khảo sát sự kháng kháng sinh của staphyloccus aureus và các chủng staphylococcus spp tại bệnh viện nhân dân gia định - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Quyên

KHẢO SÁT SỰ KHÁNG KHÁNG SINH
CỦA STAPHYLOCCUS AUREUS VÀ
CÁC CHỦNG STAPHYLOCOCCUS SPP.
TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Quyên

KHẢO SÁT SỰ KHÁNG KHÁNG SINH
CỦA STAPHYLOCCUS AUREUS VÀ
CÁC CHỦNG STAPHYLOCOCCUS SPP.
TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Chuyên ngành : Vi sinh vật học
Mã số

: 60 42 40

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................... 1
T
2

T
2

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1

1.
T
2

T
2

T
2

Mục đích đề tài ............................................................................................... 2

2.
T
2

T
2


T
2

T
2

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3

3.
T
2

T
2

T
2

T
2

T
2

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU ................................................................................... 4
T
2

T
2

2

T
2

Staphylococcus spp....................................................................................... 28

T
2

T
2

T
2

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................... 35
T
2

T
2

2.1. Đối tượng .............................................................................................................. 35
T
2

T
2


2

T
2

3.4. Tỷ lệ Staphylococci phân lập được ....................................................................... 46
T
2

T
2

3.5. Tỷ lệ Staphylococci coagulase (-) và Staphylococci coagulase (+) phân lập được
theo các khoa ............................................................................................................... 47
T
2

T
2

3.6. Tỷ lệ Staphylococci coagulase (-) và Staphylococci coagulase (+) phân lập được
trong các loại bệnh phẩm ............................................................................................. 48
T
2

T
2

3.7. Tỷ lệ nhạy cảm kháng sinh của Staphylococci ..................................................... 51
T

T
2

3.12. Tình hình đề kháng kháng sinh của Staphylococci trong một số bệnh phẩm ..... 70
T
2

T
2

Chương 4. BÀN LUẬN .................................................................................................... 76
T
2

T
2

4.1. Về giới tính, độ tuổi .............................................................................................. 76
T
2

T
2

4.2. Các loại bệnh phẩm phân lập được Staphylococci................................................ 76
T
2

T
2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CDC

Centers for Diseasa Control and Prevention

Cf

Cefoperazone

CFU

Colony Forming Unit

CLI

Clindamycin

CMP

Chloramphenicol

Cp

Cephalexine

CTX

Cefotaxime


Levofloxacin

MIN

Minocyclin

MRS

Methicilin Resistant Staphylococcus

MRSA

Methicilin Resistant Staphylococcus aureus

MSS

Methicilin Susceptible Staphylococcus

MSSA

Methicilin Susceptible Staphylococcus aureus

NCCLS

National committe for Clinical Laboratory Standards

Ng

Acid nalidicid


Teicoplanin

VAN

Vancomycin


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các chất ức chế việc tổng hợp protein [29] ....................................... 15
Bảng 1.2. Phổ kháng khuẩn tự nhiên của một số tác nhân gây bệnh ................. 17
Bảng 2.1. Quy trình định danh Staphylococci tại bệnh viện Nhân dân Gia Định ... 38
Bảng 3.1. Tỷ lệ giới tính .................................................................................... 44
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhóm tuổi .................................................................................. 44
Bảng 3.3. Tỷ lệ các loại bệnh phẩm ................................................................... 45
Bảng 3.4. Tỷ lệ S. aureus phân lập được ........................................................... 46
Bảng 3.5. Phân bố Staphylococci phân lập được theo các khoa ........................ 47
Bảng 3.6. Tỷ lệ Staphylococci phân lập được trong các loại bệnh phẩm .......... 48
Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm khuẩn của Staphylococci coagulase (-) và (+)............... 50
Bảng 3.8. Kết quả kháng sinh đồ của Staphylococci ......................................... 51
Bảng 3.9. Kết quả kháng sinh đồ của Staphylococci coagulase (+) .................. 52
Bảng 3.10. Kết quả kháng sinh đồ của S. aureus ............................................... 54
Bảng 3.11. Kết quả kháng sinh đồ của S. intermedius ....................................... 55
Bảng 3.12. Kết quả kháng sinh đồ của Staphylococci coagulase (-) ................. 57
Bảng 3.13. Kết quả kháng sinh đồ của S. epidermidis ....................................... 58
Bảng 3.14. Kết quả kháng sinh đồ của S. haemolyticus..................................... 60
Bảng 3.16. Kết quả kháng sinh đồ của S. lugdunensis....................................... 61
Bảng 3.18. Kết quả kháng sinh đồ của S. saprophyticus ................................... 63
Bảng 3.19. Kết quả kháng sinh đồ của MRS ...................................................... 64
Bảng 3.20. Kết quả kháng sinh đồ của MSS ...................................................... 65
Bảng 3.21. Kết quả kháng sinh đồ của MRSA ................................................... 67


TU
2

TU
2

TU
2

T
2
U

T
2
U

T
2
U

T
2
U

T
2
U



T
2
U

TU
2

T
2
U

TU
2

T
2
U

TU
2

T
2
U

TU
2

T

T
2
U

T
2
U

TU
2

TU
2

T
2
U

T
2
U

TU
2

T
2
U

TU

T
2
U

TU
2

T
2
U

TU
2

TU
2

TU
2

T
2
U

T
2
U

T
2

U

Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ Staphylococci phân lập được theo các khoa..............................48
TU
2

T
2
U

Biểu đồ 3.6. Phân bố Staphylococci coagulase (-) và Staphylococci coagulase
TU
2

(+) trong các loại bệnh phẩm ..................................................................................49
T
2
U

Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ S. aureus trong các loại bệnh phẩm ..........................................49
TU
2

T
2
U

Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ Staphylococci phân lập được theo loại bệnh phẩm ...................50
TU
2

TU
2

T
2
U

Biểu đồ 3.13. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Staphylococci coagulase (-) .................58
TU
2

T
2
U

Biểu đồ 3.14. Tỷ lệ kháng kháng sinh của S. epidermidis ......................................59
TU
2

T
2
U

Biểu đồ 3.15. Tỷ lệ kháng kháng sinh của S. haemolyticus ....................................61
TU
2

T
2
U

2
U

Biểu đồ 3.24. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Staphylococci trong bệnh phẩm mủ ....71
TU
2

T
2
U

Biểu đồ 3.25. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Staphylococci trong bệnh phẩm máu ..72
TU
2

T
2
U

Biểu đồ 3.26. Tỷ lệ kháng kháng sinh của S. aureus trong bệnh phẩm mủ ...........74
TU
2

T
2
U

Biểu đồ 3.27. Tỷ lệ kháng kháng sinh của S. aureus trong bệnh phẩm máu .........75
TU
2

xuất thành công các loại kháng sinh mới là sự ra đời của các chủng vi khuẩn có khả
năng đề kháng lại các loại kháng sinh. Chỉ 3 năm sau khi penicilin được đưa vào
điều trị các bệnh do nhiễm khuẩn thì người ta đã phát hiện loại vi khuẩn có tên là
Staphylococcus aureus (S. aureus) có khả năng kháng lại penicillin. Vấn đề kháng
kháng sinh của các loại vi khuẩn dẫn đến nhiều hệ lụy không chỉ cho bệnh nhân mà
cả bệnh viện, gây nhiều trở ngại cho công tác điều trị, làm tăng tỉ lệ nhiễm khuẩn
bệnh viện, tăng thời gian nằm viện, tăng tỉ lệ tử vong, tăng chi phí khám chữa bệnh
đối với bệnh nhân và gia đình.
Tụ cầu Staphylococus spp., đặc biệt là S. aureus có thể nói là một trong
những vi khuẩn được chú ý nhiều nhất: được các nhà vi khuẩn học hàng đầu quan
tâm nghiên cứu ngay từ thời kỳ đầu của lịch sử ngành vi sinh vật học như Robert
Koch, Louis Pasteur, Alexander Ogston, … tỉ lệ gây bệnh rất cao, có khả năng gây
nhiều bệnh nặng cũng như đề kháng kháng sinh rất mạnh.
Methicillin được coi là kháng sinh hàng đầu được dùng cho điều trị các
nhiễm trùng do Staphylococcus nói chung và S. aureus nói riêng kháng penicillin.
Tuy nhiên, ngay từ những năm đầu của thập niên 60, việc kháng methicillin của
chủng vi khuẩn này đã được ghi nhận, và tình trạng đề kháng này bắt đầu ngày càng


2

gia tăng từ giữa thập niên 80. Vancomycin là kháng sinh chọn lựa hàng đầu để điều
trị S. aureus kháng methicillin (MRSA), nhưng việc sử dụng rộng rãi vancomycin
có thể sẽ làm xuất hiện vi khuẩn kháng vancomycin do sự gia tăng áp lực chọn lọc
đề kháng. Vào tháng 5 năm 1996 một đứa trẻ 4 tháng tuổi người Nhật đã bị nhiễm
S. aureus mà không một kháng sinh nào có thể trị được. Chủng vi khuẩn này được
phân lập và cho thấy nó đề kháng cả vancomycine là kháng sinh được xem là loại
dự trữ sau cùng có hiệu quả đối với tất cả các vi khuẩn đề kháng mạnh nhất vào thời
điểm này. Sự kiện này làm các nhà chuyên môn y dược trên thế giới rất quan tâm.
Cho đến nay đã phát hiện trên Thế giới đã phát hiện ra 3 trường hợp S. aureus


Khảo sát tỉ lệ kháng kháng sinh của Staphyloccus aureus.

-

Khảo sát tỉ lệ kháng kháng sinh của các chủng Staphylococcus spp.

5. Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
-

Thời gian: từ tháng 1/2011 đến tháng 8/2011

-

Địa điểm thực hiện đề tài: Khoa Vi sinh, bệnh viện Nhân dân Gia Định.


4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU
1.1.

Nhiễm khuẩn

1.1.1. Khái niệm nhiễm khuẩn
Một vi khuẩn có khả năng gây nhiễm khuẩn được gọi là tác nhân gây bệnh
(pathogen).
Nhiễm khuẩn là tình trạng tác nhân gây bệnh tăng sinh trong cơ thể ký chủ.
Sự tăng sinh của vi sinh vật thường trú (normal flora) trong cơ thể tại vị trí thông
thường của nó không được coi là nhiễm khuẩn. Nhưng sự tăng sinh của vi khuẩn

mắc phải ở bệnh viện. Trong nhiều trường hợp, đặc biệt các tụ cầu vàng kháng
methicillin và vancomycin và các vi khuẩn G- sinh men β-lactamase phổ rộng
kháng với nhiều kháng sinh khác, rất ít kháng sinh còn hiệu quả điều trị. Các bệnh
viện thường có tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện cao. Điều này là hiển nhiên vì một số
lý do sau: bệnh viện là nơi tập trung nhiều người bệnh, nhiều người trong số họ có
hệ thống miễn dịch bị suy giảm và nhiều nhân viên y tế tiếp xúc với họ mỗi ngày.
Các nhiễm khuẩn bệnh viện có thể do hít phải các mầm bệnh trong các giọt nhỏ
trong không khí hoặc lây qua tiếp xúc trực tiếp bằng tay từ nhân viên bệnh viện
hoặc người thăm nuôi. Hầu hết các nhiễm khuẩn bệnh viện đều ảnh hưởng đến
những bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch giảm do tuổi, bệnh nặng, một số thuốc hoặc
mới qua phẫu thuật [19], [35], [38], [39], [40]. Theo Nguyễn Thị Thanh Hà và
nhóm nghiên cứu trên 6 bệnh viện, tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 5,8% [10].
Theo báo cáo chọn lựa kháng sinh ban đầu trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh
viện tại một số bệnh viện TP.HCM năm 2011 các loại nhiễm khuẩn bệnh viện được
hầu hết các tác giả trong và ngoài nước đề cập đến là: nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm
khuẩn đường tiểu, nhiễm khuẩn vết mổ và nhiễm khuẩn máu [7].
Nhiễm khuẩn từ cộng đồng:
Là nhiễm khuẩn có thời gian ủ bệnh từ trước khi bệnh nhân nhập viện [3],
[42]. Tuy nhiên các nhiễm khuẩn mắc phải từ cộng đồng được đưa vào bệnh viện có
thể sau đó sẽ trở thành nguồn gây nhiễm khuẩn bệnh viện cho các bệnh nhân khác
và cho nhân viên y tế [1].


6

Nhiễm khuẩn từ cộng đồng thường xảy ra trên bệnh nhân có suy giảm sức đề
kháng nhẹ hoặc vừa như các bệnh nhân nhỏ tuổi, người già, bị chấn thương nhẹ, có
những bất thường về sinh lý hoặc các rối loạn về chuyển hóa. Các vi khuẩn thường
gặp có phạm vi tác động rộng, thường gặp ở người bình thường, các vi khuẩn này
thường nhạy cảm với các loại kháng sinh và có thể đoán trước được. Các phương


-

Báo cáo trong việc lựa chọn kháng sinh ban đầu trong điều trị nhiễm khuẩn
bệnh viện tại một số bệnh viện ở TP. HCM từ tháng 8/2009 đến tháng 8/2010
của GS.TS. Nguyễn Thanh Bảo và PGS.TS. Cao Minh Nga năm 2011 [7],


7

cho thấy có 6 loại vi khuẩn thường gặp nhất trong tất cả các loại nhiễm
khuẩn bệnh viện và chiếm đến 86,06% là: Klebsiella spp. (25,39%), E. coli
(16,23%), Acinetobacter spp. (17,8%), Pseudomonas spp. (9,95%),
Staphylococci coagulase (-) (9,03%) và S. aureus (7,66%).
1.2.

Kháng kháng sinh

1.2.1. Kháng sinh
1.2.1.1. Khái niệm
Kháng sinh là những chất có tác động chống lại sự sống của vi khuẩn, ngăn
vi khuẩn nhân lên bằng cách tác động ở mức độ phân tử, hoặc tác động vào một hay
nhiều giai đoạn chuyển hóa cần thiết của đời sống vi khuẩn hoặc tác động vào sự
cân bằng lý hóa [46].
Kháng sinh là những chất có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hãm sự phát triển
của vi sinh vật nhưng không nguy hại hoặc nguy hại rất ít đến cơ thể vật chủ. Hiện
tượng này gọi là sự lựa chọn đặc tính độc dựa trên sự khác nhau về cấu trúc và biến
dưỡng giữa tế bào vật chủ và vi sinh vật. Kháng sinh tác động lên vị trí đích và vị trí
này chỉ có trên vi sinh vật mà không có trên tế bào vật chủ (Yao, Moellering, 2005).
Kháng sinh có tác dụng đặc hiệu nghĩa là một loại kháng sinh sẽ tác động lên

các họ như sau [1]:
-

Sulfonamides: sulfaguanidin, sulfamethoxazole, sulfacetamid…
Về mặt lý luận các loại sulfonamides có hoạt phổ kháng khuẩn rộng, nghĩa

là có tác động phần lớn với vi khuẩn G+, vi khuẩn G-, Chlamydia, Norcardia và
một số động vật đơn bào. Tuy nhiên, ngày nay phần lớn các loại vi khuẩn này đã
kháng sulfonamides. Cơ chế tác động của thuốc là do thuốc có cấu trúc giống chất
chuyển hóa cần thiết của vi khuẩn nên gây ra hiện tượng ức chế cạnh tranh làm cho
vi khuẩn không tổng hợp được những nguyên liệu cần thiết. Chất chuyển hóa đó là
PABA.
-

β – lactamins:


9

Họ này gồm có Penicillins và Cephalosporins. Gọi là β – lactamins vì phân
tử của chúng có một chu trình β – lactam. Cơ chế tác động chung là ức chế tổng hợp
vách của các tế bào vi khuẩn.
Penicillins: các thuốc Penicillins có một nhân chung là 6-aminopenicillanic
acid hợp bởi 2 chu trình β – lactam và thiazolidine. Người ta đã xếp các penicillins
quan trọng về mặt lâm sàng thành 4 nhóm:
• Nhóm có tác động cao chống vi khuẩn G+, cầu khuẩn G- và một số vi
khuẩn khác, nhưng bị hủy bởi β – lactamase và không bền với acid (ví
dụ: Penicillin G);
• Nhóm không bị hủy bởi β – lactamase, có tác động chống vi khuẩn G+
thấp hơn nhóm trên, không có tác động chống vi khuẩn G- (ví dụ:

-

Macrolides và các thuốc lân cận: erythomycin, spiramycin, lincomycin,…
Hoạt phổ của các thuốc này có giới hạn, có thể so sánh với penicillin G, nghĩa

là chỉ tác dụng với cầu khuẩn G+, cầu khuẩn G-, trực khuẩn G+ và Haemophilus,
hoàn toàn không có tác dụng với trực khuẩn đường ruột và Pseudomonas. Cơ chế
tác động: các kháng sinh này đều gắn vào tiểu đơn vị 50S cảu ribosome, ức chế tổng
hợp protein.
-

Polypeptides: bacitracin, polymycin…
Nhiều kháng sinh có cấu trúc polypeptides có khả năng diệt khuẩn, nhưng do

độc tính cao, nhất là đối với thận nên phần lớn không được sử dụng chữa bệnh. Một
số thuốc trong nhóm được dùng là: các Polymyxins (Polumixin B và Polymyxin E
(Colistin)), Bacitracin, Tyrothricin. Polymyxins có hoạt tính diệt khuẩn mạnh đối
với trực khuẩn G-, kể cả Pseudomonas đã kháng với các kháng sinh khác.
Bacitracin, Tyrothricin chỉ có tác dụng đối với vi khuẩn G+.
Cơ chế tác động: chúng gắn vào màng bào tương của vi khuẩn, gây rối loạn
quá trình thẩm thấu, các hợp chất bên trong thoát ra ngoài, làm vi khuẩn chết.
-

Chloramphenicol
Là thuốc có nguồn gốc từ nấm Streptomyces venezuelae. Ngay nay thuốc

được sản xuất trong công nghiệp bằng tổng hợp hóa học. Chloramphenicol là một
thuốc ngưng khuẩn. Cơ chế tác động: Chloramphenicol gắn vào tiểu đơn vị 50S của
ribosome, làm ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.
-

Khác với tế bào động vật, vi khuẩn có một lớp vỏ cứng bên ngoài gọi là vách

tế bào, có nhiệm vụ giữ hình dạng tế bào được nguyên vẹn trước áp lực thẩm thấu
cao ở bên trong tế bào. Áp lực nội bào ở vi khuẩn G+ lớn hơn ở vi khuẩn G- từ 3-5
lần. Khi sự tổng hợp vách tế bào bị ức chế do tác dụng kháng sinh, các vi khuẩn G+
biến thành dạng hình cầu không có vách (protoplast) và các vi khuẩn G- có vách
không hoàn chỉnh (spheroplast). Những hình thức này làm tế bào dễ bị vỡ ở môi
trường có trương lực bình thường.


12

Gồm các kháng sinh như: Penicillins, Cephalosporins, Bacitracin,
Vancomycin, Cyscloserine, …

Hình 1.1: Cơ chế tác dụng của kháng sinh
Tất cả các loại thuốc Penicillins và Cephalosporins đều là những chất ức chế
sự tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn. Giai đoạn tác động đầu tiên của thuốc là gắn
vào các thụ thể PBPs (Penicillin-binding protein) của tế bào. Có khoảng 3-6 thụ thể
PBP, trong đó một số thụ thể là những enzyme transpeptidase. Sau khi gắn vào một
hay nhiều thụ thể thuốc sẽ phong bế transpeptidase, làm ngăn chặn việc tổng hợp
peptidoglycan, một thành phần quan trọng của vách tế bào. Cơ chế của việc phong
bế transpeptidase có lẽ do enzyme này gắn vào penicillins hoặc cephalosporins có
nhân cấu trúc tương tự với acyl-D-alanyl-D-alanyl, một phân tử mà enzyme bình
thường vẫn tác động, nên tác động của enzyme bị phong bế. Giai đoạn tiếp theo có
liên quan đến việc hoạt hóa các enzyme tự tiêu (autolytic enzymes) gây ra sự ly giải
của tế bào ở môi trường đẳng trương. Trong môi trường ưu trương những tế bào bị


13

P

P

thoát ra ngoài [29], [1], [46].
-

Ức chế tổng hợp acid nucleic:
Gồm các kháng sinh như: Actinomycin, Novobiocin, Rifampin, Nalidixic

acid, Mitomycin, Sulfonamides, Trimethoprim, …
Actinomycin gắn vào ADN tạo nên một phức hợp, phức hợp này ức chế các
polymerase tổng hợp các ARN tương ứng, đặc biệt là mARN. Actinomycin cũng ức
chế việc sao chép ADN của virus. Mitomycin gắn vào 2 chuỗi ADN ngăn cản 2

P


14

chuỗi tách rời và như vậy ADN không được sao chép. Tuy nhiên Actinomycin và
Mitomycin đều ức chế tế bào vi khuẩn lẫn tế bào động vật nên ít được dùng trong
điều trị.
Nalidixic acid và Oxolinic ức chế sự tái tạo ADN do ức chế hoạt động của
enzyme ADN gyrase là enzyme nối các ADN trong quá trình tổng hợp và tạo thành
các vòng xoắn.
Rifampin ức chế sự tổng hợp ARN do ức chế ARN polymerase
Sulfonamides: là một nhóm phân tử có cấu trúc tương tự với acid para-aminobenzoic (PABA – là một chất biến dưỡng cần thiết, được dùng như là một tiền chất
để tổng hợp acid folic, cần thiết cho việc tạo ra các purin và pyrimidin, một giai
đoạn quan trọng để tổng hợp acid nucleic). Các sulfonamide có tác dụng cạnh tranh

(3). Ngăn cản sự gắn kết của tARN vào phức hợp ribosom mARN (Tetracyclin)
(4). Làm thay đổi hình dạng 30S mã hóa trên mARN nên đọc nhầm (Streptomycin)
Bảng 1.1. Các chất ức chế việc tổng hợp protein [29]
Tác nhân
Kháng khuẩn
Aminoglycoside

Tetracycline
Chloramhenicol
Lincosamide
Macrolide

Acid fusidic

Phản ứng tại đích bị ức chế

liên kết formylmethionyl-tARN khi tạo phức khởi đầu tiên
trên ribosome 70S (tiểu đơn vị 30S)

chuyển vị trí liên kết formylmethionyl-tARN từ chỗ nhận (A)
sang chỗ cho (P)

Liên kết aminoacyl-tARN mới tại chỗ nhận

tạo các liên kết peptid, xúc tác bởi peptidyl transferase

chuyển vị trí peptidyl-tARN

liên kết aminoacyl-tARN


Sự xuất hiện của kháng sinh cho phép giải quyết việc điều trị những bệnh
nhiễm khuẩn. Nhưng hiện tượng đề kháng kháng sinh đã tăng mạnh và sau đó, vấn
đề kháng thuốc đã được quan tâm ở quy mô toàn cầu.
Kháng kháng sinh: kháng sinh phải đủ để tác động trên đích mới có hiệu quả.
Muốn vậy, kháng sinh phải qua được màng (bằng kênh porin), không bị bơm ngược
ra và phải thoát được các men phá hủy hay biến đổi kháng sinh. Bất cứ một thay đổi
nào trên các yếu tố trên đều dẫn đến kháng kháng sinh [13].
1.2.2.1. Hình thức đề kháng kháng sinh
Đề kháng kháng sinh có thể chia làm hai loại: đề kháng tự nhiên và đề kháng
thu được.
Đề kháng tự nhiên:
Đề kháng tự nhiên là tình trạng giống hoặc loài vi khuẩn nào đó không nhạy
cảm với tác nhân diệt khuẩn (kháng sinh). Điều này có thể do vi khuẩn thiếu cấu
trúc đích cho tác động của kháng sinh. Chẳng hạn, vi khuẩn không có thành tế bào
như Mycoplasma thì đề kháng tự nhiên với kháng sinh nhóm β-lactam. Ngoài ra, đề
kháng tự nhiên còn có thể do thành tế bào không cho kháng sinh thấm qua. Vi


Trích đoạn Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ Staphylococci phân lập được theo loại bệnh phẩm U2T Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ kháng kháng sinh của Staphylococci U2T
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status