cần dự báo chính xác và phòng ngừa
bệnh kịp thời.
Rau là loại cây thích hợp trồng xen, trồng gối hay gieo lẫn với nhau. Đây là
biện pháp kỹ thuật rất thích hợp với cây rau và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Rau là loại cây trồng rất nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh nhất là sự thay đổi
thời tiết. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng là những yếu tố gây ra sự thay đổi
trong quá trình sinh trưởng và phát triển của rau. Do vậy đòi hỏi thời vụ rất nghiêm
ngặt và khẩn trương.
Ngành sản xuất rau là ngành sản xuaát hàng hóa. Sau khi thu hoạch các loại rau
sẽ trở thành hàng hóa được trao đổi trên thị trường. Sự kết hợp chặt chẽ giữa người sản
xuất, thu mua, vận chuyển,… và người tiêu dùng là điều kiện đảm bảo hiệu quả sản
xuất, thúc đẩy sự phát triển một cách ổn định, bền vững.
1.1.2.3.2. Vị trí và vai trò của ngành sản xuất rau
• Giá trị dinh dưỡng: Tuy không phải là nguồn cung cấp calo chính cho các

một số cây trồng khác. Trong đó, các loại rau ăn lá thường có thời gian sinh trưởng
ngắn và dễ chăm sóc, khả năng khai thác năng suất/đơn vị diện tích/đơn vị thời gian
nhanh hơn và mang lại hiệu quả kinh tế lớn hơn.
Như vậy, có thể nói, rau là loại thực phẩm rất cần thiết đối với con người và là
sản phẩm không thể thay thế bởi rau xanh cung cấp rất nhiều các chất quan trọng cho
sự phát triển của con người như các loại vitamin, các loại chất khoáng, chất xơ… trong
đó có 2 thành phần chủ yếu đó là: các loại vitamin và chất khoáng. Các chất này có tác
dụng điều hòa, cân bằng kiềm toan trong máu, là những chất cần thiết cấu tạo máu và
xương. Ngoài ra trong rau còn có một khối lượng lớn các loại chất xơ có tác dụng tốt
cho tiêu hóa. Qua thực tế sản xuất cho thấy giá trị sản xuất trên 1 ha rau màu thường
cao hơn gấp 2 - 3 lần so với 1 ha lúa nên rau được xem là cây trồng đem lại hiệu quả
kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra rau còn có nhiều ý nghĩa kinh tế khác
như là loại cây lương thực, là loại hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao và là nguồn
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
• Về y học: Một số loại rau được coi là loại dược liệu quý và chữa được nhiều bệnh.
• Về mặt xã hội: Khi ngành sản xuất rau phát triển thì sẽ có nhiều mặt tác động
tích cực đối với đời sống của con người như: góp phần tăng thu nhập cho người lao
động, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội; khi sản xuất rau được phát
Ngô Thị Cẩm Tú – K43BKTNN

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng

triển với quy mô lớn sẽ là điều kiện cho việc sắp xếp lao động nông nhàn một cách
hợp lý; hơn nữa phát triển sản xuất rau còn tạo điều kiện để hỗ trợ cho các ngành kinh
tế khác phát triển.

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD.ThS. Nguyễn Văn Vượng

Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ( NN&PTNT ), thì tiêu chuẩn
chung của rau sạch theo quy định an toàn thực phẩm như sau:
- Rau quả thương phẩm phải đảm bảo phẩm chất, không dập nát, héo sản
phẩm, hư hại, sạch đất cát
- Hàm lượng nitơrat, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật, vi sinh vật gây hại
trong ngưỡng cho phép
1.1.3.2. Những quy định chung cho sản xuất RAT
Khi sản xuất RAT cần có những quy định chung, khi thực hiện cần phải vận
dụng cụ thể cho từng loại rau và từng điều kiện cụ thể của từng địa phương. Nếu thực
hiện đầy đủ nghiêm túc những quy định sau thì đảm bảo các yêu cầu về RAT.
• Đất trồng: Đất trực tiếp sản xuất RAT không chịu ảnh hưởng trực tiếp của
chất thải công nghiệp, giao thông, khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa trang…
không bị nhiễm các hóa chất độc hại cho con người và môi trường.
• Phân bón: Chỉ dung phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng ủ hoại, tuyệt
đối không dung các loại phân hữu cơ tươi như phân bắc, phân chuồng, phân rác…Sử
dụng hợp lý cân đối giữa các loại phân hữu cơ và vô cơ. Số lượng phân bón phải dựa
trên tiêu chuẩn cụ thể quy định trong các quy trình của từng loại rau. Đặc biệt đối với
RAT cần kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm 15-20 ngày. Hạn chế tối đa các
chất kích thích, điều hòa sinh trưởng cây trồng.
• Nước tưới: Chỉ dung nước giếng khoan, nước từ các sông hồ, suối…mà
không bị ô nhiễm các hóa chất độc hại. tuyệt đối không dung nước thải từ các khu
công nghiệp, tahnhf phố, khu dân cư, bệnh viện, nước ao mương tù đọng,…
• Phòng trừ sâu bệnh: Phải áp dụng phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status