skkn CỦNG cố bài GIẢNG TRONG dạy học hóa học CHƯƠNG OXI lưu HUỲNH lớp 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG đổi mới PHƯƠNG PHÁP dạy học - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
Mã số: ................................

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CỦNG CỐ BÀI GIẢNG TRONG
DẠY HỌC HÓA HỌC CHƯƠNG OXI–LƯU HUỲNH
LỚP 10 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Người thực hiện: Phan Thị Thùy Trang
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp giảng dạy
- Quản lý giáo dục



- Phương pháp dạy học bộ môn: ...Hóa học..........



- Lĩnh vực khác: ....................................................... 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN
 Mô hình
 Phần mềm
 Phim ảnh
 Hiện vật khác


SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

8.

Đơn vị công tác: trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
-

Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ

-

Năm nhận bằng: 2012

-

Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp giảng dạy hóa học

III.

KINH NGHIỆM KHOA HỌC

-

Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: phương pháp giảng dạy hóa

-

Số năm có kinh nghiệm: 3 năm
Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:


1.1. Củng cố bài giảng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông
Nâng cao hiệu quả bài lên lớp hóa học là một vấn đề quan trọng nhưng chỉ
mới được nghiên cứu một cách hệ thống ở các trường sư phạm trong thời gian gần
đây. Để một tiết lên lớp thành công, GV phải làm tốt các bước lên lớp.
Củng cố bài là một khâu không thể thiếu trong quá trình giảng dạy. Nó thể
hiện được tính toàn vẹn của bài giảng. Thông qua việc củng cố, ôn luyện mà giáo
viên có thể khắc sâu kiến thức cho học sinh.
Trên thực tế thì khâu cuối cùng này ít được để ý nhiều trong quá trình tiến
hành một bài lên lớp. Việc nghiên cứu củng cố trong dạy học hóa học theo
định hướng đổi mới PPDH là rất cần thiết.
1.2. Các đề tài nghiên cứu của sinh viên và học viên cao học
Cho đến nay, đề tài về củng cố bài giảng chưa được nghiên cứu nhiều. Ở
ĐHSP TP.HCM chỉ có một khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đề tài trên và một số
tiểu luận môn học của các học viên cao học.


•KLTN: “Nghiên cứu thực trạng các hình thức mở đầu và củng cố bài trong
dạy học hóa học ở trường THPT”, Phạm Ngọc Thùy Linh, sinh viên khoá
1998 - 2002.
Trong đề tài nghiên cứu, tác giả đã:
- Hệ thống lí luận về bài giảng và các bước lên lớp, đặc điểm, vai trò, tác
dụng, những yêu cầu khi mở đầu và củng cố bài giảng hóa học.
- Tác giả đã sử dụng các phương pháp điều tra để khảo sát được mức độ quan
tâm, rèn luyện và sử dụng một số hình thức mở đầu và củng cố bài đối với giáo
sinh và một số giáo viên ở các trường THPT.
- Đề tài cũng đã đề xuất được một số hình thức mở đầu và củng cố bài trong
chương trình hóa học lớp 10, 11,12 thông qua việc thu thập, tham khảo ý kiến của
các thầy cô, qua dự giờ và xem một số băng ghi hình các giờ dạy thành công ở các
trường THPT nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả của bài lên lớp.
Đồng thời giúp sinh viên trước khi đi TTSP có thể làm quen, tiếp xúc với một số

1. Xác định đúng trọng tâm kiến thức, mục tiêu bài học.
Sau một tiết GV đã truyền tải khá nhiều kiến thức, để HS nắm bài được vững
chắc hơn cần xoáy sâu vào những ý chính giúp HS rút ra cái cần nhớ nhất, hệ
thống kiến thức và thấy được mối liên hệ giữa các kiến thức với nhau. Do đó trước
khi thiết kế phần củng cố giáo viên phải xác định đúng kiến thức trọng tâm của bài
học. Việc củng cố nhất thiết phải giúp HS nắm được phần trọng tâm của bài học.
2. Phù hợp với trình độ học sinh.
Tùy thuộc vào khả năng nhận thức và điều kiện tâm sinh lí của HS mà GV
cân nhắc đưa ra hình thức củng cố nào cho phù hợp. Như vậy trước khi thiết kế
hoạt động GV phải nắm được trình độ HS. Trong một bài, GV có thể thiết kế vài
hình thức củng cố để linh hoạt sử dụng cho trình độ từng lớp.
VD: Bài Clo GV có thể thiết kế các hình thức củng cố khác nhau. Đối với lớp
nhiều HS trung bình - yếu thì GV sử dụng hình thức 3 dùng thơ; với HS khá – giỏi
thì GV sử dụng grap để củng cố bài.
3. Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường.
VD: Đối với phần củng cố tính chất hóa học của axit clohidric nếu sỉ số lớp ít
và phòng thí nghiệm của trường đầy đủ dụng cụ thí nghiệm, GV có thể tổ chức dạy
học bằng thí nghiệm HS tự làm theo nhóm, nếu lớp đông GV sẽ biễu diễn thí
nghiệm.


4. Sử dụng các quy luật của sự ghi nhớ: hướng đích, ưu tiên, liên tưởng, lặp
lại, kìm hãm.
VD: Vận dụng quy luật hướng đích vào phần củng cố, GV khắc sâu kiến thức
trọng tâm thông qua nhấn mạnh ở lời nói, sử dụng phấn màu khi viết bảng, dùng
phương tiện trực quan.
5. Sử dụng phương tiện trực quan: chuyển những vấn đề trừu tượng thành
hình ảnh cụ thể hơn, giúp HS dễ hình dung, dễ nhớ.
VD: Củng cố phần tính chất hóa học của Oxi, GV làm thí nghiệm đốt pháo
hoa Mg trong oxi

VD: Khi củng cố bằng bài tập, GV chú ý đến các bài tập thực tiễn.
9. Thời gian vừa phải, phù hợp.
Thời gian cho hoạt động củng cố bài chỉ từ 3 – 5 phút. Khi thiết kế GV dự
kiến trước các tình huống hoạt động để xem xét thời gian không để cháy giáo án.
Ngoài ra, GV cần phân phối thời gian hợp lí tránh tình trạng hoạt động củng cố qua
loa, vội vàng sau tiếng chuông hết giờ, thời điểm đó HS không còn tập trung chú ý
như trong tiết học nữa dẫn đến hiệu quả việc củng cố không cao.
2.2. Quy trình thiết kế phần củng cố bài giảng
Việc thiết kế phần củng cố bài giảng theo hướng đổi mới cần thực hiện theo
các bước sau:
•Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung và đặc điểm của bài học.
Mục tiêu là các yêu cầu chung của bài học hóa học, căn cứ vào chuẩn kiến
thức, kĩ năng và thái độ. Để xác định được các mục tiêu trên, GV cần:
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, ngoài ra phải tham khảo thêm sách hướng
dẫn GV, chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các tài
liệu liên quan.
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung của chương. Mỗi bài học là một mắt xích
nhỏ liên kết cả chương trình, vì vậy việc xem xét vị trí của bài học trong chương
giúp GV có cái nhìn tổng thể, từ đó dễ dàng đặt ra hệ thống các mục tiêu và lập kế
hoạch thực hiện.
- Mục tiêu là thước đo để đánh giá thành tích học tập của HS. GV xác định
mục tiêu càng cụ thể thì việc kiểm tra, đánh giá càng thuận lợi.
•Bước 2: Tìm hiểu trình độ học sinh và điều kiện cơ sở vật chất.
Phân tích khả năng tiếp thu của HS trong lớp. Đánh giá khách quan, nghiêm


túc tình trạng kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và tư tưởng hành vi của HS, điều kiện cơ
sở vật chất của trường để xác định cách thức vào bài cho phù hợp.
•Bước 3: Tìm thông tin liên quan (chuyện kể, hình vẽ truy cập trên mạng).
Từ chủ đề của bài học GV tìm kiếm những thông tin liên quan. Hiện nay có

nguyên si thì học sinh sẽ mau chán. Theo PGS.TS.Trịnh Văn Biều [10] có thể củng
cố dưới các hình thức sau:
• Hình thức 1: Nhắc lại ý nhưng minh họa bằng ví dụ khác.
VD: Khi dạy bài HIDROSUNFUA để củng cố bài học giáo viên yêu cầu học
sinh nhắc lại tính chất hóa học của hidrosunfua (dung dịch hidrosunfua trong nước
là một axit yếu, hidrosunfua là một chất khử). Giáo viên yêu cầu học sinh viết
phương trình phản ứng hóa học chứng minh H2S là một chất khử (lấy ví dụ mới,
không trùng với những phản ứng đã trình bày).
• Hình thức 2: Nhắc lại nhưng phát triển thêm.
VD: Khi giảng bài kể một câu chuyện, dừng lại khi vấn đề tương đối trọn vẹn.
Khi củng cố kể lại thêm một đoạn mới.
• Hình thức 3: Trình bày vấn đề dưới hình thức khác.
Trình bày vấn đề bằng hình thức khác như thay lời nói bằng sơ đồ, hình vẽ, …
VD: Chỉ dùng một hóa chất, hãy nhận biết các dd: NaOH, HCl, Na2CO3, Ca(OH)2.
Thay vì trình bày bài nhận biết như thông thường giáo viên yêu cầu học sinh
lập bảng để trình bày.
Bảng 1.2. Thuốc thử dùng nhận biết các dung dịch
Thuốc thử

NaOH

HCl

Na2CO3

Ca(OH)2

Kết luận

Quỳ tím

trắng tạo
thành
(CaCO3)(7)

Na2CO3

Không PƯ

Phương trình phản ứng:
(1) NaOH 
→ Na + + OH −

x

x

Nhận được
Na2CO3

Nhận được
Ca(OH)2 và
NaOH


(2) HCl 
→H + + Cl −
→ 2 Na + + CO32−
(3) Na 2 CO3 

+ H2O

Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng nếu xảy ra:
Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →


FeS + HCl →
Na2CO3+ H2SO4 →
CH3COONa + H2SO4 →
• Hình thức 8: Củng cố bằng cách so sánh với những kiến thức đã học.
VD: Khi dạy bài GLUCOZƠ, để củng cố bài học giáo viên yêu cầu học sinh
so sánh công thức cấu tạo, tính chất hóa học của glucozơ với glixerol và andehit
đơn chức. Thông qua việc so sánh này học sinh sẽ nhớ bài lâu hơn.
• Hình thức 9: Củng cố bằng cách hệ thống hóa kiến thức (Trình bày cụ thể
trong chương 2).
• Hình thức 10: Củng cố bằng hoạt động của người học: cho học sinh phát
biểu những suy nghĩ, nhận thức của bản thân.
VD: Khi dạy bài HÓA HỌC VÀ VẦN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG lớp 12,
Giáo viên củng cố bài học bằng hoạt động của người học: Theo thông tin đại
chúng, Công ty VEDAN Việt Nam đã gây ô nhiễm môi trường. Em hãy cho biết
những tác hại có thể có do ô nhiễm môi trường ở đây gây ra. Bản thân em có thái
độ gì về vần đề gây ô nhiễm môi trường của công ty VEDAN Việt Nam ?
• Hình thức 11: Củng cố bằng hình thức trắc nghiệm kiến thức.
Các câu hỏi được chuẩn bị sẵn trên giấy hoặc dùng bản trong chiếu cho học
sinh quan sát, cũng có thể tiến hành dưới hình thức kiểm tra viết ngắn rồi củng cố
bài dựa trên những câu trả lời của học sinh. Tất nhiên việc tiến hành trả lời và nhận
xét của giáo viên là công khai trước lớp để học sinh có thể thấy được những chỗ
sai của mình. Đây cũng là cách giúp học sinh ghi nhớ tốt bài học .
• Hình thức 12: Đặt vấn đề hoặc câu hỏi để HS về nhà suy nghĩ và tìm lời
giải đáp.
VD: Khi kết thúc bài PHÂN BÓN HÓA HỌC, giáo viên đặt câu hỏi về nhà
cho học sinh: Dùng kiến thức hóa học giải thích hai câu ca dao sau:

III/.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Vào bài phần hidro sunfua (hình thức 2: dùng kể chuyện)
“Một thảm họa vì hidro sunfua”
GV: Cách đây gần 100 năm, tại đảo Matin (ở Đại Tây Dương) vào một buổi
chiều như bao buổi chiều bình thường khác. Tự nhiên từ núi lửa Mongdelo có
một luồng khí phụt ra. Linh tính báo một điều không lành sẽ xảy đến. Mọi
người trong làng Xanvara cách đó 5 km đều chạy trốn. Nhưng không kịp rồi!
Làn khói đặc đã bao trùm khắp làng. Họ thấy khó chịu, đau đớn, mê man


đồng thời mọi thứ đồ bạc trong nhà đều bị xám xịt, các vật bằng kim loại khác
đều bị phá hủy. Sau một đêm, cả làng tiêu điều, người và súc vật đều chết hết.
Về sau những nghiên cứu khoa học cho biết khí thoát ra từ miệng núi lửa
chính là hidro sunfua có công thức là H2S.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu hidro sunfua.
Cách khác: (hình thức 3: dùng liên hệ thực tế)
GV: Vì sao ta hay dùng bạc để “đánh gió” khi bị bệnh cảm ?
GV: Hiện tượng “đánh gió” đã được ông bà ta sử dụng từ rất xa xưa cho đến
tận bây giờ để chữa bệnh cảm. Cách làm này rất có cơ sở khoa học mà mọi
người cần phải biết. Khi bị bệnh cảm, trong cơ thể con người sẽ tích tụ một
lượng khí H2S tương đối cao. Chính lượng H2S sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi. Khi
ta dùng Ag để đánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí H 2S. Do đó, lượng H2S trong
cơ thể giảm và dần sẽ hết bệnh. Miếng Ag sau khi đánh gió sẽ có màu đen
xám:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S↓ + 2H2O
(đen)

muối axit ?
n
T = NaOH
nH 2S
Nếu T ≤ 1 → tạo thành muối NaHS


Nếu T ≥ 2 → tạo muối Na2S
Nếu 1 < T < 2 → tạo 2 muối NaHS và
Na2S.
Hoạt động 4: Nghiên cứu tính khử mạnh của H2S
- GV yêu cầu HS nhận xét về SOXH
- HS: Trong H2S, lưu huỳnh có SOXH
của S trong H2S.
là -2, đây là SOXH thấp nhất của S →
H2S có tính oxi hóa hay tính khử ?
H2S có tính khử mạnh.
- GV bổ sung: Tùy thuộc vào điều
−2

kiện phản ứng mà H2S ( S ) có thể bị
o

+4

+6

oxi hóa thành S , S hoặc S .
- GV lưu ý HS:
Điều chế và đốt H2S trong điều kiện

o

(đủ)
- GV yêu cầu HS giải thích: Tại sao
dung dịch H2S để lâu trong không khí
bị vẩn đục màu vàng?
- GV mô tả thí nghiệm: Nếu sục khí
H2S vào dung dịch nước brom (màu
vàng nâu) thì thấy dung dịch bị mất
màu. Hãy viết phương trình hóa học.
Yêu cầu HS viết phương trình hóa
học tương tự với nước Cl2.

HS:
Do bị oxi không khí oxi hóa.
H2S tạo thành S kết tủa màu vàng.
HS: Phương trình hóa học
o
−2
+6
2H2 S + Br + 2H2O → H2 S O4 + 2H

- GV yêu cầu HS xác định SOXH
trong các phản ứng.
- GV hướng dẫn HS kết luận về tính
chất của H2S trong phản ứng oxi –
hóa khử.

HS:



+6

thành S , S hoặc S .
Hoạt động 5: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên và điều chế H2S
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hướng
dẫn.
- Phương trình phản ứng điều chế
FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑

HS nhận xét:
- H2S có ở khí ga, suối nước nóng, khí
núi lửa, xác động thực vật, nước thải
nhà máy.


Họat động 6: Củng cố (hình thức 7: dùng bài tập)
GV phát phiếu học tập.
1. Cho 0,1mol khí H2S tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M. Viết phương
trình hóa học và tính khối lượng muối thu được.
2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau (mỗi mũi tên chỉ viết một
phương trình):
FeS → H2S → S → SO2 → H2SO4
Hoạt động 7: Vào bài (hình thức 4:
dùng trực quan)
Cho HS coi ảnh vui về hiện tượng
mưa axit. GV nói cho HS biết SO2 là
một trong những nguyên nhân hàng
đầu gây ra hiện tượng trên.


hấp.sunfurơ
- Lưu huỳnh đioxit
- Tên gọi SO2
- Lưu huỳnh (IV) oxit
- Anhiđrit sunfurơ


Hoạt động 9: Nghiên cứu tính chất hóa học của lưu huỳnh đioxit
1. Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
HS trả lời tóm tắt:
GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận về - SO2 tan trong nước tạo thành
tính chất hóa học của oxit axit.
dung dịch axit tương ứng
- Tác dụng với những chất nào ?
SO2 + H2O
H2SO3
- Viết phương trình hóa học.
(axit sunfurơ)
H2SO3 là axit yếu (mạnh hơn H2S
và axit cacbonic), không bền.
- Tác dụng với dd bazơ tạo muối
axit hoặc muối trung hòa
SO2 + NaOH → NaHSO3
SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O
Biện luận
GV hướng dẫn HS cách biện luận sản
0 < T ≤ 1 → Muối NaHSO3
phẩm muối dựa vào tỉ lệ :
T ≥ 2 → Muối Na2SO3
n

nghiệm trên.
SO2: chất oxi hóa
H2S : chất khử

HS: Trong SO2 lưu huỳnh có
SOXH là +4, đây là SOXH trung
gian → SO2 vừa có tính oxi hóa vừa
có tính khử.
+6

+4

+4

o

S

0

S

S

−2

S

+6


với thực tế để rút ra các ứng dụng của
- Tẩy trắng giấy,bột giấy.
SO2.
- Chống nấm mốc lương thực,thực
phẩm.
HS thảo luận:
t
2. Điều chế
2H2S + 3O2 → 2SO2 + H2O
GV phát phiếu học tập số 2 và chiếu Na2SO3+H2SO4 → Na2SO4+SO2+H2
nội dung lên màn hình:
O
Hãy viết các phương trình hóa học điều
t
S + O2 → SO2
chế khí SO2 từ các chất sau đây
→ 2Fe2O3+8SO2
H2S, Na2SO3, S, FeS2, O2, dung dịch 4FeS2+11O2
H2SO4.
GV hướng dẫn HS phân tích rút ra HS: Trong phòng thí nghiệm

phương pháp nào được dùng trong Na2SO3+H2SO4 SO2+Na2SO4+H2
phòng thí nghiệm và trong công O
Trong công nghiệp
nghiệp.
t
GV chiếu sơ đồ hình 6.5 (SGK) lên S + O2 → SO2
t
màn hình để phân tích phương pháp 4FeS2 + 11O2 →
2Fe2O3 + 8SO2


o

o

o


GV hướng dẫn HS đọc SGK.

HS:
- SO3 là sản phẩm trung gian để
điều chế H2SO4.
- Trong công nghiệp SO3 được sản
xuất bằng cách oxi hóa SO2 có xúc
tác.
Hoạt động 13: Củng cố (hình thức 7: dùng bài tập)
Bài 1: Trình bày phương pháp nhận biết các chất khí riêng biệt sau đây: O 2,
H2S, Cl2, N2.
Bài 2: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây
ô nhiễm môi trường. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO 2 vượt quá
30.10-6 mol trong 1m3 không khí thì coi không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta
lấy 50 lít không khí ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012mg SO 2 thì
không khí đó có bị ô nhiễm không ?
Cách khác: (hình thức 3: dùng bảng so sánh)
SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA H2S, SO2, SO3

Tính chất
vật lý



Trạng thái
oxi hóa
Tính chất
hóa học

- Tính khử mạnh
- Tính axit yếu

- Là 1 oxit axit
- Vừa có tính khử,
vừa có tính oxi hóa

- Dặn dò
Bài tập về nhà 4,5,6,7,8,9,10 (SGK).

- Là 1 oxit axit
- Tính oxi hóa


2.4.2. Giáo án bài “Oxi – Ozon”
Oxi - Ozon
I/.MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
 HS biết :
- Vị trí và cấu tạo nguyên tử oxi, cấu tạo phân tử O2.
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hóa mạnh,
nhưng ozon thể hiện tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
- Vai trò của oxi và tầng ozon đối với sự sống trên Trái Đất.
 HS hiểu :


Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

-

Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử oxi → công thức phân tử O2.

-

Viết và cân bằng các phản ứng oxi – hóa khử.

III/.TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 :Vào bài (Hình thức 3: dùng liên hệ thực tế)
GV:Như chúng ta đã biết chúng ta có thể nhịn ăn, nhịn uống trong vòng vài ba ngày
là chuyện bình thường nhưng hầu như tất cả trong chúng ta không có ai lại có thể nín
thở trong vòng vài phút điều này cho ta thấy không khí có tầm quan trọng như thế nào
đối với đời sống của chúng ta, điều này cũng có nghĩa rằng trong không khí có một
nguyên tố nào đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống và bài học ngày hôm nay cô và các
em sẽ cùng nhau nghiên cứu: Oxi
Cách khác: (Hình thức 3: dùng liên hệ thực tế)
Truyện Kiều của Nguyễn Du có một câu nói bất hủ:
"Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau"
Thôi thì "vô cùng xin lỗi tác giả của Truyện Kiều - Nguyễn Du", ngày còn là sinh
viên khoa Hóa các bạn cô vẫn thường kháo nhau rằng:
"Trăm năm trong cõi người ta
Muốn sống thì phải thở ra, hít vào"
GV hỏi: Người ta thở ra và hít vào cái gì vậy hả các em?


vị, hơi nặng hơn không khí.

- GV giới thiệu thêm về độ tan của khí
oxi, nhiệt độ sôi (hóa lỏng) của O2.

HS : t 8o (O2 ) = −183 o C
- Khí O2 tan trong nước.

d

O2

KK

=

32
≈ 1,1
29

- GV gợi ý HS giải thích td của giàn mưa
trong xử lí nước ngầm hoặc trong các đầm
nuôi tôm.
Hoạt động 4:Nghiên cứu tính chất hóa học
- GV đặt vấn đề : Từ cấu hình electron
- HS nhận xét : Từ cấu hình electron và
của oxi hãy cho biết khi tham gia phản
độ âm điện của oxi là 3,44 chỉ kém flo
ứng hóa học, nguyên tử oxi chủ yếu


Nhận xét : Oxi tác dụng với hầu hết các
kim loại (trừ Au, Ag, Pt).

Hoạt động 6 : Nghiên cứu oxi tác dụng với phi kim
- GV làm thí nghiệm : Đồt cháy một mẫu
than (C) ngoài không khí sau đó đưa vào
bình khí O2.

- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận
xét, viết phương trình phản ứng. GV yêu
cầu HS xác định sự thay đổi SOXH của

- HS : Nêu hiện tượng và viết phương
trình phản ứng :
o

+4 −2

C + O2 → C O2

Nhận xét : Oxi tác dụng với hầu hết các
phi kim (trừ halogen).


các nguyên tố.
Hoạt động 7: Nghiên cứu oxi tác dụng với các hợp chất có tính khử
- GV làm thí nghiệm : Đốt C2H5OH
- HS : Quan sát hiện tượng và giải thích
bằng phương trình phản ứng :

chất (vô cơ, hưu cơ) có tính khử.

- HS : Oxi có tính oxi hóa vì lớp ngoài
cùng có 6e → dễ nhận thêm 2e.
O + 2e → O2Oxi có tính oxi hóa mạnh vì có độ âm điện
lớn (chỉ kém flo).

Hoạt động 8 : Tìm hiểu ứng dụng
GV chiếu một số hình ảnh về ứng dụng - HS quan sát và rút ra ứng dụng
của oxi
- Oxi dùng luyện gang, thép.
- Oxi dùng cho thợ lặn, nhà du hành
vũ trụ, cấp cứu.
- Biểu đố tỉ lệ % về ứng dụng của oxi
trong công nghiệp (hình6.1 SGK)
Hoạt động 8
Nghiên cứu phần điều chế
1. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
- GV sử dụng phiếu học tập : Trong các
chất sau, những chất nào được dùng để
điều chế oxi : KMnO4, Na2SO4, KClO3,
HgO.
- GV hướng dẫn HS làm và rút ra
nguyên tắc.
- GV làm thí nghiệm điều chế O2 bằng
cách nhiệt phân KMnO4.

- HS : Nhiệt phân các hợp chất làm giàu
oxi, kém bền đối với nhiệt.
HS :


- Điện phân nước.
1

H2 ↑ + 2 O2 ↑

H2O

đp

(catôt) (anôt)

Hoạt động 9:
Củng cố phần Oxi (Hình thức 9: dùng grap)
Cấu tạo
Cấu hình e: 1s22s22p4
CTCT: O = O

Tính chất vật lí
- Không màu, không mùi, không
vị
- Hơi nặng hơn không khí
- Hóa lỏng ở -183 oC
- Tan ít trong nước

CTPT: O2

Tính chất hóa học
- T/d với hầu hết kim loại (trừ Au,
Pt…)

Mở
đầu:
(Hình thức 5+ hình thức 3: dùng câu hỏi
liêngiàu
hệ thực
tế) bền nhiệt
hợp+chất
oxi, kém
vai Sau
trò tonhững
lớn trong
GVCóhỏi:
cơncuộc
mưasống:
có sấm chớp nếu bạn
bước(rắn),
trên KClO
đường (rắn)…
phố hay
nhưdạo
KMnO
- Duy trì sự sống đối với người
và động vật.

4

3

- Trong CN: chưng cất phân đoạn
không khí lỏng, điện phân nước.

mạnh và mạnh hơn oxi.
- Ozon oxi hóa được hầu hết các kim
loại:
Ag + O2 → không xảy ra
2Ag + O2 → Ag2O + O2
- Ozon oxi hóa được nhiều phi kim,
nhiều hợp chất hữu cơ, vô cơ.
Hoạt động 12: Tìm hiểu ozon trong tự nhiên
- GV chiếu hình ảnh tầng ozon trong tự -HS tóm tắt : Tầng ozon.
- Ozon tạo ra do sự phóng điện (chớp,
nhiên để giới thiệu.
sét) trong khí quyển.
- Trên mặt đất, ozon tạo ra do sự oxi
hóa một số chất hữu cơ (nhựa thông,
rong biển…)
Hoạt động 13: Tìm hiểu ứng dụng
GV chiếu một số hình ảnh :
HS quan sát các hình ảnh trên màn hình,
- Về lớp mù quang hóa bao phủ thành
nghiên cứu SGK và rút ra các ứng dụng.
phố và giới thiệu cho HS biết về sự ô
nhiễm của O3 do kết hợp với các
Oxinitơ tạo nên những lớp mù quang
hóa
- Về tầng ozon trong khí quyển.
- Về ứng dụng của ozon.
GV bổ sung thêm tác dụng của ozon :
Ngăn tia tử ngoại.
- Một lượng nhỏ của ozon làm không khí
trong lành,…

ứng
- Trong PTN: Phân hủy những
- Oxi hóa các chất hữu cơ.
hợp chất giàu oxi, kém bền nhiệt
- Phóng điện (tia chớp, sét)
như KMnO4 (rắn), KClO3 (rắn)…
- Trong CN: chưng cất phân đoạn
không khí lỏng, điện phân nước.

2.5. Một số bài học kinh nghiệm
Từ thực tế hoạt động và ý kiến của giáo viên và học sinh, chúng tôi đưa ra
một số bài học kinh nghiệm về kĩ năng củng cố bài giảng như sau:
• Sử dụng sơ đồ, biểu bảng, sơ đồ tư duy
Để thực hiện tốt khâu củng cố bài người GV cần giúp HS ghi nhớ bài học có
hiệu quả. Trong quá trình giảng dạy GV sẽ khó khăn trong việc truyền tải lượng
kiến thức nhều và tương đối trừu tượng của bài dạy nếu chỉ dùng lời để giảng giải.
Vì vậy việc phối hợp các kĩ năng dạy học là cần thiết. Đặc biệt trong phần củng cố
bài, phần đúc rút kiến thức của cả một tiết học thì sử dụng sơ đồ, biểu bảng sẽ giúp
GV tiết kiệm được thời gian và phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong
công tác giảng dạy giúp HS nhanh chóng nắm bắt được phần trọng tâm nhất vì sơ
đồ biểu bảng giúp mã hóa được kiến thức, giúp kiến thức trở nên cô đọng, súc tích,
hấp dẫn, dễ hình dung, ngoài ra sơ đồ biểu bảng còn cho thấy mối liên hệ giữa các
kiến thức từ đó nâng cao hiệu quả bài lên lớp một cách rõ rệt.
Trong việc sử dụng sơ đồ biểu bảng hiện nay, một số nội dung sử dụng grap
và sơ đồ tư duy cũng có hiệu quả đáng kể vì tính mới, lạ, tính trực quan, có thể đưa



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status