BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Chí Tuấn
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP HUYỆN LÂM HÀ (TỈNH LÂM
ĐỒNG): THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Chí Tuấn
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP HUYỆN LÂM HÀ (TỈNH LÂM
ĐỒNG): THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
Chuyên ngành: Địa lí học (trừ Địa lí tự nhiên)
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA
HỌC
TS. PHẠM THỊ XUÂN THỌ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
1.3. Phân loại chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.......................18
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp..............................................................................................19
1.4.1 Nhóm nhân tố tự nhiên ........................................................................ 19
1.4.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội ............................................................. 20
1.5. Thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp một số nước
trên thế giới và Việt Nam .......................................................................22
1.5.1. Trung Quốc ......................................................................................... 23
1.5.2 Hàn Quốc ............................................................................................. 24
1.5.3. Thái Lan .............................................................................................. 25
1.5.4 Ở Việt Nam .......................................................................................... 26
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM
ĐỒNG ........................................................................................ 33
2.1 Khái quát huyện Lâm Hà.................................................................33
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 33
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................... 34
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp huyện Lâm Hà ............................................................................35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 35
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................... 41
2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng .........................................................................46
2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và nội bộ ngành ................... 46
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo thành phần kinh tế ..... 63
3.3.5. Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất ..................... 107
3.3.6. Giải pháp đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng cơ sở, công nghiệp chế
biến phục vụ sản xuất nông nghiệp ........................................................... 108
3.3.7. Giải pháp ổn định đời sống và chính sách định canh định cư với đồng
bào dân tộc .................................................................................................. 109
3.3.8. Giải pháp về lao động ....................................................................... 110
3.3.9 Đẩy mạnh khuyến nông ..................................................................... 111
3.3.10. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ....... 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 119
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế ....................................................... 43
Bảng 2.2: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm – thủy sản huyện Lâm Hà
thời kì 2000 – 2010.......................................................................................................... 45
Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Lâm Hà ............................ 48
Bảng 2.4: Cơ cấu diện tích gieo trồng huyện Lâm Hà thời kì 2000 – 2010 .................. 50
Bảng 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ......................................................... 52
Bảng 2.6: Cơ cấu diện tích cây lương thực thời kì 2000 - 2010 .................................... 53
Bảng 2.7: Cơ cấu giá trị sản xuất lương thực thời kì 2000 - 2010 ................................. 53
Bảng 2.8: Diện tích cây công nghiệp huyện Lâm Hà thời kì 2000 – 2010 .................... 54
Bảng 2.9: Cơ cấu giá trị sản xuất cây công nghiệp huyện Lâm Hà thời kì 2000 –
2010 ............................................................................................................................... 55
Bảng 2.10: Số lượng vật nuôi chính huyện Lâm Hà thời kì 2000 – 2010 ...................... 56
Bảng 2.11: Giá trị sản xuất chăn nuôi huyện Lâm Hà thời kì 2000 – 2010 .................... 57
Hình: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng ............................... 30
Hình: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện Lâm Hà năm 2010 ...................................... 34
Hình: Bản đồ nông nghiệp huyện Lâm Hà năm 2010 ...................................................... 47
Hình: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Lâm Hà năm 2020 ..................................... 93
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cung cấp nhiều loại
sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội. Nông nghiệp cũng là thị trường rộng lớn
của nền kinh tế, tạo nên tích luỹ ban đầu cho sự nghiệp phát triển của đất nước.
Lí luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghịêp đóng vai trò to lớn trong
sự phát triển kinh tế. Hầu hết các nước phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo
sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền
tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, 70% dân số sống ở
nông thôn và 48,2% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp nhưng chỉ chiếm
20,6% GDP của cả nước (số liệu 2010 – Tổng cục thống kê), năng suất khai thác
ruộng đất và năng suất lao động còn thấp. Do đó, nâng cao hiệu quả của sản xuất
nông nghiệp cũng như thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với nước ta, đặc biệt trong thời kì hậu gia nhập WTO hiện
nay.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo nên cơ cấu kinh tế hợp lí, qua
đó phát huy mọi tiềm năng sản xuất, thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển. Do đó,
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên phạm vi cả nước
cũng như với từng địa phương là rất cần thiết.
Lâm Hà là một huyện miền núi của tỉnh Lâm Đồng với ngành nông nghiệp đóng
vai trò cơ bản. Đời sống của nông dân còn khó khăn, thu nhập thấp, tỉ lệ hộ nghèo
còn cao. Trong những năm gần đây, huyện Lâm Hà đã chú trọng phát triển và
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhưng sự chuyển dịch còn chậm và chưa thật hợp
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của
huyện Lâm Hà.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của
huyện Lâm Hà. từ năm 2000 đến năm 2010.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu CDCCKTNN huyện Lâm Hà và
CDCCKTNN ở các xã.
4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Cho tới nay có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề CCKT và CDCCKT trong đó
có đề cập tới CCKT và CDCCKTNN. Có thể kể ra các công trình nghiên cứu tiêu
biểu sau đây:
- Nghiên cứu vấn đề CCKT và CDCCKT, lao động trong xu hướng hội nhập quốc
tế của PGS.TS Phạm Quý Thọ: “Chuyển dịch cơ cấu lao động trong xu hướng hội
nhập quốc tế”(2006), Lê Du Phong, Nguyễn Thành Độ : “Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới” (1999).
- Trong:“Bàn về phát triển kinh tế” (nghiên cứu con đường dẫn tới giàu sang) của
tác giả PGS.TS Ngô Doãn Vịnh bàn về vấn đề lí luận và thực tiễn cơ cấu của nền
kinh tế Việt Nam như cơ cấu của nền kinh tế, phân tích và đánh giá CCKT và
CDCCKT.
- Viện nghiên cứu Quản lí kinh tế Trung Ương, “Kinh tế Việt Nam 2005”, các tác
giả có những phân tích, đánh giá nền kinh tế và CDCCKTNN theo các khía cạnh
ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế năm 2005.
- Phân tích các khái niệm CCKT, CDCCKT, thực trạng và phương hướng CDCCKT
NN của các địa phương cụ thể có các công trình nghiên cứu như: Trương Thị Minh
Sâm, “CDCCKT nông nghiệp vùng nông thôn ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh”
(2002); Lê Quốc Sử, “Chuyển dịch cơ cấu và xu hướng phát triển của kinh tế nông
nghiệp Việt Nam theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá từ thế kỉ XX tới Thế kỉ
XXI trong thời đại kinh tế tri thức” (2001)…
cả môi trường tự nhiên và môi trường KT - XH.
5.1.2. Quan điểm lãnh thổ
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế NN Lâm Hà được coi như một thể tổng hợp tương đối
hoàn chỉnh, trong đó các yếu tố tự nhiên, KT - XH có mối quan hệ chặt chẽ, tác
động chi phối lẫn nhau tạo nên một lãnh thổ NN riêng biệt. Ngoài ra, ngay trong
chính địa bàn huyện Lâm Hà, sản xuất nông nghiệp còn có sự phân hóa rõ nét theo
từng địa bàn xã, cụm xã.
5.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Vận dụng quan điểm lịch sử viễn cảnh vào trong nghiên cứu đề tài, để thấy được
nguồn gốc phát sinh, quá trình diễn biến của các yếu tố kinh tế trong từng giai đoạn,
trong những điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
5.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Sự phát triển kinh tế không những chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong hiện tại mà
còn không làm tổn hại đến sự phát triển bền vững trong tương lai. Vì thế, yêu cầu
phát triển bền vững là một yêu cầu tất yếu thể hiện không những về hiệu quả kinh tế
- xã hội mà còn cho thấy sự tăng trưởng và phát triển gắn với bảo vệ môi trường.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Tác giả đã tiến hành thu thập các số liệu, tư liệu từ các nguồn khác nhau, trong
đó chủ yếu là nguồn số liệu từ Niên giám Thống kê của địa phương, từ báo cáo
thường niên của Phòng Nông nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành các phương
pháp nghiên cứu trong phòng, xử lí số liệu để có được hệ thống các số liệu có đủ độ
tin cậy phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài.
5.2.2. Phương pháp phân tích hệ thống
Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện qua phân tích các mối quan hệ
về không gian và thời gian, về các ngành và các lĩnh vực kinh tế. Đề tài chú ý các
mối quan hệ tự nhiên và nhân văn, mối quan hệ hình thức và bản chất.
5.2.3. Phương pháp thống kê toán học
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Các khái niệm
Để hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế, trước hết cần làm rõ khái niệm cơ cấu. Theo
quan điểm triết học duy vật biện chứng, “cơ cấu là một khái niệm dùng để chỉ cách
thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan
hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó. Trong khi chỉ rõ mối quan hệ biện
chứng giữa bộ phận và tổng thể, biểu hiện ra như là một thuộc tính của sự vật, hiện
tượng và biến đổi cùng với sự biến đổi của sự vật. hiện tượng”. Như vậy, có thể
thấy có nhiều trình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ cấu của khách thể và các hệ thống.
1.1.1. Cơ cấu kinh tế
“Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh
tế quốc dân, giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về
số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể,
chúng vận động hướng vào những mục tiêu nhất định”. Cơ cấu kinh tế là tổng thể
các bộ phận hợp thành của mỗi bộ phận và quan hệ tương tác giữa các bộ phận đó
trong quá trình tái sản xuất xã hội.
Một cách tiếp cận khác cho rằng:
“ Cơ cấu kinh tế là một tổng thể bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với
nhau, tác động lẫn nhau trong một khoảng không gian và thời gian nhất định và
trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, nó thể hiện đầy đủ cả hai mặt định
tính và định lượng, cả hai mặt chất lượng và số lượng, phù hợp với mục tiêu xác
định của nền kinh tế”.
Như vậy, về mặt bản chất cơ cấu kinh tế biểu hiện trên các mặt:
- Tổng thể các nhóm ngành, các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế của một quốc
gia.
- Số lượng và tỉ trọng của các nhóm ngành và các yếu tố cấu thành hệ thống kinh
tế trong tổng thể nền kinh tế đất nước.
-
Cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành hợp thành tương quan tỉ lệ , biểu
hiện mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu ngành kinh tế
phản ánh phần nào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động
giữa của quốc gia.
Cho đến nay, về cơ bản thế giới có hai hệ thống phân ngành kinh tế. Đó là Hệ
thống sản xuất vật chất (Material Production System – MPS) – được áp dụng với
nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung hóa và Hệ thống tài khoản quốc gia (System of
National Accounts – SNA) – được áp dụng với nền kinh tế thị trường.
Theo hệ thống tài khoản quốc gia, nền kinh tế được phân thành 3 khu vực:
+ Khu vực I là nhóm ngành nông lâm thủy sản.
+ Khu vực II là nhóm ngành công nghiệp, xây dựng.
+ Khu vực III là nhóm ngành dịch vụ.
Trong mỗi khu vực lại phân chia thành các ngành kinh tế cấp 1, dưới ngành cấp
1 lại phân cấp thành cấp 2, cấp 3, cấp 4 … Sự phân chia các ngành như trên không
phải là cách duy nhất mà có sự khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm, trình độ phát
triển của nền kinh tế và cơ chế quản lí của mỗi nước nhưng có một điểm chung là
thông qua quá trình vận động và mối liên hệ giữa các ngành, có thể tìm được cách
duy trì một cơ cấu hợp lí và có thể lựa chọn những lịnh vực cần ưu tiên đầu tư các
nguồn lực nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển hiệu quả.
Đối với nước ta, theo quyết định số 10/2007/QĐ-TTG ngày 22/1/2007 của Thủ
Tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, nền kinh tế nước ta
được chia thành 21 ngành kinh tế cấp 1, 88 ngành kinh tế cấp 2, 242 ngành kinh tế
cấp 3, 437 ngành kinh tế cấp 4 và 642 ngành kinh tế cấp 5.
Cơ cấu thành phần kinh tế gắn liền với hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất và
tương đối. Vậy cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hiểu: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
là tổng thể các mối quan hệ theo tỉ lệ về số lượng và chất lượng tương đối ổn định
của các yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong một khoảng
thời gian và không gian nhất định.
Quá trình hình thành và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn liền với các
hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng không thể tách rời với quá trình hình thành
và biến đổi của cơ cấu nền kinh tế. Do đó, cơ cấu kinh tế nông nghiệp vừa có đặc
điểm chung, vừa có đặc điểm riêng so với cơ cấu nền kinh tế.
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội là quá trình biến đổi diễn ra trên tất cả các
lĩnh vực kinh tế - xã hội nhưng trước hết là sự gia tăng năng lực sản xuất và sự
chuyển dịch các nguồn lực được sử dụng vào quá trình sản xuất của các ngành. Xu
hướng chung trong thực tế là khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên thì tỉ trọng
sản phẩm nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân sẽ giảm xuống, tỉ trọng sản
phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng lên, đến một trình độ nhất định thì tỉ trọng dịch
vụ sẽ tăng nhanh hơn so với công nghiệp. Để lí giải cho quá trình này, có hai lí do
chính:
Từ cuối thế kỷ XIX, E. Engel đã nhận thấy rằng, khi thu nhập của các gia đình
tăng lên, tỉ lệ chi tiêu của họ cho lương thực, thực phẩm sẽ giảm xuống và cho sản
phẩm công nghiệp và dịch vụ tăng, dẫn tới tỉ trọng của nông nghiệp trong tổng sản
phẩm quốc nội giảm xuống.
- I. Fisher (1867 - 1947) quan sát thấy, tiến bộ kĩ thuật có tác động đến thay đổi
phân bố lao động vào ba khu vực của nền kinh tế, tạo điều kiện cho nông dân tăng
năng suất lao động. Kết quả là để bảo đảm lương thực, thực phẩm cho xã hội, không
cần đến lượng lao động như cũ và tỉ lệ lao động nông nghiệp giảm dần, có thể từ
80% đối với các nước chậm phát triển xuống 11 - 12% ở các nước công nghiệp phát
triển và có thể thấp hơn. Ở Mỹ, hiện chỉ có khoảng 3% lực lượng lao động làm việc
trong khu vực nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi tỉ trọng giữa các ngành
và nhóm ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu
ngành nông nghiệp hiện nay là đang hướng tới một nền nông nghiệp sản xuất thâm
canh, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hóa lớn tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có
giá trị.
- Trong ngành trồng trọt, xu hướng độc canh cây lương thực giảm dần, thay vào
đó là trồng các nhóm cây trồng khác cho năng suất cao và có giá trị hàng hóa lớn
hơn.
- Trong ngành chăn nuôi cũng đang có sự thay đổi về cơ cấu. Những vật nuôi có
giá trị dinh dưỡng cao và phù hợp với nhu cầu của thị trường được chú trọng phát
triển.
1.1.4.2 Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Quá trình chuyển dịch CCKTNN có ý nghĩa rất to lớn đối với mỗi quốc gia và
cả các địa phương:
- Chuyển dịch CCKTNN hợp lí sẽ phát huy được vai trò của nông nghiệp đối với
việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu và lao động cho công
nghiệp, nguồn hàng xuất khẩu, thị trường cho công nghiệp.
- Chuyển dịch CCKTNN theo hướng sản xuất hàng hóa lớn sẽ tạo điều kiện để phát
triển sản xuất nông nghiệp, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh, cân
đối sản xuất và nhập khẩu, thu nhiều ngoại tệ để đổi mới công nghệ, tăng cường đầu
tư phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
- Chuyển dịch CCKTNN sẽ tạo điều kiện phát huy tối đa các nguồn lực nhằm
khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lí, tăng tích lũy trong nhân dân, góp
phần hình thành nguồn vốn phục vụ nhu cầu đầu tư phát triển đất nước.
- Chuyển dịch CCKTNN góp phần thay đổi cơ cấu lao động, sử dụng hiệu quả tài
nguyên phát triển các ngành nghề, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân
dân, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
thay đổi cơ cấu thích ứng nhất với các điều kiện cụ thể và đem lại hiệu quả nhất
định, con người có thể tác động góp phần thúc đẩy hoặc hạn chế quá trình hình
thành và biến đổi cơ cấu kinh tế ngày càng hợp lí và ngược lại.
1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình và
luôn vận động
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình làm thay đổi cấu trúc và mối liên hệ
của một nền kinh tế theo một mục đích và phương hướng nhất định. CDCCKT phải
là một quá trình, phải tiến hành sao cho phù hợp với trình độ và hoàn cảnh cụ thể
của địa phương.
Tuy nhiên, quá trình này không phải là một quá trình tự phát mà con người có
thể và nhất thiết phải tác động và thúc đẩy, thậm chí có những can thiệp nhàm thúc
đẩy quá trình này. Sự tác động của con người phải dựa trên cơ sở nhận thức quy luật
khách quan chủa chúng để tác động đúng mục tiêu đã vạch ra từ đó xác định thời
điểm tác động, biện pháp và đối tượng tác động để gây phản ứng dây chuyền tạo ra
bước phát triển mới cho nền kinh tế.
CCKTNN luôn luôn vận động và biến đổi. Quá trình phát triển và biến đổi
CCKTNN luôn gắn bó chặt chẽ với sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất
cũng như sự phân công lao động xã hội. Lực lượng sản xuất ngày càng phát triển,
chuyên môn hóa phân công lao động xã hội ngày càng cao, tất yếu sẽ dẫn đến cơ
cấu kinh tế ngày càng hoàn thiện.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao sẽ kéo theo cơ cấu kinh
tế ngày một biến đổi hoàn thiện hơn. Từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi
về chất. Một cơ cấu kinh tế mới ra đời tiến bộ hơn để phù hợp với sự biến đổi đó,
phản ánh sự phát triển không ngừng của văn minh nhân loại.
Tuy nhiên, CCKT biến đổi với mức độ ít phức tạp hơn so với sự biến đổi của
các bộ phận mặc dù có sự biến đổi sự biến đổi theo thời gian và không gian của
- Cơ cấu theo ngành
- Cơ cấu theo thành phần kinh tế
- Cơ cấu theo lãnh thổ
Do đó, chuyển dịch CCKTNN cũng diễn ra với sự chuyển dịch tương ứng:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp với xu hướng
chung là chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang khu vực lâm nghiệp và thủy sản.
Trong khu vực nông nghiệp lại có xu hướng chuyển dịch từ khu vực trồng trọt sang
khu vực chăn nuôi.
- Chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo thành phần kinh tế với xu hướng nổi bật
là chuyển dịch từ khu vực nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước và khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài.
- Chuyển dịch CCKT nông nghiệp theo lãnh thổ với sự thay đổi giá trị và tỉ
trọng đóng góp GDP của từng lãnh thổ riêng biệt trong cơ cấu kinh tế chung. Biểu
hiện rõ rệt nhất đó là sự hình thành các vùng, các khu vực chuyên canh trong nông
nghiệp.
Sự chuyển dịch CCKT trong ngành nông nghiệp đồng thời diễn ra cả 3 xu hướng
chuyển dịch trên. Tuy nhiên, theo từng thời kì khác nhau mà sự chuyển dịch theo
ngành, theo thành phần kinh tế hay theo lãnh thổ chiếm ưu thế. Tuy nhiên, trong 3
xu hướng chuyển dịch trên thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành
là quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp, rõ rệt đến những xu hướng chuyển dịch
còn lại.
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp
1.4.1 Nhóm nhân tố tự nhiên
- Vị trí địa lí: Trong sản xuất nông nghiệp, cùng với khí hậu và thổ nhưỡng, vị trí
địa lí cũng là nhân tố quan trọng góp phần quy định sự có mặt của các hoạt động
nông nghiệp. Vị trí địa lí thuận lợi sẽ tạo cho việc mở rộng giao lưu với các vùng