tổng quan về tiền dự trữ của ngân hàng thương mại việt nam và một số quốc gia trên thế giới - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH
-----*----BỘ MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI 7:

TỔNG QUAN VỀ TIỀN DỰ TRỮ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ
MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊ N THẾ GIỚI
GVHD:

Ths. Nguyễn Quốc Anh

DANH SÁCH NHÓM:

1. Nguyển Thị Thanh Hương

NH05

31101022148

2. NgôLêThùy Lynh

NH05

31101021814

3. Bùi Vũ Việt Bảo

NH06



1

Nguyễn Thị Thanh Hương

NH05

31101022148

100%

2

NgôLêThùy Lynh

NH05

31101021814

100%

3

Bùi Vũ Việt Bảo

NH06

31101021334

100%

NgôLêThùy Lynh
2

CÔ NG VIỆC
Tình hình DTBB tại Trung Quốc.
Thiết kế PowerPoint. Thuyết trình.
Tổng quan về DTBB vàDTTN.

SĐT: 0989.268.722

Tình hình DTBB tại Mỹ. Tổng hợp file Word.

Email:

Chỉnh sửa PowerPoint.Thuyết trì
nh.

3

Bùi Vũ Việt Bảo

4

Trần LêMinh Quân

5

Nguyễn Minh Khánh

Tình hình DTBB tại Việt Nam vàTrung Quốc.

DỰ TRỮ BẮT BUỘC .................................................................................................................. 12

3.1.2

DỰ TRỮ TUỲ NGHI ................................................................................................................... 19

3.2

VAI TRÒ CỦA TIỀN DỰ TRỮ .............................................................................................................. 19

3.2.1

Điều tiết vốn khả dụng của hệ thống ngân hàng ........................................................................ 19

3.2.2

Kiểm soát tăng trưởng tiền tệ ..................................................................................................... 20

3.2.3

Bình ổn lãi suất qua đêm trên thị trường liên ngân hàng ........................................................... 20

3.2.4

Tạo thu nhập cho Ngân hàng Trung Ương ................................................................................ 20

3.3

4.



VAI TRÒ CỦA TIỀN DỰ TRỮ TRONG KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ...................................... 47

4.1.2

TÌM HIỂU THÊM VỀ FED FUNDS RATE ................................................................................... 49

4.1.3

BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ HOA KỲ ....................................................................................... 50

4.2

TRUNG QUỐC .................................................................................................................................... 51

4.2.1

TỔNG KẾT TÌNH HÌNH TIỀN DỰ TRỮ TẠI TRUNG QUỐC ..................................................... 54

4.2.2

BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ TRUNG QUỐC ............................................................................ 55

5.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN LÝ TIỀN DỰ TRỮ TẠI VIỆT NAM ......... 55

6.

KẾT LUẬN ............................................................................................................................................... 57

tượng luôn có thể.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu về tổng quan tiền dự trữ và quản lý tiền dự trữ tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan và diễn biến tình hình thực tế trong giai đoạn từ
năm 2007 đến nay.
Tìm hiểu về tình hình tiền dự trữ tại hai quốc gia lớn trên thế giới là Hoa Kỳ vả Trung Quốc
trong giai đoạn từ năm 2007 đến nay và nhận xét cách họ điều hành quản lý tiền dự trữ có gì
hay hơn so với Việt Nam hay không.
Trang | 3


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiền dự trữ tại Việt Nam trong giai đoạn
sắp tới trên cơ sở bài học kinh nghiệm của các nước bạn và của chính quốc gia mình trong
thời gian vừa qua.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong bài nghiên cứu chúng tôi tập trung cung cấp thông tin và phân tích về việc điều hành
quản lý cùng những quy định có liên quan đến tiền dự trữ tại Ngân hàng Trung ương của Việt
Nam, Hoa Kỳ và Trung Quốc giai đoạn 2007 đến nay.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng chủ yếu dựa trên hì
nh thức thu thập thông tin
tại bàn vàtheo thời điểm nghiên cứu lànghiên cứu xuyên suốt trong gian đoạn 2007 đến nay
nhằm đưa ra các phân tích mang tính chất tổng hợp vàthống kê... Ngoài ra, trong bài viết còn
sử dụng một số biểu, bảng để minh hoạ.



DANH SÁ CH HÌNH ẢNH
Hình 1. Sơ đồ thể hiện trách nhiệm của các bên có liên quan trong thi hành các Quyết định có
liên quan đến dự trữ bắt buộc
Hình 2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VND (từ năm 2007 đến nay) đối với NHTM Nhà nước
(không bao gồm NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), NHTM cổ phần đô thị, NH liên
doanh, chi nhánh NH nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính…
Hình 3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ (từ năm 2007 đến nay) đối với NHTM Nhà nước
(không bao gồm NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), NHTM cổ phần đô thị, NH liên
doanh, chi nhánh NH nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính…

Trang | 6


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI

KÍHIỆU

Ngân hàng thương mại

NHTM

Ngân hàng Trung ương

NHTW

Ngân hàng Nhà nước

hết tất cả số tiền đang chiếm dụng thìsẽ không có tiền trả lại cho người gửi tiền khi cần thiết.
Như một yêu cầu tất yếu, dự trữ bắt buộc ra đời. Dự trữ bắt buộc là một phần số dư tiền gửi
các loại mà các NHTM phải dự trữ dưới dạng tiền mặt hoặc tiền gửi tại NHTW. Trong hoạt
động kinh doanh của mình, các NHTM sử dụng các khoản tiền gửi của khách hàng để cho
vay hoặc đầu tư một cách khá linh hoạt. Tuy các khoản cho vay đều có thời hạn nhưng khi
đến hạn, chắc gì ngân hàng sẽ thu được nợ? Mặt khác, đối với nguồn tiền gửi của khách hàng
thì càng khó kiểm soát thời hạn hơn bởi ngay cả khi gửi có kỳ hạn, khách hàng vẫn có thể rút
trước hạn. Điều này cho thấy rủi ro thanh khoản luôn là mối lo của các NHTM. Khi rủi ro
thanh khoản xảy ra, ngân hàng mất khả năng thanh toán - các khoản tiền gửi ở các ngân hàng
sẽ nhanh chóng “bay hơi” một cách ồ ạt, từ đó làm “bay hơi” giá trị tài sản và các khoản dự
trữ của ngân hàng và theo phản ứng domino thì rủi ro này sẽ ảnh hưởng đến toàn hệ thống
ngân hàng. Vì thế, các NHTM phải để dự trữ bắt buộc vì đây chính là kho dự trữ lỏng hỗ trợ
các ngân hàng trong thời kỳ hoảng loạn. Bên cạnh đó, đây còn là công cụ để NHTW các nước
sử dụng để điều tiết tiền tệ trong nền kinh tế, làm tăng khả năng kiểm soát của NHTW đối với
quá trình cung ứng tiền. Thông qua việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc, NHTW có thể tác động
vào nguồn dự trữ, thay đổi vốn khả dụng của các ngân hàng để làm thay đổi tiềm năng tín
dụng của các ngân hàng.
Trang | 8


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Mặc dù khái niệm dự trữ bắt buộc đã bắt đầu trở nên quen thuộc từ những năm đầu của thế kỷ
20, song hệ thống ngân hàng Việt Nam mới chỉ làm quen với nó vào năm 1990. Tháng
5/1990, sau khi “Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam”, “Pháp lệnh Ngân

hàng, các hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính” được ban hành thì các NHTM Việt Nam
mới bắt đầu thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc.

2. CÁC VĂN BẢN PHÁ P LÝ VỀ QUẢN LÝ TIỀN DỰ TRỮ CỦA

chức tín dụng ban hành ngày 16/1/2008.
 Quyết định 2560/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức
tín dụng ban hành ngày 03/11/2008.
 Quyết định 2811/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng
đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng ban hành ngày 20/11/2008.
 Quyết định 2951/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức
tín dụng ban hành ngày 03/12/2008.
 Quyết định 3158/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng
đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng ban hành ngày 19/12/2008.
 Quyết định 74/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với
các tổ chức tín dụng ban hành ngày 18/1/2010.
 Quyết định 750/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với
các tổ chức tín dụng ban hành ngày 9/4/2011.
 Quyết định 1209/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với
các tổ chức tín dụng ban hành ngày 1/6/2011.
 Quyết định 1925/QĐ-NHNN về việc điều chỉnh dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với
các tổ chức tín dụng ban hành ngày 26/08/2011.
Nhóm văn bản pháp lý điều chỉnh lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc
trong và vượt mức bằng VND và ngoại tệ
 Quyết định 923/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín
dụng ban hành ngày 20/7/2004.
 Quyết định 1907/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam
đối với các tổ chức tín dụng ban hành ngày 29/08/2008.
 Quyết định 2133/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam
đối với các tổ chức tín dụng ban hành ngày 25/09/2008.
 Quyết định 2321/QĐ-NHNN về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam
đối với các tổ chức tín dụng ban hành ngày 20/10/2008.

Trang | 10


Tài sản dự trữ

các khoản chi trả

Phân loại căn cứ vào yêu cầu dự trữ:
 Dự trữ pháp định (bắt buộc).
Trang | 11


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

 Dự trữ thặng dư (vượt mức).
Phân loại căn cứ vào cấp độ dự trữ:
 Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves).
 Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves).
Phân loại căn cứ vào hình thái tồn tại:
 Tiền mặt.
 Tiền gửi ngân hàng khác.
 Các chứng khoán có tính thanh khoản cao.
Tuy nhiên trong bài nghiên cứu này, nhóm sẽ tập trung chủ yếu vào cách phân loại thứ nhất phân loại căn cứ vào yêu cầu dự trữ. Khi đó, ta xét hai loại dự trữ là dự trữ bắt buộc vàdự
trữ tuỳ nghi.
3.1.1 DỰ TRỮ BẮT BUỘC
KHÁI NIỆM
Theo Điều 1 - Quyết Định 581/2003/QĐ-NHNN thì“Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ

chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải duy trì trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại
Ngân hàng Nhà nước”.
Số tiền này có thể được gửi toàn bộ vào tài khoản tiền gửi của TCTD tại NHTW hoặc được
để một phần tại quỹ tiền mặt của TCTD tùy theo quy định của NHTW từng nước. Tại Việt
Nam, NHNN quy định NHTM gửi toàn bộ dự trữ vào tài khoản tiền gửi tại NHNN. Ngày

vốn mới cho một ngân hàng kế tiếp, sự tiếp tục của quátrì
nh này chí
nh làquátrì
nh tạo tiền
của hệ thống ngân hàng làm cho tổng nguồn cóthể cho vay của toàn hệ thống được nhân lên
nhiều lần so với số tiền gửi ban đầu, mức độ được nhân lên chí
nh làhệ số nhân tiền. Qua đó
cho thấy, tỷ lệ dự trữ bắt buộc cóquan hệ chặt chẽ với nguồn vốn khả dụng của hệ thống ngân
hàng. Tuy nhiên, vốn khả dụng chỉ thể hiện được tiềm năng tí
n dụng, còn thực sự nócólàm
cho khối lượng tín dụng tăng lên hay không lại phụ thuộc vào thái độ sẵn sàng cấp tín dụng
của các ngân hàng vànhu cầu tín dụng của nền kinh tế.

Tác động đến khối lượng tiền cung ứng
Khối lượng tiền cung ứng thay đổi làkết quả tất yếu của việc thay đổi tiềm năng tí
n dụng,
thay đổi lãi suất trên thị trường, nócũng làmục tiêu cuối cùng màNHTƯ muốn đạt được khi
điều chỉnh dự trữ bắt buộc. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ được nâng lên nếu NHTƯ thực hiện việc
thắt chặt tiền tệ, hướng đến mục tiêu kiểm soát lạm phát và ngược lại, để mở rộng tiền tệ
nhằm khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động
thìNHTƯ sẽ hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động ngược chiều đến khối
lượng tiền cung ứng thể hiện qua công thức tính hệ số nhân tiền:

Trang | 13


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Trong đó:
 m làsố nhân tiền tệ

- Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước (Tài khoản 401).
- Tiền gửi của khách hàng:
Tiền gửi của khách hàng trong nước (Tài khoản 431):
Trang | 14


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tiền gửi không kỳ hạn (Tài khoản 4311)
Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải DTBB (Tài khoản 4312, Tài khoản 4313)
Tiền gửi vốn chuyên dùng (Tài khoản 4314)
Tiền gửi tiết kiệm (Tài khoản 433):
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (Tài khoản 4331)
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn phải DTBB (Tài khoản 4332, Tài khoản 4333)
Tiền gửi tiết kiệm khác (Tài khoản 4338)
Tiền gửi của khách hàng nước ngoài (Tài khoản 435):
Tiền gửi không kỳ hạn (Tài khoản 4351)
Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt buộc (Tài khoản 4353)
- Tiền thu được từ việc phát hành giấy tờ có giá có kỳ hạn thuộc loại phải dự trữ bắt
buộc (Tài khoản 441, Tài khoản 442).
b. Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ:
- Tiền gửi của Kho bạc Nhà nước (Tài khoản 402).
- Tiền gửi của khách hàng:
Tiền gửi của khách hàng trong nước (Tài khoản 432):
Tiền gửi không kỳ hạn (Tài khoản 4321)
Tiền gửi có kỳ hạn thuộc loại phải DTBB (Tài khoản 4322, Tài khoản 4323)
Tiền gửi vốn chuyên dùng (Tài khoản 4324)
Tiền gửi tiết kiệm (Tài khoản 434):
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (Tài khoản 4341)
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn phải DTBB (Tài khoản 4342, Tài khoản 4343)

NHTW có thể quy định tỷ lệ khác nhau cho tiền gửi của các đồng tiền khác nhau. Thông
thường, tiền gửi bằng ngoại tệ phải duy trì một tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao hơn góp phần ổn định
công tác quản lý ngoại hối.
Điều 1 và Điều 2 - Quyết Định 379/QĐ-NHNN cho thấy tỷ lệ DTBB làkhác nhau đối với
tiền gửi bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ của các tổ chức tín dụng (tí
nh trên tổng số dư tiền
gửi phải DTBB) cũng như tỷ lệ DTBB căn cứ theo kỳ hạn của mỗi loại tiền gởi. Tham khảo
bảng tóm tắt sau đây:

Trang | 16


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
dưới 12 tháng

Tiền gửi từ 12 tháng trở lên

Gửi

NHTM Nhà nước (trừ Ngân hàng Nông NHTM

Nhà

nước,

bằng

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NHTM cổ phần đô thị, NHTM cổ phần


Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

ngoại tệ Nông thôn Việt Nam), Vietcombank, Nông thôn Việt Nam), Vietcombank,
NHTM cổ phần đô thị, ngân hàng liên NHTM cổ phần đô thị, ngân hàng liên
doanh, chi nhánh ngân hàng nước doanh, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài,
ngoài, công ty tài chính: 7%

công ty tài chí
nh, công ty cho thuê tài

nh: 3%
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển chí
Nông thôn Việt Nam, NHTM cổ phần Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trung Nông thôn Việt Nam, NHTM cổ phần
ương, ngân hàng hợp tác: 6%

nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trung
ương, ngân hàng hợp tác: 2%

Bảng 1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc căn cứ vào loại tiền gửi và kỳ hạn của mỗi loại tiền gửi

(Nguồn: Điều 1 và Điều 2 - Quyết Định 379/QĐ-NHNN)
Ngoài ra, tỷ lệ DTBB còn phụ thuộc vào chính sách tiền tệ từng thời kỳ, diễn biến tình hình
kinh tế (lạm phát, tăng trưởng kinh tế...). Bên cạnh đó, để khuyến khích một số NHTM
cho vay nông nghiệp và nông thôn, NHNN đã ban hành Thông tư 20/2010/TT-NHNN ngày
Trang | 17




 Dễ gây xáo trộn hoạt động của

NHTM, từ đó tăng khả năng quản lý,

NHTM (khó khăn trong hoạch

kiểm soát đối với các hoạt động của NH.

định chiến lược kinh doanh).

 Phát huy hiệu quả tức thì tới cung tiền

 Tốn chi phí quản lý.

MS. Đây là một công cụ tác động “cực

 Đây có thể xem là một hình thức

mạnh”, “cực nhạy cảm” tới cung tiền. Vì

thuế thu nhập vô hình đối với các

thế NHNN cần cân nhắc sử dụng linh

NHTM vì phải giữ lại một phần

hoạt và thận trọng.

tiền gửi, không sử dụng được vào

3.2 VAI TRÒ CỦA TIỀN DỰ TRỮ
Chức năng ban đầu của dự trữ bắt buộc lànhằm đảm bảo khả năng thanh toán trước nhu cầu
rút tiền mặt của khách hàng vàđo đó ,hạn chế rủi ro thanh khoản cho cả hệ thống .Tuy nhiên
,theo thời gian ýnghĩa của chức năng này giảm dần do tỷ lệ dự trữ bắt buộc ngày càng giảm ở
hầu hết các quốc gia do sự phát triển mạnh của công nghệ ngân hàng ,do đó cho phép các
ngân hàng cóthể sử dụng các hình thức bảo hiểm rủi ro đa dạng màkhông cần phụ thuộc vào
dự trữ tiền mặt. Ngày nay dự trữ bắt buộc cónhững chức năng và vai trò sau đây:
3.2.1 Điều tiết vốn khả dụng của hệ thống ngâ n hà ng
Sự đòi hỏi códự trữ bắt buộc đã làm tăng nhu cầu vốn khả dụng của các ngân hàng, từ đó đã

nh thành chức năng điều tiết vốn khả dụng của dự trữ bắt buộc. Để tối đa hoáhiệu quả của
dự trữ bắt buộc trong chức năng này, các nhàchức trách điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc và
khoảng thời gian của kỳ duy trìđể sao cho hệ thống ngân hàng luôn trong tì
nh trạng thiếu hụt
dự trữ ròng phải phụ thuộc vào ngân hàng trung ương, từ đó đảm bảo cân bằng tài chí
nh.

Trang | 19


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.2.2 Kiểm soá t tăng trưởng tiền tệ
Trong điều kiện các công cụ gián tiếp vàtrực tiếp gặp khó khăn trong việc thực hiện kiểm
soát tăng trưởng tiền tệ thìchức năng này phát huy tác dụng của nó. Nócho phép ngân hàng
Trung ương cóthể kiểm soát được khối lượng tiền gửi cóthể phát hành séc màcác ngân hàng
cóthể tạo ra theo mong muốn.
3.2.3 Bình ổn lã i suất qua đêm trê n thị trường liên ngâ n hà ng
Để đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý, các ngân hàng sẽ lập một mức dự trữ phùhợp
dưới hì


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Các TCTD là1% - 3% , đối với tiền gửi bằng ngoại tệ là 2% - 7% trên tổng số dư tiền gửi
phải dự trữ bắt buộc.
Luật NHNN số 06/1997/QH10
Điều 20: Dự trữ bắt buộc

Luật NHNN số 46/2010/QH12
Điều 14: Dự trữ bắt buộc

1. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ 1. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín
bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để
dụng và từng loại tiền gửi với mức từ 0% đến thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
20% tổng số dư tiền gửi tại mỗi tổ chức tín 2. Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự
dụng trong từng thời kỳ.
trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức
2. Việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín
của từng loại hình tổ chức tín dụng, từng loại dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ
tiền gửi trong từng thời kỳ do Chính phủ quy quốc gia.
định.

3. Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi
đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi
vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ
chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi.
Bảng 3. Sự khác biệt về DTBB giữa Luật NHNN 1998 và Luật NHNN 2010

(Nguồn: Luật NHNN 11998 và Luật NHNN 2010)
Tại sao lại có sự khác biệt như vậy?

3.3.2 Phương pháp tính dự trữ bắt buộc của Việt Nam hiện hà nh
Căn cứ vào Điều 4 Quyết định 581/QĐ/2003-NHNN thì
:

Dự trữ bắt buộc được tính toán trên cơ sở số dư tiền gửi huy động bình quân của từng loại
tiền gửi phải dự trữ bắt buộc tại Hội sở chính và các chi nhánh của tổ chức tín dụng trong kỳ
xác định dự trữ bắt buộc và tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng được Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước quy định trong từng thời kỳ.
Căn cứ vào Điều 13 - Quyết định 581/QĐ/2003-NHNN, cách tí
nh dự trữ bắt buộc cho kỳ
duy trìdự trữ bắt buộc:

1. Dự trữ bắt buộc cho kỳ duy trì dự trữ bắt buộc được tính bằng cách lấy số dư bình quân các
loại tiền gửi huy động phải dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng trong kỳ xác định dự trữ bắt
buộc nhân với tỷ lệ dự trữ bắt buộc quy định cho từng loại hình tổ chức tín dụng và cho từng
loại tiền gửi tương ứng.
2. Số dư bình quân các loại tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc trong kỳ xác định dự
trữ bắt buộc được tính bằng cách cộng các số dư tiền gửi huy động phải tính dự trữ bắt buộc
cuối mỗi ngày trong kỳ đem chia cho tổng số ngày trong kỳ.
 Kỳ xác định dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng trước kể từ ngày 01 đầu
tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
 Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc là khoảng thời gian của tháng hiện hành kể từ ngày 01 đầu
tháng đến hết ngày cuối cùng của tháng.
Trang | 22


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(theo điều 2 Quyết định 581/2003/QĐ-NHNN)
Căn cứ vào Điều 14 - Quyết định 581/QĐ/2003-NHNN thì

phải dự trữ bắt buộc

của từng loại tiền
gửi của tổ chức
tín dụng

Cách tính số dư tiền gửi huy động bình quân trong kỳ xác định dự trữ bắt buộc:

Tổng số dư cuối ngày của tài khoản tiền gửi huy động
Số dư tiền
gửi huy động

nh quân

=

từ ngày 01 đến 31/12/2012

31

Trang | 23


QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Cách tính dự trữ thực tế trong kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 1/2013:

Dự
trữ
thực

- Đối với phần thiếu tiền dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng chịu phạt theo lãi
suất bằng 150% lãi suất đô la Mỹ trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Singapore (SIBOR) kỳ
hạn 3 tháng được công bố vào ngày làm việc cuối cùng của kỳ duy trì dự trữ bắt buộc, tính
trên phần thiếu hụt cho cả kỳ duy trì dự trữ bắt buộc.
Trang | 24


Trích đoạn Xác định và xử lý thừa, thiếu dự trữ bắt buộc TÌNH HÌNH TỶ LỆ DTBB CỦA VIỆT NAM QUA CÁC NĂM QUẢN LÝ DỰ TRỮ BẮT BUỘC TẠI VIỆT NAM VAI TRÒ CỦA TIỀN DỰ TRỮ TRONG KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐIỀU HÀNH VÀ QUẢN LÝ TIỀN DỰ TRỮ TẠI VIỆT NAM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status