SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MƠN
VẬT LÝ 7 THƠNG QUA THÍ NGHIỆM CỦA
HỌC SINH
Người thực hiện : MAI THỊ KIM CHI
Lónh vực nghiên cứu :
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn : Lí
Phương pháp giáo dục
Lónh vực khác : …………………….
Có đính kèm :
Mô hình
Phần mềm
Phim ảnh
Năm học :2012 -2013
Trang - 1 -
Hiện vật khác
SƠ LƯC LÝ LỊCH KHOA HỌC
TRƯỜNG THCS & THPT BÀU HÀM
Trảng Bom, ngày 15 tháng 05 năm 2013
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học : 2012-2013
Tên sáng kiến kinh nghiệm : Vận Dụng Phương Pháp Dạy Và Học Tích Cực
Trong Môn Vật Lí 7
Họ và tên tác giả : Mai Thi Kim Chi. Đơn vị (tổ) : Hóa – Lí – Cơng Nghệ
Lĩnh vực :
Quản lý giáo dục
Phương pháp dạy học bộ môn : Lí
Phương pháp giáo dục
Lónh vực khác : …………………….
1.Tính mới
- Có giải pháp hòan tòan mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 . Hiệu quả
- Hòan tòan mới và đã triển khai áp dụng trong ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong tòan nghành có hiệu quả cao
- Hòan tòan mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả cao
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc họach định đường lối , chính sách
Tốt
Khá
Đạt
hoạt động nhận thức, là phương tiện nhận thức, là nguồn tri thức. Thí nghiệm Vật Lý
là phương pháp trực quan có hiệu quả giúp học sinh dễ hiểu hơn các hiện tượng Vật
Lý xảy ra. Có nhiều trường hợp chỉ có thông qua thí nghiệm Vật Lý học sinh mới
hình dung hiện tượng Vật Lý xảy ra như thế nào? Thí nghiệm Vật Lý đã làm cho các
kiến thức Vật Lý gắn liền với thực tiễn sản xuất và đời sống của học sinh. Vì tác
dụng nhiều mặt của thí nghiệm. Như vậy nên không thể học Vật Lý mà không có thí
nghiệm.
Tình trạng dạy chay, học chay khiến cho học sinh không hình dung được các quá
trình Vật Lý, sự biểu hiện của các tính chất Vật Lý diễn biến của các hiện tượng Vật
Lý, không khí lớp học đơn điệu, học sinh thiếu hứng thú học tập và dẫn đến hiệu quả
giờ học còn thấp. Do đó tôi chọn đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC
MÔN VẬT LÝ 7 THÔNG QUA THÍ NGHIỆM CỦA HỌC SINH ’’
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
1. Thuận lợi:
Trong quá trình thực hiện tôi đã gặp những thuận lợi và khó khăn sau:
+ Nhà trường tạo điều kiện tham dự các lớp thay sách, các chuyên đề của trường và
ngành tổ chức
+ Bản thân đã có kinh nghiệm trong việc dạy học.
+ Đồ dùng dạy học cấp về tượng đối đầy đủ.
+ Được sự hỗ trợ của các đồng nghiệp, và đa số học sinh yêu thích môn học.
2. Khó khăn:
+ Nhà trường chưa có phòng bộ môn nên việc dạy học còn gặp nhiều khó khăn.
+ Bàn ghế học sinh còn hạn chế trong việc tiến hành thí nghiệm thành công
+ Đa số là học sinh dân tộc nên vốn tiếng Việt còn hạn chế.
+ Một số đồ dùng dạy học chất lượng chưa cao.
3. Số liệu thống kê:
Trước khi áp dụng phương pháp này, số liệu học sinh như sau:
Tổng số học sinh của khối 7 : 390 học sinh , trong đó trên trung bình là: 240 học
sinh đạt 62% ; dưới trung bình là 150 học sinh đạt 38 %.
III. MỤC TIÊU:
(Trong đó gồm 22 bài có thí nghiệm biểu diễn của giáo viên và học sinh làm thí
nghiệm)
1/ Loại bài hình thành khái niệm , định luật:
Loại này gồm các bài :
Bài 2: Sự truyền ánh sáng
Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng
Bài 10: Nguồn âm
Bài 14: Phản xạ âm – Tiếng vang
Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện
Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại
Bài 24: Cường độ dòng điện
Bài 25: Hiệu điện thế
2/ Loại bài nghiên cứu hiện tượng, tính chất:
Loại này gồm các bài :
Bài 1: Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng.
Bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
Bài 7: Gương cầu lồi.
Bài 8: Gương cầu lõm.
Bài 11: Độ cao của âm
Bài 12: Độ to của âm.
Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ sát.
Bài 18: Hai loại điện tích.
Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện.
Bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.
Bài 23: Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện.
Trang - 5 -
Bài 26: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.
3/ Loại bài nghiên cứu ứng dụng :
- Hướng dẫn cho học sinh cách ghi kết quả thí nghiệm.
- Phân phát dụng cụ và theo dõi các nhóm tiến hành thí nghiệm.
- Tổ chức cho học sinh báo cáo và thống nhất kết quả thí nghiệm bằng phiếu giao
việc cho các nhóm.
- Tổ chức cho học sinh rút ra kết luận.
1/ Chuẩn bị và kiểm tra dụng cụ thí nghiệm :
a. Chuẩn bị :
• Giáo viên :
- Dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm, cho giáo viên.
- Các tranh vẽ hay hình chụp các thí nghiệm trong bài (nếu cần).
- Các mẫu báo cáo thí nghiệm cho các nhóm, cho cả lớp.
Để phục vụ tốt các khâu trên chúng ta cần:
Trang - 6 -
- Số lượng nhóm theo một lớp.
- Lên kế hoạch sử dụng thiết bị hàng tháng (ví dụ: dạy ngày nào, bài nào, chuẩn bị
những thiết bị nào).
- Sắp xếp thời gian để chuẩn bị đồ dùng.
• Học sinh :
Chuẩn bị bài ở nhà gồm:
- Bài hôm nay học có mấy thí nghiệm. Thí nghiệm (TN) đó gồm những dụng cụ
nào. Mục đích của thí nghiệm đó là gì?
- Chuẩn bị các bảng báo cáo vào vở (nếu có).
b. Kiểm tra:
- GVBM cần bố trí thời gian để kiểm tra dụng cụ thí TN về số lượng và chất
lượng.
- GVBM phải tiến hành làm thử thí nghiệm (TN) trên các dụng cụ để xác định tính
khả thi, độ chính xác, sai số trên các dụng cụ trước khi lên lớp.
2/ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và cách lắp ráp:
Những thí nghiệm có nhiều thao tác phức tạp thì giáo viên cần nêu rõ các bước TN,
hoặc làm mẫu thí nghiệm và lưu ý cho học sinh các thao tác sai lầm mà học sinh dễ
vướng phải.
VD: Bài 8: Gương cầu lõm: TN: Sự phản xạ ánh trên gương cầu lõm.
5/ Hướng dẫn học sinh ghi kết quả thí nghiệm:
- Giáo viên giới thiệu mẫu báo cáo TN của từng nhóm.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo theo phiếu học tập.
6/ Phân phát dụng cụ thí nghiệm, giao nhiệm vụ cho các tổ nhóm đồng thời theo
dõi hoạt động của học sinh :
- Phân phát và chuyển giao nhiệm vụ cho các tổ, nhóm quy định thời gian làm
việc.
- Trong khi học sinh làm TN giáo viên quan sát theo dõi các nhóm để:
• Kịp thời uốn nắn, sửa chữa các thao tác sai lệch thiếu chính xác hoặc gợi ý giúp
đỡ các nhóm còn lúng túng hoặc kiểm tra kết quả các nhóm làm xong sớm.
• Bao quát lớp để phát hiện ra cá nhân tích cực, sáng tạo hoặc nhắc nhở cá nhân lơ
là không tập trung làm việc, gây ồn ào.
7/ Tổ chức cho học sinh báo cáo thí nghiệm:
- Cho đại diện của các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm trên mẫu báo cáo cho cả
lớp hoặc báo cáo theo phiếu giao việc.
- So sánh kết quả các nhóm, kiểm tra xác định lại bằng thí nghiệm nếu cần thiết.
- Nhận xét kết quả từng nhóm, có thể qua đó giáo viên đánh giá cho điểm các
nhóm, tuyên dương khuyến khích hoặc phê bình tinh thần làm việc của từng nhóm.
8/ Tổ chức cho học sinh rút ra kết luận:
- Cho học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của sách giáo khoa, sau đó thảo luận
hợp thức hoá kiến thức cả lớp.
- Cho học sinh làm việc cá nhân rồi đến thảo luận nhóm.
IV. VÍ DỤ CỤ THỂ:
1 / Sử dụng thí nghiệm hình thành khái niệm:
Bài 2: Sự truyền ánh sáng
2. Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Gắn đế kẹp vào 3 tấm bìa có đục lỗ đặt lên bàn và xê dịch sao cho mắt ta
nhìn thấy dây tóc bóng đèn pin đang sáng qua cả 3 lỗ trên 3 tấm bìa.
Bước 2: Dùng một ống thẳng kiểm tra xem 3 lỗ trên 3 tấm bìa có cùng nằm trên một
đường thẳng không?
Rút ra kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là …………………….
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Thí nghiệm 1: ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền trực tiếp đến mắt ta theo đường
thẳng
Thí nghiệm 2: 3 lỗ trên 3 tấm bìa cùng nằm trên một đường thẳng.
Kết luận: đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng.
c. Tổ chức hoạt động dạy học:
Thí nghiệm 1:
- Giáo viên chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm.
- Nhóm trưởng các nhóm nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm kiểm tra các dụng cụ trong khay nhựa.
- Giáo viên phát phiếu học tập số 1. Yêu cầu các nhóm thực hiện theo phiếu học
tập.
- Giáo viên theo sát các nhóm hướng dẫn, giải đáp kịp thời thắc mắc, vướng mắc
trong khi làm thí nghiệm cho học sinh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm. Các nhóm khác chú ý
lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
- Giáo viên nhận xét và thông báo kết quả.
- Giáo viên nhận xét kĩ thuật, phương pháp tiến hành thí nghiệm ở các nhóm.
Thí nghiệm 2
- Giáo viên phát phiếu học tập số 2. Yêu cầu học sinh thực hiện theo phiếu học tập.
Trang - 9 -
- Giáo viên xuống các nhóm theo dõi và giúp đỡ những nhóm chưa làm được TN.
Phiếu học tập số 2: Thí nghiệm 2
• Tiến hành thí nghiệm
1 / Bố trí thí nghiệm như hình 7.2 trong SGK.
2/ Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Đặt gương cầu lồi và gương phẳng có cùng kích thước thẳng đứng cạnh
nhau trên bàn.
Bước 2: Đặt hai vật giống nhau trước hai gương và cách hai gương một khoảng
bằng nhau. Hãy quan sát và so sánh độ lớn ảnh của hai vật tạo bởi hai gương và rút
ra kết luận về tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi:
1/ Là ảnh ………………………. không hướng được trên màn chắn.
2/ Ảnh ………………….. hơn vật.
c. Tổ chức hoạt động dạy học:
Trang - 10 -
Thí nghiệm1:
- Giáo viên có thể chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm.
- Nhóm trưởng lên nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo viên phát phiếu học tập số 1. Yêu cầu học sinh thực hiện theo nội dung của
phiếu học tập.
- Giáo viên xuống các nhóm theo dõi, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của học
sinh.
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả quan sát.
- Giáo viên cho thảo luận chung cả lớp, giáo viên nhận xét kết quả TN của các
nhóm.
- Giáo viên nhận xét về kỹ thuật và phương pháp tiến hành TN của các nhóm.
Thí nghiệm 2:
- Giáo viên có thể chia lớp thành 4 hoặc 6 nhóm.
- Nhóm trưởng lên nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo viên phát phiếu học tập số 2. Yêu cầu học sinh thực hiện theo nội dung của
sáng và vùng tối trên màn chắn.
1/ Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, vùng tối
2/ Giải thích vì sao lại có vùng sáng, vùng tối
PHIẾU HỌC TẬP :
Phiếu học tập số 2: Thí nghiệm 2
1/ Bố trí TN như H.3.2 SGK
2/ Tiến hành TN
Thay đèn pin bằng một bóng đèn điện 220V để có nguồn sáng rộng. Quan sát trên
màn chắn có 3 vùng sáng, tối và nửa tối.
1/ Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy
đủ?
2/ Nhận xét độ sáng còn lại so với hai vùng trên và giải thích?
c. Cách tiến hành:
Thí nghiệm 1:.
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm hoặc 6 nhóm.
- Nhóm trưởng các nhóm nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm kiểm tra các dụng cụ trong khay nhựa.
- Giáo viên phát phiếu học tập số 1. Yêu cầu các nhóm thực hiện theo phiếu học
tập.
- Giáo viên theo sát các nhóm hướng dẫn, giải đáp kịp thời thắc mắc, vướng mắc
trong khi làm thí nghiệm cho học sinh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm của nhóm. Các nhóm khác chú ý
lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
- Giáo viên nhận xét kỹ thuật, phương pháp tiến hành thí nghiệm ở các nhóm.
Thí nghiệm 2:
- Nhóm trưởng các nhóm nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm kiểm tra các dụng cụ
- Giáo viên phát phiếu học tập số 2. Yêu cầu các nhóm thực hiện theo phiếu học
và cùng chiều với vật.
Quan sát và vẽ ảnh của cây bút chì tạo bởi gương phẳng H.1
Bước 3: Xoay cây bút chì sao cho ảnh của nó cùng phương, ngược chiều với vật.
Quan sát và vẽ ảnh của cây bút chì tạo bởi gương phẳng H.1
PHIẾU HỌC TẬP :
Phiếu học tập số 2: Thí nghiệm 2
1/ Bố trí TN như H.6.2 SGK
2/ Tiến hành TN
Bước 1: Đặt gương phẳng thẳng đứng trên bàn
Bước 2: Đặt mắt quan sát ảnh ở phía sau lưng trong gương phẳng.
Bước 3: Dùng phấn đánh dấu hai điểm xa nhất có thể nhìn thấy trong gương.
Bước 4: Từ từ di chuyển gương xa mắt hơn. Quan sát bề rộng vùng nhìn thấy của
gương sẽ tăng hay giảm? Điền vào C2 mẫu báo cáo
PHIẾU HỌC TẬP :
Phiếu học tập số 3: Thí nghiệm 3
1/ Bố trí TN như H.6.3 SGK
2/ Tiến hành TN
Bước 1: Vẽ 2 tia tới xuất phát từ N lớn nhất đến gương, vẽ 2 tia phản xạ tượng ứng
Bước 2: Xem mắt có nằm trong vùng của 2 tia phản xạ không? Điền vào mẫu báo
cáo
Bước 3: Vẽ 2 tia tới xuất phát từ M lớn nhất đến gương, vẽ 2 tia phản xạ tượng ứng
Bước 4: Xem mắt có nằm trong vùng của 2 tia phản xạ không? Điền vào mẫu báo
cáo
c. Cách tiến hành:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm hoặc 6 nhóm.
- Nhóm trưởng các nhóm nhận bộ dụng cụ thí nghiệm.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm kiểm tra các dụng cụ trong khay nhựa.
- Giáo viên phát phiếu học tập. Yêu cầu các nhóm thực hiện theo phiếu học tập.
Trang - 13 -
Bài 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM
I. Mục tiêu :
Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm
Sử dụng được các thuật ngữ cao (bổng), thấp (trầm) và tần số khi so sánh hai âm
II. Chuẩn bị :
* Cả lớp :
1 con lắc đơn dài 20cm
1 con lắc đơn có chiều dài 40 cm
1 đĩa quay có đục lỗ gắn với trục động cơ của đồ chơi trẻ con
1 tấm phim nhựa trắng
* Mỗi nhóm học sinh : 2 thước đàn hồi, 1 hộp rỗng
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 1: Thí nghiệm 1
1 / Bố trí thí nghiệm như hình H.11.1 trong SGK.
2/ Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Treo con lắc có chiều dài 20cm vào thanh trụ ngang
Bước 2 : Kéo nó lệch khỏi vị trí ban đầu rồi thả cho nó dao động. Quan sát và số dao
động của con lắc trong 10 giây và ghi kết quả vào bảng.
Bước 3: Lập lại TN nhưng treo con lắc có chiều dài 40cm, đếm số dao động của con
lắc trong 10 giây và ghi kết quả vào bảng
PHIẾU HỌC TẬP
Phiếu học tập số 2: Thí nghiệm
1 / Bố trí thí nghiệm như hình H.11.2 trong SGK.
2/ Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Dùng tay cố định một đầu của thước thép đàn hồi, bật nhẹ đầu tự do của
thước cho nó dao động và lắng nghe âm phát ra.
Bước 2 : Lập lại TN nhưng cho đầu tự do của thước dài hơn, bật nhẹ đầu tự do của
thước cho nó dao động và nghe âm phát ra sau đó điền vào chỗ trống
- Phần tự do của thước dài dao động ……………………, âm phát ra
………………
độ như nhau không ?
Khi nào phát ra âm cao, âm thấp
Hoạt động 2 : Quan sát dao động nhanh chậm và nghiên cứu khái niệm tần số
Số dao động trong 1 giây gọi là
học sinh đọc và bố trí I. Dao động nhanh,
tần số
TN
chậm – tần số
giáo viên ghi bảng
Số dao động trong 1
Xác định dao động có tần số lớn
Điền vào bảng
giây gọi là tần số.
Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm
Đơn vị tần số là héc
1 và bố trí TN như hình
(Hz)
Yêu cầu học sinh quan sát và điền
vào bảng câu C1
Xác định dao động có
Giới thiệu số dao động trong 1 tần số lớn
giây gọi là tần số
Từ bảng kết quả yêu cầu học sinh
cho biết con lắc nào có tần số dao
động lớn hơn ? Và hoàn thành kết
luận
giáo viên ghi bảng
Hoạt động 3 : Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm
Giới thiệu thước thép đàn hồi, hộp
gỗ rỗng
chọn từ điền vào phần kết luận
học sinh ghi vở
giáo viên ghi bảng
Hoạt động 4 : Vận dụng, dặn dò
Yêu cầu cá nhân học sinh trả lời
C5
học sinh đọc C6 và trả lời
Cho học sinh dự đoán C7 và yêu
cầu kiểm tra
1 học sinh đọc có thể em chưa biết
học sinh về nhà làm bài tập trong
SBT
đọc trước bài độ to của âm
Yêu cầu học sinh giải thích tại sao
đàn bầu chỉ có một dây mà người
nghệ sĩ làm cho dây đàn phát ra
âm lúc thì trầm bổng khác nhau?
Dặn dò: học bài + làm bài tập + đọc trước bài 12.
IV Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
C. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
Qua quá trình nghiên cứu chuyên đề “nâng cao hiệu quả dạy và học môn Vật Lý 7
thông qua thí nghiệm của học sinh”, chúng tôi rút ra được kết quả sau:
1/ Đối với giáo viên : Cần phải tạo ra những điều kiện tốt nhất cho học sinh sáng tạo
có kết quả bằng cách:
- Lập kế hoạch chuẩn bị cho quá trình dạy và học về mặt mục đích, nội dung,
trong khi nghiên cứu, tôi rất mong ý kiến đóng góp quý báu từ phía quý đồng nghiệp
để ngày càng đạt hiệu quả cao hơn trong giảng dạy môn này.
II /KIẾN NGHỊ:
+ Để thực hiện tốt các phương pháp này, cần có sự đầu tư về phòng học, bàn ghế, đồ
dùng dạy học đầy đủ để học sinh tiến hành thí nghiệm và hạn chế sự vận chuyển đồ
dùng cho giáo viên
+ Cung cấp những băng hình có liên quan đến bộ môn như “ Em yêu khoa học”
+ Một số tài liệu khảo cho giáo viên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Sách giáo khoa Vật Lí 7.
2. Sách giáo viên Vật Lí 7.
3. Tài liệu BDTX – NXB Giáo dục.
4. Tài liệu đổi mới mới phương pháp dạy học môn Vật Lí THCS
5. Sách bài tập cơ bản và nâng cao Vật Lí 7 – NXB Giáo dục.
Bàu hàm, Ngày 15 tháng 5 năm 2013
Người viết
Mai Thị Kim Chi
Trang - 18 -