Vai trò của Công đoàn trong việc cải thiện điều kiện lao động cho công nhân”(Qua khoả sát tại Công ty CP may Chiến Thắng- năm 2006 - Pdf 32


KHO

LUN TT NGHIP

1

THệ VIEN ẹIE
N Tệ TRệẽC TUYEN
TH LN

M U
1. Tớnh cp thit ca ti

OBO
OK S
.CO
M

Trong nhng nm qua, thc hin ng li i mi ca ng, chỳng
ta ó t c nhng thnh tu to ln trong s nghip phỏt trin kinh t-xó
hi, to ra mt tin vng chc, a t nc chuyn sang thi k CNHHH. Tuy nhiờn, khi chuyn sang nn kinh t th trng, i sng xó hi
ó t ra nhiu vn bc xỳc cn gii quyt. Mt trỏi ca c ch th
trng, ú l li sng coi trng ng tin, ngy cng tr nờn ln ỏt cỏc giỏ
tr chun mc o c tt p. Cỏc doanh nghip cnh tranh nhau v t li
ớch vt cht lờn trờn ht, nờn cỏc doanh nghip ớt ý n ci thin iu
kin lao ng cho cụng nhõn gõy nh hng ti sc kho, tớnh mng ngi
lao ng v gõy hu qu khụn lng i vi con ngi, i vi doanh
nghip, ng thi nh hng ti trỡnh phỏt trin v hiu qu sn xut
kinh doanh. Vỡ vy, Cụng on cú vai trũ rt quan trng trong vic thng
xuyờn kim tra, giỏm sỏt v ci thin iu kin lao ng nhm m bo li

kim tra giỏm sỏt cht ch ngi lao ng.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Do vy, Cụng on Cụng ty - i din cho quyn li ngi lao ng
ti Cụng ty, cn nhn thc ỳng n v bo h lao ng núi riờng v m
bo iu kin lao ng cho cụng nhõn núi chung. T ú dn ti s thay i
hnh vi, iu chnh quan h lao ng nhm nõng cao cht lng ngun
nhõn lc. Vi lý do trờn tỏc gi quyt nh la chn ti:

Vai trũ ca Cụng on trong vic ci thin iu kin lao ng cho
cụng nhõn(Qua kho sỏt ti Cụng ty CP may Chin Thng- nm 2006).
2. Tng quan vn nghiờn cu

Trong lao ng sn xut, dự s dng cụng c thụ s hay mỏy múc
hin i, dự quy trỡnh n gin hay phc tp, u cú nhng yu t nguy
him, c hi cú th lm gim sc kho, gõy tai nn lao ng, bnh ngh
nghip cho cụng nhõn. Vn lao ng núi chung v KL núi riờng luụn
l s quan tõm ca nhiu ngnh khoa hc, c bit l i vi nhng ngnh
nh: Bo h lao ng, y hc lao ng, v sinh mụi trng, v sinh dch
t,Nhng do tỏc ng mnh m ca nn kinh t th trng n cỏc ngnh
sn xut ó lm bin i nhiu ngnh ngh ,v do nm bt c quy lut
ca th trng, u t trang thit b dõy chuyn hin i nờn i sng sc
kho ca cụng nhõn c m bo. Ngc li, mt s ngnh khụng cú c
hi phỏt trin, mỏy múc c, thit b lc hu ó tỏc ng ln n xu hng
bin ng ca KL trong cỏc ngnh sn xut v lm nh hng n sc

Giỏm c cụng ty mụi trng u t lm ch ti.Trong ú tỏc gi cp
n mụi trng lao ng v nh hng ca nú ti tinh thn cụng nhõn.
+ Nghiờn cu v: Mụi trng lao ng mt s ngnh ngh nng
nhc, c hi v thỏi ca h- do Tụn Thin Chiu Phũng xó hi hc
lao ng v cụng ngh vin xó hi hc Thỏng1/1997- Vin xó hi hc.
Mc ớch chng trỡnh ny hng n nhn din thc trng mụi trng lao
ng n cụng nhõn v nhn thc ca h vi iu kin lao ng ca ph n
m bo sc khe cho n cụng nhõn.

+ Cụng trỡnh nghiờn cỳ: iu kin lao ng, iu kin sinh hot
ca n cụng nhõn ngnh dtca k s Trn Th Lan Ch tch Cụng on
ngnh cụng nghip nh. nghiờn cu ny, tỏc gi cp n cỏc yu t
iu kin lao ng: nhit , ting n, m, tc giú, bi m, ỏnh sỏng,
c im lao ng v tớnh cht lao ng,

+ Bi vit ca Ngụ Minh Phng v Vn mụi trng lao ng
qua nghiờn cu xó hi hc c s hin nay. Mụi trng ny cú nh
hng ti sc kho, nú din ra lõu di s dn ti bnh ngh nghip cho
cụng nhõn. M yu t thng gp nht l bi, cỏc cht c hi nhit cao
v ting n.

+ Ngoi ra, cũn nhiu cụng trỡnh nghiờn cu, lun vn tt nghip,
nhng bi nghiờn cu trao i, tp chớ ca nhiu nh khoa hc cng nh
bn v vn ny.



KHO

LUẬN TỐT NGHIỆP


- Đề xuất những giải pháp, khuyến nghị trong việc cải thiện điều
kiện lao động và tăng cường vai trò Cơng đồn tại một doanh nghiệp.
4. ý nghĩa của đề tài

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu vai trò của Cơng đồn trong việc cải thiện điều kiện lao
động cho cơng nhân giúp ta nhìn nhận đúng đắn vai trò, chức năng của tổ
chức Cơng đồn trong bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho người lao
động. Thơng qua nghiên cứu đề tài này phần nào làm sáng tỏ các khái
niệm, lý thuyết, phương pháp nghiên cứu Xã hội học, đăc biệt là hệ thống
hố những khái niệm, lý thuyết liên quan đến điều kiện lao động, đóng
góp vào kho tàng lý luận chung về khoa học lao động và chỉ đạo cơng tác
cơng đồn.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn



KHO

LUN TT NGHIP

5

THệ VIEN ẹIE
N Tệ TRệẽC TUYEN
TH LN


t mc ớch nghiờn cu, tỏc gi s dng phng phỏp lun
ca ch ngha duy vt bin chng v ch ngha duy vt lch s ca ch
ngha Mỏc-Lờnin lm c s khoa hc s dng cỏc phng phỏp c th
nhm bin gii cho nhng vn nghiờn cu ca mỡnh mt cỏch ton
din, lch s, phỏt trin. T õy, cỏc s kin, hin tng xó hi c t
trong s tng tỏc v mi quan h rng buc ln nhau ch khụng tn ti
mt cỏch c lp, riờng l, ng thi chỳng tn ti v c nhỡn nhn
mt cỏch khỏch quan trong s vn ng bin i ca quỏ trỡnh hỡnh
thnh phỏt trin v tiờu vong ch khụng phi l bt bin. Phng phỏp



KHO

LUẬN TỐT NGHIỆP

6

THƯ VIỆN ĐIỆ
N TỬ TRỰC TUYẾN
ĐỖ THỊ LÀN

luận nói trên cho chúng ta một quan điểm đúng đắn khi tiến hành lập
luận phân tích các vấn đề lý luận, thực tiễn trong qua trình nghiên cứu đề

KIL
OBO
OKS
.CO
M

+ Trong những năm vừa qua, vai trò Cơng đồn cơng ty CP may
Chiến Thắng đã thay đổi theo chiều hướng tích cực trong việc bảo vệ lợi



KHO

7

LUN TT NGHIP

THệ VIEN ẹIE
N Tệ TRệẽC TUYEN
TH LN

ớch hp phỏp v chớnh ỏng cho cụng nhõn, thc hin tt ch chớnh sỏch
liờn quan n an ton lao ng, v sinh lao ng.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

+ Trong thc t vic thc hin vn ny cũn nhiu hn ch. Nhng
hn ch ny xut phỏt t nhng nguyờn nhõn khỏc nh: Ch chớnh sỏch,
tõm sinh lý, nng lc cỏn b,.

7.2. Khung lý thuyt



Quan h
xó hi



LUẬN TỐT NGHIỆP

8

THÖ VIEÄN ÑIEÄ
N TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ĐỖ THỊ LÀN

KIL
OBO
OKS
.CO
M

KHO



KHO

LUN TT NGHIP

9


xuyờn nhng li khụng th hiu n gin. Mi quan h ú b chi phi bi
mi quan h gia ngi v ngi v nhu cu, li ớch ca tng cỏ nhõn v
tng nhúm xó hi. Bo v hay phỏ hoi mụi trng nh th no l do nhu
cu li ớch ca nhúm xó hi quy nh. Nhn thc ca h, hot ng ca h
i vi mụi trng xung quanh li c t trong mt c cu t chc v
th ch phc tp: Quan h gia ỡnh, quan h cng ng, cỏc th ch phỏp
lut,

1.1.2. Quan im Mỏcxit v sc kho



KHO

LUN TT NGHIP

10

THệ VIEN ẹIE
N Tệ TRệẽC TUYEN
TH LN

Quan im Mỏcxit v sc kho cho rng: Sc kho con ngi l
sn phm ca nn kinh t xó hi, s phỏt trin ca nn kinh t xó hi

KIL
OBO
OKS
.CO
M



KHO

LUẬN TỐT NGHIỆP

11

THƯ VIỆN ĐIỆ
N TỬ TRỰC TUYẾN
ĐỖ THỊ LÀN

Xã hội học coi lao động như là hành động xã hội có cấu trúc gồm các
thành phần: mục đích lao động, đối tượng lao động, phương tiện lao động,

KIL
OBO
OKS
.CO
M

điều kiện lao động, chủ thể lao động và xu hướng lao động.
Vậy lao động khơng những là phương thức tồn tại, phát triển của cá
nhân mà còn là phương thức tồn tại và phát triển mối quan hệ giữa con
người và xã hội.

1.1.4. Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải
thiện điều kiện làm việc cho CN VCLĐ

Ở nước ta, từ khi thành lập, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hồ,

N TỬ TRỰC TUYẾN
ĐỖ THỊ LÀN

1.1.1995)… Mặc dù mỗi văn bản pháp lý đề cập với mức độ khác nhau,
song nhìn chung các văn bản đều tốt lên một nội dung cơ bản là cơng nhận

KIL
OBO
OKS
.CO
M

quyền được bảo đảm điều kiện làm việc, an tồn và vệ sinh của người lao
động, cũng như quyền hạn và trách nhiệm của Chính phủ, người sử dụng
lao động và các tổ chức xã hội liên quan đến việc hạn chế ơ nhiễm mơi
trường lao động sản xuất và bảo vệ người lao động. Song phải nói rằng,
những nội dung có tính chất chủ yếu nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạn
chế ơ nhiễm mơi trường do hoạt động lao động và bảo vệ NLĐ là những
nội dung được Bộ luật lao đơng quy định.

Thứ hai là, đi đơi với việc ban hành các văn bản pháp luật về vấn đề
này, hệ thống tổ chức hướng dẫn và kiểm sốt thi hành pháp luật cũng được
hình thành và ngày càng hồn thiện. Qua các cuộc thanh tra đã kịp thời
phát hiện những thiếu sót từ khâu quản lý Nhà nước đến việc thực hiện các
quy định về ATLĐ, VSLĐ. Bên cạnh cơng tác củng cố hệ thống tổ chức
hướng dẫn và kiểm sốt thi hành pháp luật, Nhà nước còn đầu tư cho cơng
tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về lĩnh vực ATLĐ,VSLĐ, hạn
chế ơ nhiễm mơi trường do cơng nghiệp, ngăn ngừa thảm hoạ cơng
nghiệp… Sự lớn mạnh của Viện, các trung tâm nghiên cứu đầu ngành về
Mơi trường lao động, Y học lao động, Khoa học kĩ thuật bảo hộ lao động,


trng bao gm cỏc yu t t nhiờn (t ai, khớ hu), h sinh vt, ng
thc vt, cựng cỏc yu t kinh t xó hi (cỏc hot ng sn xut, cỏc quan
h sn xut, phong tc, tp quỏn,vn hoỏ,).(2)

Hay theo nh ngha ca ca Lut Bo v mụi trng: Mụi trng
bao gm cỏc yu t t nhiờn v cỏc yu t vt cht, xó hi nhm to ra quan
h mt thit vi nhau, cú nh hng n sn xut, s tn ti v phỏt trin
ca con ngi t nhiờn.(3)

T nh ngha trờn, ta thy rng, mụi trng lao ng l phm vi nh
hn nm trong mụi trng sng ca con ngi. Mụi trng lao ng gm:
cỏc yu t t nhiờn trong lao ng (ỏnh sỏng, khớ hu, v sinh,) v cỏc
yu t xó hi trong lao ng (quan h gia ngi s dng lao ng v
ngi lao ng, quan h gia nhng ngi lao ng vi nhau,).
1.2.2. iu kin lao ng

- iu kin lao ng l tng th cỏc yu t t nhiờn, kinh t xó hi,
k thut c th hin bng cỏc cụng c lao ng, quy trỡnh cụng ngh
mt khong khụng gian nht nh cho con ngi trong quỏ trỡnh lao ng.
iu kin lao ng xut hin cựng vi s xut hin ca lao ng con ngi
v cựng c phỏt trin ca kinh t xó hi v khoa hc k thut. iu kin
lao ng ph thuc vo iu kin t nhiờn ca tng ni v mi quan h ca
con ngi trong xó hi.(4)

- iu kin lao ng ti ni lm vic l tp hp cỏc yu t ca mụi
trng lao ng (cỏc yu t: v sinh, tõm sinh lý, tõm lý xó hi v thm
m) cú tỏc ng lờn trng thỏi chc nng ca c th con ngi, kh nng
lm vic, thỏi lao ng, sc kho, quỏ trỡnh sn xut sc lao ng v
hiu qu ca h trong hin ti cng nh lõu di.(5)

chương1 điều 10 ghi rõ: “Cơng đồn là một tổ chức chính trị xã hội của
giai cấp cơng nhân và người lao động, cùng với cơ quan Nhà nước và các
tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội chăm lo bảo vệ quyền lợi cán bộ, cơng
nhân viên chức lao động, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ
quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục cơng nhân lao động và những
người lao động lao khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, tham gia quản lý
Nhà nước và quản lý xã hội”.(6)

Hồ Chí Minh nói: “Tổ chức cơng hội (sau này gọi là cơng đồn)
trước hết là để cho cơng nhân đi lại với nhau cho có tình cảm, hai là để
nghiên cứu với nhau, ba là để sửa sang các sinh hoạt của cơng nhân cho
khá hơn bây giờ, bốn là để giữ cho quyền lợi của cơng nhân, năm là để giúp
đỡ cho quốc dân, cho thế giới”.

Luật cơng đồn được quốc hội nước Cộng Hồ XHCN Việt Nam
thơng qua kỳ họp thứ 7 khố VIII ngày 30/06/1990 khẳng định: “Cơng
đồn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp cơng nhân và của
người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng
Cơng Sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị- xã hội Việt
Nam, là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động”.



KHO

LUN TT NGHIP

15

THệ VIEN ẹIE

Vai trò là những đòi hỏi của xã hội đặt ra dưới cã vị thế xã hội,

KIL
OBO
OKS
.CO
M

những đòi hỏi này được xác định căn cứ vào các chuẩn mực xã hội. Vì vậy,
ở mỗi xã hội khác nhau, cùng một vị thế xã hội nhưng mơ hình hành vi
được xã hội mong đợi là rất khác nhau, tức là vai trò khác nhau.
Vai trò của một tổ chức là sự tác động của tổ chức đó đến tiến trình
phát triển của lịch sử xã hội được thể hiện trên các mặt chính trị, tư tưởng,
văn hố, kinh tế, xã hội mà tổ chức đó tồn tại và phát triển.

Dưới CNXH, theo V.I Lênin: “Cơng đồn có vai trò là trường học
quản lý, trường học kinh tế, trường học cộng sản”.

Ta có thể thấy rằng: Vai trò Cơng đồn Việt Nam trong sự nghiệp
CNH-HĐH ngày càng được mở rộng, vai trò của cơng đồn được cụ thể
hố theo các cấp độ tham gia;

+ Tập hợp ý kiến phản ánh của cơng đồn viên.

+ Đề xuất ý kiến nguyện vọng của cơng đồn viên đối với cấp trên
về các vấn đề có liên quan đến lợi ích NLĐ.

+ Đưa ra các phương án giải quyết các u cầu, thắc mắc, kiến nghị
của người lao động.


1.2.5. Quan hệ xã hội
Trước hết, ta cần hiểu khái niệm xã hội là: “Tập đồn người xây
dựng trên quan hệ sản xuất- chính trị- văn hố”.(7)

Khái niệm quan hệ xã hội là: “Sự gắn liền về mặt nào đó giữa những
người hay những vật với nhau hoặc giữa người, vật khiến cho mỗi chuyển
biến ở mỗi bên gây ra sự thay đổi ở bên kia”.(8)

Xét về góc độ Xã hội học thì quan hệ xã hội được hình thành khơng
phải là tương tác ngẫu nhiên mà thưòng có mục đích, có hoạch định. Chủ
thể quan hệ xã hội có thể là cá nhân nhưng cũng có thể là nhóm, tập đồn
xã hội tương tác với nhau. Trong số các loại quan hệ xã hội, quan hệ sản
xuất đóng vai trò quan trọng đối với các loại quan hệ khác.

Theo Mác thì “Bản chất con người là tổng hồ các mối quan hệ xã
hội”. Vì vậy, nhu cầu trao đổi giữa con người với nhau khơng thể khơng
diễn ra (có thể là mối quan hệ đồng cấp hoặc có thể mối quan hệ khác
cấp). Đây là hệ thống các hoạt động thơng qua tương tác xã hội để nhằm
đến một giá trị chung nào đó giữa con người với nhau; nhằm tạo ra sự
đồn kết, trợ giúp trong sản xuất, thúc đẩy hiệu quả sản xuất, cải thiện
điều kiện lao động.



KHO

LUẬN TỐT NGHIỆP

18



LUẬN TỐT NGHIỆP

19

THƯ VIỆN ĐIỆ
N TỬ TRỰC TUYẾN
ĐỖ THỊ LÀN

thu của Xí nghiệp đạt 186 triệu đồng, sản phẩm xuất khẩu đạt 1.200.000
chiếc, lợi nhuận đạt 31triệu đồng.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường Xí nghiệp
đã nhanh chóng chuyển hướng kinh doanh từ vật tư ngun liệu do Nhà
nước cung cấp sang sản xuất gia cơng bằng ngun vật liệu do khách
hàng đưa đến, đồng thời chủ động sản xuất sản phẩm để tung ra thị
trường trong nước.

Ngày 25/8/1992 Bộ cơng nghiệp nhẹ quyết định đổi tên Xí nghiệp
may Chiến Thắng thành Cơng ty may Chiến Thắng, với nhiệm vụ chính là
gia cơng hàng xuất khẩu, hàng nội địa. Ngồi ra Cơng ty còn tiến hành
một số dịch vụ khác như gia cơng thêu chương trình tự động cho các nhu
cầu của cá nhân và tập thể.


Phó tổng giám đốc kỹ
thuật

Văn
phòng

Tổ chức
lao
động

Các xí nghiệp
may

Tài
vụ

Phó tổng giám đốc kinh
tế

Xuất
nhập
khẩu

Xí nghiệp
thảm len

Kỹ thuật

Phục vụ
sản

KHO

LUN TT NGHIP

21

THệ VIEN ẹIE
N Tệ TRệẽC TUYEN
TH LN

2.2. c im lc lng lao ng v t chc sn xut ca Cụng ty
2.2.1. c im lc lng lao ng

ú cú:

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Hin nay Cụng ty cú tng s 2467 cỏn b cụng nhõn viờn chc, trong

- Lao ng ngnh cụng nghip l 2375 (chim 96%)
- Lao ng n cú 2084 ngi ( chim 85%)

- Lao ng lm cụng tỏc qun lý l 142 ngi (chim 5,8%)
- Lao ng cú trỡnh t cao ng tr lờn 80 ngi
- Lao ng trc tip 2325 ngi ( chim 94%)


ĐỖ THỊ LÀN

hòm bằng các máy chuyên dùng với số lượng lớn được chế biến từ nguyên

KIL
OBO
OKS
.CO
M

liệu chính là vải.




KHO

23

LUẬN TỐT NGHIỆP

KIL
OBO
OKS
.CO
M

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ĐỖ THỊ LÀN


XN
May
thêu

PX
Cắt da

PX
May da

Cửa h ng
giới thiệu
sản phẩm

XN
Thảm
len

Trung tâm
mốt v
may đo

TT T.kế
thời
trang



KHO


khỏc. Mụi trng lao ng bao gm c nhng yu t: vt lý- t nhiờn v
cỏc iu kin xó hi. Nu mt nh qun lý bit quan tõm xõy dng mt
mụi trng trong sch thỡ doanh nghip s c hng li t nng sut
lao ng cao. Ngc li, nu khụng chỳ ý ti mụi trng s dn ti s
suy gim mụi trng, t ú nh hng n sc kho NL v cui cựng
l nng sut lao ng b gim sỳt.

Yu t u tiờn, tỏc gi cp n l mụi trng t nhiờn. Vy mụi
trng t nhiờn trong lao ng c hiu nh l cu trỳc khụng gian ni
lm vic, bao gm cỏc yu t ca mụi trng t nhiờn nh: nhit ,
m, bu, rung ng, hi khớ c, ting n, ỏnh sỏng,

Riờng i vi cụng nhõn ngnh may mc, do c thự cụng vic nờn
n chim s ụng v thng xuyờn tip xỳc trc tip vi mụi trng lao



KHO

THệ VIEN ẹIE
N Tệ TRệẽC TUYEN
TH LN

25

LUN TT NGHIP

ng cú nhng yu t bt li gõy nh hng sc kho cho h. Cựng vi
vic m bo KL cho cụng nhõn thỡ vic thng xuyờn kho sỏt cỏc yu


26

72

3.nh sỏng

98

2

0

4.Nhit

11

79

10

5. m

48

34

18

6.Nh xng



40
20

0

Dễ chịu
Bình thờng
Khó chịu

0

1.Tiếng ồn

34

26

24,5

2

2.Bụi

2 0

3.ánh sáng

11




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status