BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Thúy Nga
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
KINH TẾ CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phạm Thị Thúy Nga
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ Ở
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
KINH TẾ CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIỀU
Thành phố Hồ Chí Minh - 2011
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................... 3
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. 4
MỤC LỤC ................................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU TRONG LUẬN VĂN ....................... 9
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 11
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 11
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 12
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 12
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 12
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................. 13
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 13
7. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 13
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ............................................. 15
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.................................................................................... 15
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu ............................................. 20
1.3. Đặc điểm của sinh viên trường cao đẳng nghề .................................................... 24
1.4. Hoạt động dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề...................................................... 24
1.5. Các chức năng quản lý hoạt động dạy nghề ......................................................... 27
1.6. Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề ở trường nghề .......................................... 34
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG CĐN KTCN TP. HCM ............................... 37
2.1. Một số đặc điểm có liên quan đến đề tài .............................................................. 37
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ LĐTBXH
:
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CBLĐ
:
Cán bộ lãnh đạo
CBQL
:
Cán bộ quản lý
CĐ
:
Cao đẳng
CĐN
:
Cơ sở vật chất
DN
:
Doanh nghiệp
GDNN
:
Giáo dục nghề nghiệp
GV
:
Giảng viên
GVCN
:
Giáo viên chủ nhiệm
HĐDN
:
Khoa học và công nghệ
NCKH
:
Nghiên cứu khoa học
NV
:
Nhân viên
NĐ
:
Nghị định
PHHS
:
Phụ huynh học sinh
QĐ
:
Trung cấp nghề
TCCN
:
Trung cấp chuyên nghiệp
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
TP. HCM
hiện kế hoạch dạy học .......................................................................................... 46
Bảng 2.6. Đánh giá của SV về công tác quản lý thực hiện kế hoạch dạy học..... 49
Bảng 2.7. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý thực hiện
kế hoạch giáo dục................................................................................................. 51
Bảng 2.8. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý thực
hiện kế hoạch giáo dục ......................................................................................... 52
Bảng 2.9. Đánh giá của sinh viên về công tác thực hiện kế hoạch giáo dục ....... 55
Bảng 2.10. Đánh giá của GV và CBQL về công tác quản lý đánh giá kết quả học tập và
rèn luyện của sinh viên ........................................................................................ 57
Bảng 2.11. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn
luyện của sinh viên............................................................................................... 59
Bảng 2.12. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý hợp tác
trong dạy học và giáo dục .................................................................................... 60
Bảng 2.13. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý hợp
tác trong dạy học và giáo dục .............................................................................. 61
Bảng 2.14. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục
.............................................................................................................................. 63
Bảng 2.15. Đánh giá của GV và CBQL về mặt tích cực trong công tác quản lý việc phát
triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên .......................................................... 64
Bảng 2.16. Đánh giá của GV và CBQL về mặt chưa tích cực trong công tác quản lý việc
phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên .................................................. 65
Bảng Thống kê kết quả đề tài nghiên cứu khoa học của nhà trường ................... 68
Bảng 2.17. Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý việc phát triển năng lực nghề
nghiệp của giảng viên .......................................................................................... 69
Bảng 2.18. Đánh giá của giảng viên và CBQL về những giải pháp để cải tiến quản lý
hoạt động dạy nghề .............................................................................................. 76
Bảng 2.19. Đánh giá mức độ khả thi của sinh viên về những giải pháp quản lý để cải tiến
quản lý hoạt động dạy nghề ................................................................................. 79
rộng quy mô, bảo đảm sự phù hợp về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo và nâng
cao hiệu quả dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đặc biệt là đội ngũ lao động Việt Nam có kỹ năng nghề cao đáp ứng nhu cầu
thị trường trong nước và ngoài nước.
Như vậy việc nâng cao chất lượng dạy nghề đòi hỏi chúng ta phải quan tâm và đặc biệt
chú trọng đến việc đảm bảo có một cơ cấu trình độ dạy nghề phù hợp, nâng cao chất lượng
và hiệu quả dạy nghề. Chất lượng đào tạo nhân lực nói chung, chất lượng dạy nghề nói riêng
thể hiện lên chất lượng sản phẩm của đào tạo. Vì vậy, nâng cao chất lượng đào tạo dạy nghề
tại Việt Nam đang là một yêu cầu bức thiết hiện nay.
Dạy nghề ở Việt Nam trong hai năm qua đã từng bước được củng cố để phát triển về
quy mô và cơ cấu đào tạo, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về chất lượng đào tạo và đối mặt
với những thách thức to lớn về việc đảm bảo cơ cấu hợp lý, chất lượng và hiệu quả đào tạo
đáp ứng với thực tế sử dụng lao động qua đào tạo nghề.
Như vậy, việc quản lý công tác hoạt động dạy nghề đang là một trong vấn đề yêu cầu
bức thiết hiện nay để đáp ứng hiệu quả chất lượng trong đào tạo của nhà trường. Trường
Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khối đào tạo nghề ở
Việt Nam, đang mang nhiệm vụ chung vừa tăng qui mô vừa đảm bảo và nâng cao chất
lượng đào tạo dạy nghề. Vì những lý do trên đề tài: “Thực trạng công tác quản lý hoạt
động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh”
được thực hiện.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao
đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đề xuất một số giải pháp nâng
cao chất lượng quản lý hoạt động dạy nghề tại trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
Phân tích và tổng hợp lý thuyết nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: quan sát hoạt động quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao
đẳng nghề Kinh tế Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh; quan sát việc dạy và học của giảng
viên và sinh viên; quan sát sự phối hợp hoạt động của các phòng, ban, trung tâm, khoa, tổ
bộ môn có liên quan.
- Phương pháp điều tra: điều tra để thu thập ý kiến, làm rõ thực trạng và các giải pháp
của công tác quản lý hoạt động dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề Kinh tế Công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hai loại phiếu hỏi, gồm: phiếu xin ý kiến của cán bộ
quản lý và đội ngũ giảng viên; phiếu xin ý kiến của sinh viên tại Trường.
- Phương pháp thống kê toán học: dùng để xử lý số liệu nghiên cứu.
- Các phương pháp hỗ trợ khác: ngoài các phương pháp nêu trên, chúng tôi còn dùng
các phương pháp hỗ trợ khác để làm sáng tỏ thêm vấn đề nghiên cứu như: phương pháp trò
chuyện, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân, có chức năng đào tạo người
lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật – nghiệp vụ ở trình độ sơ cấp nghề (SCN), trung
cấp nghề (TCN), cao đẳng nghề (CĐN); có trình độ văn hóa tương đương trung học hoặc
sau trung học để trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… theo nhu
cầu của thị trường lao động và có thể tiếp tục học bổ sung hoặc nâng cao trình độ nếu có
nhu cầu và điều kiện.
Hiện nay dạy nghề đang được đặt câu hỏi trước vấn đề nâng cấp, phân hóa và chuyển
một bộ phận lớn các ngành nghề đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và một bộ phận
- “Xu hướng phát triển giáo dục sau trung học trên thế giới” của Hoàng Ngọc Vinh
[59];
Các tài liệu trên đều có đề cập đến thực trạng HĐDN và công tác quản lý HĐDN của
các nước trên thế giới với vấn đề điều chỉnh cho phù hợp lại cơ cấu hệ thống GDNN.
Đối với dạy nghề ở các nước Châu Mỹ Latinh, Châu phi, người học nghề được kèm
cặp tập việc thông qua việc tham gia lao động ở xí nghiệp, ít đào tạo về lý thuyết chuyên
môn. Mục tiêu nổi bật của đào tạo nghề ở đây là chỉ cần đạt được một trình độ kỹ năng
chuyên môn nào đó.
Ở các nước Mỹ, Anh, Nhật Bản thì trong trường trung học có dạy nghề nhưng không
cấp chứng chỉ nghề chính thức. Người chịu trách nhiệm đào tạo nghề chính là các xí nghiệp
đối với đội ngũ lao động của họ.
Ở Pháp, Ý, Thụy Điển thì các xí nghiệp tư nhân không có chức năng đào tạo nghề. Nhà
nước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát công tác đào tạo nghề. Đào tạo nghề
được tiến hành ở bậc cao trung trong một hệ thống các trường nghề tập trung toàn thời gian
(full time) và nội dung chương trình được thiết kế nối tiếp lên nhau. Hệ thống trường nghề
gắn liền với hệ thống trường trung học phổ thông (THPT), tức là việc kết thúc một trình độ
phổ thông nhất định sẽ dẫn tới quyền vào học ở một trường nghề tương ứng. Tốt nghiệp
trường nghề, học viên sẽ đạt được trình độ nghề chính thức và thường có thang lương thích
hợp. Đào tạo nghề với mô hình nhà trường đã thể hiện mạnh mẽ trách nhiệm và hệ thống
quản lý chặt chẽ của Nhà nước, đảm bảo cho đào tạo nghề có căn cứ sư phạm sâu sắc và sự
thống nhất tương đối cao.
Ở Cộng hòa liên bang Đức, Áo, Thụy Sỹ và gần đây là Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ đã áp
dụng hình thức đào tạo nghề thiên về thị trường nhưng do Nhà nước kiểm soát, tiến hành
theo các quy tắc của nền kinh tế tư nhân được định hình với các chuẩn mực pháp quy, các
quy định của Nhà nước, có sự gắn kết giữa các cơ sở pháp lý tư của cơ chế thị trường với
các cơ sở pháp lý công của Nhà nước. Dạy nghề ở các nước này có hai đặc trưng. Việc học
tiến hành phần lớn ở các cơ sở sản xuất-dịch vụ, ở trường chỉ khoảng 1-2 ngày / tuần. Trách
nhiệm đào tạo nghề được phân cho hai bên: xí nghiệp tiến hành đào tạo tại xí nghiệp theo
09/10/1969, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 200/CP về việc thành lập Tổng cục
đào tạo công nhân kỹ thuật thuộc Bộ Lao động. Đây là mốc lịch sử đánh dấu sự hình thành
của ngành dạy nghề. Từ 1969 đến nay, ngành dạy nghề đã trải qua nhiều giai đoạn phát
triển:
- 1969 – 1978, dạy nghề đã lên đến 283 trường, chủ yếu hình thành hệ thống các
trường sư phạm kỹ thuật đào tạo giáo viên dạy nghề với nhiệm vụ tăng cường đào tạo và bồi
dưỡng công nhân kỹ thuật.
- 1978 – 1987, Chính phủ ban hành Nghị định 151/CP, quyết định tách Tổng cục đào
tạo công nhân kỹ thuật ra khỏi Bộ Lao động, đổi tên là Tổng cục dạy nghề trực thuộc Hội
đồng Chính phủ. Giai đoạn này đã có 366 trường dạy nghề, 212 trung tâm dạy nghề, toàn
ngành có 9.833 giáo viên với quy mô đào tạo 200.000 người học/năm, chủ yếu đào tạo ngắn
hạn cho đội ngũ công nhân kỹ thuật tiếp cận nền sản xuất và tác phong công nghiệp.
- 1998 đến nay, Chính phủ đã có Quyết định số 67/1998/QĐ-TTg về việc chuyển
giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) sang
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) và Nghị định số 33/1998/NĐ-CP ngày
23/5/1998 tái thành lập Tổng cục dạy nghề. Thời điểm này, dạy nghề đã hình thành hệ thống
pháp luật, cơ chế, chính sách tương đối đồng bộ, thống nhất tạo thành hành lang pháp lý để
điều chỉnh HĐDN: Luật giáo dục, Luật dạy nghề, Quy hoạch mạng lưới các trường CĐN,
TCN, trung tâm nghề, xây dựng chiến lược phát triển dạy nghề…
Dạy nghề ở Việt Nam trong hai năm qua đã từng bước được củng cố để phát triển về
quy mô và cơ cấu đào tạo, tuy nhiên còn nhiều hạn chế về chất lượng đào tạo, đối mặt với
thách thức to lớn về việc đảm bảo cơ cấu hợp lý, chất lượng và hiệu quả đào tạo đáp ứng với
thực tế sử dụng lao động qua đào tạo nghề. Đảng và Chính phủ đã có nhiều văn bản chỉ đạo
về việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề, về việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL)
và giảng viên (GV) như các Chỉ thị, Nghị quyết, Nghị định và nhiều văn bản khác của các
cơ quan có liên quan nhằm nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô, bảo đảm sự phù hợp về
cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo và nâng cao hiệu quả dạy nghề đáp ứng nhu cầu
nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đặc biệt là đội ngũ lao động
có kỹ năng nghề cao đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước.
tin, dự báo về nhu cầu tuyển dụng, đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng. Học nghề vẫn
chưa vượt qua tâm lý xã hội về khoa cử, bằng cấp, danh vị xã hội… nên số lượng tuyển sinh
và tốt nghiệp còn chậm, hiệu suất đào tạo chưa cao.
Các tác giả đều chung nhận xét rằng những tồn tại và yếu kém trên nếu không khắc
phục kịp thời sẽ là những yếu tố rất quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo
dục và đào tạo nghề, sẽ không đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, mặt
khác giảm đi năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế.
Đa số các tài liệu trên đều đưa ra những biện pháp quản lý để HĐDN ở Việt Nam đạt
hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
Như vậy việc nâng cao chất lượng dạy nghề hiện nay đang đòi hỏi chúng ta phải quan
tâm và đặc biệt chú trọng đến việc đảm bảo có một cơ cấu trình độ dạy nghề phù hợp, nâng
cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề. Chất lượng đào tạo nhân lực nói chung, chất lượng
dạy nghề nói riêng thể hiện lên chất lượng sản phẩm của đào tạo và đang là một yêu cầu bức
thiết hiện nay.
Các tài liệu trên đi sâu vào một số nội dung của vấn đề, việc nghiên cứu, ứng dụng các
kết quả nghiên cứu để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy nghề của Trường CĐN
KTCN TP.HCM là vấn đề mới, chưa có tác giả nào đề cập trong các công trình nghiên cứu
đã được công bố.
Với thực trạng về đào tạo nghề hiện nay ở TP.HCM, Trường CĐN KTCN TP.HCM
cũng không tránh khỏi những khó khăn và bất cập như đã nêu trên. Những tồn tại và yếu
kém trên nếu không khắc phục kịp thời sẽ là nguyên nhân kìm hãm sự phát triển, có ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường. Trên cương vị là cán bộ
quản lý của nhà trường, tác giả nghiên cứu thực trạng hoạt động dạy nghề của trường và đề
xuất một số giải pháp với mong muốn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng quản lý
HĐDN tại trường phù hợp với yêu cầu trong giai đoạn mới.
QUẢN LÝ
CÔNG CỤ, PHƯƠNG
PHÁP QUẢN LÝ
1.2.2. Quản lý trường học
Trong quản lý, chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động; đối tượng bị quản lý
tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịu các tác động
gián tiếp từ chủ thể quản lý. Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác
động. Vì thế chủ thể phải hiểu đối tượng và điều khiển đối tượng một cách có hiệu quả tạo
ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức. Từ đó mới có thể đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả
cao nhất. Chủ thể quản lý định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu
và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân và tổ chức vào mục tiêu chung; tổ chức, điều hòa,
phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân trong tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt
mục tiêu quản lý đã xác định. Tạo ra động lực cho hoạt động bằng cách kích thích, đánh giá,
khen thưởng, trách phạt, tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân
và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả hơn [9, tr.10].
Như vậy, quản lý trường học là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy của giảng viên, hoạt
động học của sinh viên, hoạt động phục vụ việc dạy học của cán bộ, nhân viên trong trường.
Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục - đào tạo, là cơ quan chuyên môn của ngành
GD&ĐT. Hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý,
lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên
sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Quá trình hoạt động của nhà trường tập trung mọi hoạt động của mình vào hoạt động
giảng dạy của giảng viên, bao gồm cả hoạt động dạy và hoạt động học của sinh viên (SV).
Giảng viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, nhất là trong giai đoạn hiện nay
với nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành là thực hiện việc triển khai giảng dạy theo chương
được mục tiêu đào tạo đã quy định. HĐDN ở đây bao gồm quá trình dạy và học, là bộ phận
cấu thành chủ yếu nằm trong toàn bộ quá trình đào tạo của một trường nghề.
Dựa vào chức năng, nhiệm vụ của các yếu tố trong HĐDN, có thể chia thành hai nhóm
yếu tố:
- Nhóm các yếu tố cấu thành hay các thành tố trực tiếp của HĐDN trong nhà trường
gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp, phương tiện, giáo viên,
sinh viên, kết quả dạy học và giáo dục.
- Nhóm các yếu tố hỗ trợ cho HĐDN trong nhà trường, bao gồm: chính trị, tinh thần,
nhân sự, tổ chức, quản lý, CSVC, kỹ thuật…
Các yếu tố trên đều có những tác động khác nhau đến kết quả của HĐDN, đồng thời
giữa chúng có những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và tác động mạnh đến kết quả
đào tạo [47, tr.139-140].
Như vậy, quản lý HĐDN chính là quản lý hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động
giáo dục sinh viên, bao gồm các nội dung:
- Quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục.
- Quản lý thực hiện kế hoạch dạy học.
- Quản lý thực hiện kế hoạch giáo dục.
- Quản lý đánh giá kết quả học tập và rèn luyện sinh viên.
- Quản lý hợp tác trong dạy học và giáo dục.
- Quản lý phát triển năng lực nghề nghiệp của giảng viên.
Tóm lại, hoạt động dạy nghề được xem như một quá trình công nghệ đặc biệt, thực
hiện đồng thời ba chức năng, nhiệm vụ của quá trình đào tạo trong nhà trường, đó là: giáo
dục, giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tác động và ảnh hưởng lẫn nhau, nhằm
hình thành và phát triển từng bước nhân cách người công dân, người lao động cho xã hội,
hay còn được gọi là: dạy người, dạy nghề và dạy phương pháp đáp ứng các chuẩn đầu ra
hay mục tiêu đào tạo tương ứng. Muốn quản lý tốt hoạt động này, Hiệu trưởng cần phải hiểu
rõ mục đích, yêu cầu, thành phần cấu trúc của chúng để thực hiện quy trình quản lý đạt hiệu
quả cao [47, tr.142-149].
Mục tiêu của GDNN là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ,
có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức nghề nghiệp, ý
thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề có
khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu
cầu thị trường lao động.
Dạy nghề ở từng trình độ phải bảo đảm mục tiêu quy định tại khoản 1 – điều 5 Nghị
định của Chính phủ số 139/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Bộ luật Lao động về dạy nghề và mục
tiêu cụ thể sau:
- Bảo đảm kế hoạch phát triển giáo dục: tuyển chọn sinh viên vào lớp đầu cấp đúng
theo số lượng và chất lượng của Bộ LĐTBXH qui định, duy trì số lượng đang học và hạn
chế đến mức thấp nhất việc lưu ban, bỏ học.
- Bảo đảm chất lượng và hiệu quả giảng dạy, giáo dục: Tiến hành các hoạt động giáo
dục theo đúng chương trình và bảo đảm yêu cầu đối với môn học – mô đun và các hoạt
động giáo dục.
- Xây dựng đội ngũ giảng viên của trường có đủ phẩm chất, năng lực, đồng bộ về cơ
cấu, có đủ loại hình để đảm bào dạy nghề đạt chất lượng cao. Xây dựng đội ngũ cán bộ,
nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp, phục vụ tích cực cho nhiệm vụ giáo
dục - đào tạo nghề của nhà trường .
- Từng bước hoàn thiện CSVC, kỹ thuật phục vụ thiết thực cho dạy nghề và giáo dục.
- Xây dựng và hoàn thiện môi trường dạy nghề trong nhà trường, thống nhất giáo dục
với địa phương, cộng đồng...
- Thường xuyên cải tiến công tác quản lý, lãnh đạo trường học theo tinh thần dân chủ
hóa nhà trường, tạo hoạt động đồng bộ, có trọng điểm, có hiệu quả các HĐDN và giáo dục.
1.4.2. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp
Nội dung GDNN phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo
dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề,
nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.
Phương pháp GDNN phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết