thực trạng quản lý đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở thành phố phan thiết - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH HÀ

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HỒ VĂN LIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011

Cuối cùng, vì trình độ, năng lực còn có những hạn chế nên luận văn khó tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong các bạn đồng nghiệp, quý thầy cô, Hội đồng
chấm góp ý, phê bình.
Tôi chân thành cám ơn!


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................... 3
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. 4
MỤC LỤC ................................................................................................... 5
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................. 8
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... 9
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................11
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 2
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn:...................................................................................................... 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ......................... 4
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...................................................................................... 4
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................ 5
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học, đội ngũ CBQL trường THCS .........5

1.3. Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân ................................ 13

2.4. Thực trạng quản lý đội ngũ CBQL trường THCS TP Phan Thiết ........................ 51
2.4.1. Về công tác qui hoạch ..............................................................................................51
2.4.2. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng ...............................................................................52
2.4.3. Về sử dụng đội ngũ CBQL .......................................................................................53
2.4.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá ....................................................................57
2.4.5. Thực trạng thực hiện các giải pháp quản lý đội ngũ CBQL các trường THCS thành
phố Phan Thiết ...................................................................................................................58
2.4.6. Nhận định, đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý đội ngũ CBQL các
trường THCS thành phố Phan Thiết ..................................................................................60

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ


PHAN THIẾT ........................................................................................... 62
3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp .................................................................................. 62
3.1.1. Các quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước .................62
3.1.2. Các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo của địa phương
............................................................................................................................................63

3.2. Các giải pháp đề xuất ........................................................................................... 66
3.2.1. Nâng cao nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ
quản lý các trường THCS ..................................................................................................66
3.2.2. Làm tốt công tác qui hoạch ......................................................................................68
3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường THCS ................................................................71
3.2.4. Sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý ...................................................................73
3.2.5. Xây dựng môi trường quản lý, tạo động lực phát triển. ..........................................76

3.3. Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ............................... 83



: Giáo dục và đào tạo

- NQ

: Nghị quyết

- TH

: Tiểu học

- THCS

: Trung học cơ sở

- THPT

: Trung học phổ thông

- TP

: Thành phố

- TƯ

: Trung ương

- UBND

: Ủy ban nhân dân


Bảng 2.7.

Tổng hợp kết quả khảo sát nhóm phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ
CBQL các trường THCS ............................................................................. 51

Bảng 2.8.

Tổng hợp kết quả khảo sát nhóm năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của
đội ngũ CBQL các trường THCS ................................................................ 54

Bảng 2.9.

Tổng hợp kết quả khảo sát nhóm năng lực quản lý của đội ngũ CBQL các
trường THCS ............................................................................................... 55

Bảng 2.10. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát các kỹ năng quản lý của của đội ngũ CBQL các
trường THCS ............................................................................................... 59
Bảng 2.11. Thực trạng quy hoạch CBQL trường THCS................................................ 59
Bảng 2.12. Thống kê số lượng CBQL được đào tạo, bồi dưỡng ................................... 61
Bảng 2.13. Thực trạng bổ nhiệm CBQL trường THCS ................................................. 63
Bảng 2.14. Thực trạng luân chuyển, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm CBQL trường THCS.. 65
Bảng 2.15. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, đánh giá CBQL trường THCS ................... 67
Bảng 2.16. Thực trạng các biện pháp quản lý đội ngũ CBQL trường THCS ................ 68
Bảng 3.1.

Phát triển và phân bố các trường trên địa bàn thành phố Phan Thiết đến năm
2015-2020 .................................................................................................... 72

Bảng 3.2.

“phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển”. Chiến
lược phát triển giáo dục từ nay đến năm 2020 ngành giáo dục đào tạo đứng trước ba
mục tiêu lớn: Nâng cao dân trí – phát triển nguồn nhân lực – Bồi dưỡng nhân tài. Để
đạt được các mục tiêu trên, vấn đề xây dựng đội ngũ của ngành giáo dục đặc biệt là
xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý là hết sức quan trọng, có ý nghĩa chiến lược lớn vì
đây là lực lượng đóng vai trò quyết định cho sự phát triển giáo dục quốc dân trong
tương lai.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, trung học cơ sở cung cấp cho học sinh học
vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để thực
hiện phân luồng sau trung học cơ sở, tạo điều kiện để học sinh tiếp tục học tập hoặc
đi vào cuộc sống lao động.
Thực tiễn công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong những năm qua
cho thấy đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục bậc trung học cơ sở thành phố Phan Thiết
còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho giáo dục thời kỳ đổi mới,
điều này tạo nên một số hạn chế nhất định trong việc cải thiện chất lượng quản lý
trường học. Cho đến nay, vấn đề cán bộ quản lý trường trung học cơ sở ở thành phố
Phan Thiết chưa được xem xét, nghiên cứu một cách đầy đủ khách quan. Xuất phát từ


yêu cầu đổi mới quản lý trường học, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, thành phố
Phan Thiết rất cần một đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở có năng lực để
thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục – đào tạo của thành phố và đáp ứng yêu cầu mới của
thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài
nghiên cứu “Thực trạng quản lý đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở
thành phố Phan Thiết”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất các giải pháp nhằm phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường trung học cơ sở thành phố Phan Thiết.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

chuyên gia
- Phương pháp thống kê.
8. Cấu trúc luận văn:
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
+ CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung
học cơ sở thành phố Phan Thiết.
+ CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
thành phố Phan Thiết.
+ CHƯƠNG 3: Các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học
cơ sở thành phố Phan Thiết.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Công tác quản lý đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ
quản lý trường Trung học cơ sở nói riêng đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan
tâm và xem là công tác quan trọng của ngành giáo dục – đào tạo các cấp. Có nhiều
nhà khoa học, cán bộ quản lý cũng đã quan tâm nghiên cứu vấn đề này.
- Ngày 15/6/2004, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Chỉ thị số 40CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được
chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú
trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà
giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghịêp
giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi
ngày càng cao của sự nghịêp công nghịêp hóa, hiện đại hóa đất nước.

là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của
nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”. [15-tr.6]
- Theo F.Taylor “quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm,
và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất”.[6-tr.89]
- Theo Henry Fayol “quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức,
điều khiển, phối hợp và kiểm tra”.[6-tr.108]
- Quản lý “Là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra
sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống nhằm đạt mục tiêu nhất định”[15-tr.6]
- Quản lý còn là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất
định. [24, tr.130]
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá
nhân biến thành những thành tựu của xã hội. [20, tr .15]


- Các Mác đã nói về vai trò quản lý như người chỉ huy dàn nhạc: “Tất cả mọi lao
động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì
ít nhiều cũng cần tới sự lãnh đạo” (Các Mác và Ăngghen: toàn tập, NXB. Chính trị
quốc gia, H.1995, t.23, tr.34).
Từ những khái niệm, định nghĩa về quản lý trên, ở mức độ nào đó tuy khác nhau
song chúng có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:
- Quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động.
- Quản lý là một hệ thống xã hội ở trên nhiều phương diện (quản lý văn hoá,
quản lý hành chính, quản lý giáo dục, quản lý sản xuất...).
- Quản lý là một nghệ thuật tác động vào hệ thống
- Đối tượng quản lý chủ yếu là con người
Có thể hiểu khái niệm quản lý một cách chung nhất “quản lý là quá trình hoạt
động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng của quản lý nhằm
sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt các mục tiêu

- Chỉ đạo: đó chính là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành
tổ chức – nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch. Chỉ đạo bao hàm
việc liên kết, liên hệ với người khác động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt được
mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra: là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý
thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánh giá, giám sát
thành quả hoạt động, đồng thời tiến hành uốn nắn sửa chữa, xử lý nếu có sai sót. Đây
chính là quá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản lý.
Các chức năng quản lý trong thực tế gắn bó chặt chẽ, đan xen lẫn nhau trong quá
trình quản lý. Việc phân chia như trên chỉ có tính tương đối, giúp người cán bộ quản
lý hình dung, định hướng các hoạt động của mình trong quá trình quản lý nhằm đảm
bảo sự phối hợp đồng bộ các hoạt động tạo ra sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ
thống quản lý hướng vào mục tiêu chung. Với các chức năng đó, quản lý có vai trò
quan trọng đối với sự phát triển xã hội. Nó nâng cao hiệu quả của hoạt động, đảm bảo
trật tự, kỷ cương trong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự phát triển. Trong quá
trình quản lý, các chức năng quản lý lặp đi lặp lại, nên còn gọi là những chu trình


quản lý. Trong chu trình quản lý có một yếu tố thâm nhập vào mọi chức năng: yếu tố
thông tin. Đây là yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả của từng chức năng quản lý.
KẾ HOẠCH HÓA

TỔ CHỨC

THÔNG TIN

CHỈ ĐẠO

KIỂM TRA


quát nhất của quản lý giáo dục. Quản lý giáo dục trong xã hội ta hiện nay là hướng
tới việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Ở cấp độ nhân cách,
quản lý giáo dục là quản lý sự hình thành và phát triển nhân cách.
Mục tiêu quản lý là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản
lý hoặc của một số yếu tố cấu thành của nó.
Quản lý giáo dục là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
giáo dục đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành và
đạt được mục đích của tổ chức.
Quan niệm về quản lý giáo dục cũng khác nhau ở những nước khác nhau, cho
đến nay có nhiều cách định nghĩa nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung,
bản chất.
Theo Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã
định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống
giáo dục quốc dân”. [25, tr.12]
Quản lý giáo dục là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QLGD lên
khách thể và đối tượng nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, những cơ hội của tổ
chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho
tổ chức vận hành có hiệu quả.
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp, huy động các lực lượng giáo
dục và xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả công việc giáo dục; không chỉ là sự nghiệp
của các nhà trường, của ngành giáo dục - đào tạo mà là sự nghiệp chung của cả xã


hội.
Hệ thống giáo dục hiện nay được xây dựng và phân cấp theo chiều dọc và chiều
ngang; tạo thành mạng lưới trường lớp, cơ sở giáo dục ngày càng đa dạng, phong
phú. Số lượng người dạy và người học ngày càng nhiều; các hình thức tổ chức dạy
học và giáo dục đang được xác định đúng đắn, phù hợp hơn.
Thực hiện công tác giáo dục của quốc gia và địa phương là không thể thiếu được

mặt người quản lý phải luôn nắm vững các chế định để sử dụng một cách thích hợp;
mặt khác người quản lý phải có tư duy linh hoạt, mềm dẻo khi thấy chế định không
còn phù hợp nữa thì không thể cứ máy móc áp dụng các quy định đã lạc hậu đó.
Thiết chế tổ chức bộ máy
Để thực hiện mỗi nhiệm vụ công tác thì công cụ tổ chức là rất cần thiết đối với
người quản lý. Nó giúp xây dựng một cơ cấu bộ máy thích hợp cho công việc, hoặc
nó giúp cải tiến cho bộ máy hoạt động có hiệu quả hơn, nó đổi mới quy chế làm việc,
nó giúp giảm biên chế làm cho bộ máy gọn nhẹ hơn.
Các nguồn lực: Bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực.
- Nhân lực: Con người là nguồn lực quan trọng nhất. Nguồn nhân lực chủ yếu
trong trường học là đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ, công nhân viên khác và học
sinh.
- Vật lực: Bao gồm tất cả vật tư, trang thiết bị, tài sản cố định phục vụ cho việc
thực hiện một nhiệm vụ công tác. Trường sở và thiết bị dạy học là sức mạnh vật chất
của trường học. Có cơ sở vật chất hiện đại thì mới có nền giáo dục hiện đại. Vì vậy
cần từng bước nâng cấp cơ sở vật chất trường học theo hướng hiện đại hóa.
- Tài lực: Là vốn đầu tư tài chính cho trường, bao gồm ngân sách nhà nước, địa
phương, vốn tự có và sự giúp đỡ, đóng góp của nhân dân, có thể cả nguồn tài trợ
nước ngoài .
1.2.1.3. Quản lý trường học
Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo, giáo dục
với sự hoạt động tương tác giữa hai nhân tố thầy – trò. Trường học là một bộ phận
của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ
sở của hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 48 Luật giáo dục quy định: “Nhà trường


trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy
hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục ”
Trường học nằm trong hệ thống giáo dục và hệ thống xã hội, có sự kết hợp chặt
chẽ hữu cơ giữa đặc điểm nhà nước và đặc điểm xã hội. Vì thế trường học luôn có

công việc thường xuyên và có trách nhiệm quản lý các nguồn lực và hoạt động trong
phạm vi quyền hạn nhất định.
Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu CBQL giáo dục là những người được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm giữ một chức vụ trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý ở các tổ chức đơn vị giáo dục, cơ sở giáo dục.
Đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS là các hiệu trưởng và phó hiệu trưởng
trường THCS.
1.3. Trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
Căn cứ Luật giáo dục năm 2005, hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường
xuyên.
2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào
tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Như vậy giáo dục THCS:
Về vị trí: Điều lệ Trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành cụ thể như sau: “Trường
trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư
cách pháp nhân và có con dấu riêng” [3].
Về nhiệm vụ, quyền hạn: Điều 3, Điều lệ trường THCS, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (2007) quy định nhiệm vụ và quyền hạn
của trường THCS như sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của chương trình


giáo dục phổ thông;
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status