khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng trổ polyscias guilfoylei bail họ nhân sâm (araliaceae) - Pdf 32

Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM


Nguyễn Thị Kim Liên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Chuyên ngành : Hóa Hữu Cơ

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VỎ THÂN CÂY ĐINH LĂNG TRỔ
Polyscias guilfoylei Bail.
Họ Nhân Sâm (Araliaceae)

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2012

Trang 1


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Cảm cô Nguyễn Kim Phi Phụng,đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng góp những ý
kiến quí báu để em hoàn thành đề tài của mình.
Cảm cô Lê Thị Thu Hương, thầy Nguyễn Thụy Vũ đã cho em những ý kiến,
kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành đề tài.
Cảm ơn tất cả quí Thầy Cô của khoa Hóa đã tận tình dạy dỗ em trong suốt bốn
năm qua để em có kiến thức hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cảm ơn bạn tất cả các bạn Nguyễn Vũ Mai Trang, bạn Nguyễn Trần Bảo Huy,
bạn Nguyễn Thị Minh Trang, bạn Lê Thị Tú Trinh đã giúp đỡ, chia sẽ cùng tôi những
khó khăn, vui buồn trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Cảm ơn ba mẹ đã nuôi nấng, dạy dỗ, là chỗ dựa tinh thần vững vàng nhất giúp
tôi vượt qua mọi khó khăn và đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài
khóa luận tốt nghiệp này.
Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến mọi người!

Trang 3


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN ........................................................................................................ 5
1.1 MÔ TẢ THỰC VẬT .......................................................................................................... 5
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC ............................................................................................... 5
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH........................................................................... 19
Chương 2: THỰC NGHIỆM .................................................................................................. 24
2.1 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ ............................................................................................. 24

chọn cây Polyscias guilfoylei Bail., để nghiên cứu. Cây Polyscias guilfoylei Bail., chỉ
mới được nghiên cứu sơ bộ về thành phần hóa học, trên lá cây

[14, 5]

nên chúng tôi

quyết định tiếp tục nghiên cứu theo hướng: khảo sát thành phần hóa học trên vỏ thân
cây Polyscias guilfoylei Bail.

Trang 5


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI KHÓA LUẬN
s (singlet)

: mũi đơn.

d (doublet)

: mũi đôi.

dd (doublet- doublet)

: mũi đôi – đôi.


Trang 6


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 MÔ TẢ THỰC VẬT.
Cây Đinh lăng trổ còn có tên khoa học là
Polyscias guilfoylei Bail., họ Nhân sâm (Araliaceae).
Cây bụi, cao 3-4m, thân cây ít phân nhánh.
Lá đa dạng, lá có màu lục sáng, viền trắng, chia
lông chim đều đặn, cuống lá ngắn và to, có sọc hay có
đốm, lá chét thuôn, có răng không đều.
Vùng phân bố: Cây được trồng khắp mọi nơi ở
Việt Nam để làm kiểng và làm hàng rào.
Hình 1: Cây Đinh lăng trổ
Polyscias guilfoylei Bail.
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC.
Chi Polyscias là chi lớn thứ hai trong họ Nhân sâm

, cho đến nay trên thế

[24]

giới chỉ có một số loài của chi Polyscias được nghiên cứu thành phần hóa học như: P.
filicifolia Bail., P. scutellaria (Burm. f.) Merr., P. amplifolia (Baker) Harms., P.
dichroostachya Baker., P. fulva, P. murrayi Harms và Polyscias sp. nov. Trong số này,
đặc biệt là loài Polyscias fruticosa (L.) Harms được quan tâm và nghiên cứu rất nhiều

(6);

arabinopyranosylhe-deragenin

(7);

3–O–β–D–glucopyranosyl-(12)–α–L–
3–O–α–L–rhamnopyranosyl-(12)–α–L–

arabinopyranosylhederagenin– 28–O–β–D–glucopyranosid (8). Các hợp chất này đều
thuộc loại saponin có phần aglycon là acid hederagenin.
1.2.3 Polyscias filicifolia Balf.
Năm 2007, Nguyễn Thúy Anh Thư và cộng sự [13] đã cô lập được các hợp chất:


Hợp

chất

steroid:

stigmasterol

(9);

spinasterol

(10);

3-O-β-D-

–α–L–

arabinopyranosylhederagenin
(6);

3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(12)-α-L-arabinopyranosylhederagenin-28-O-α-L-

rha-mnopyranosyl-(14)-β-D-glucopyranosyl-(16)-β-D-glucopyranosyl ester (16).
• Các hợp chất saponin có aglycon là acid oleanolic: acid 3-O-α-L-rhamnopyranosyl(12)-α-L-arabinopyranosyloleanolic (23).
• Các hợp chất saponin khác: 3-O-α-L-arabinopyranosylcollinsogenin (24); acid 3-Oα-L-rhamnopyranosyl-(12)-α-L-arabinopyranosylechynocystic (25).
• Hợp chất ceramid và cerebrosid:(2S,3S,4R,8E)-2-[(2’R)-2’hydroxypalmitoylamino]-8- octadecen-1,3,4-triol (26); 1-O-β-D-glucopyranosyl(2S,3S,4R,8E)-2-[(2’R)-2’- hydro-xylpalmitoylamino]-8-octadecen-1,3,4-triol (27).
1.2.5. Polyscias fruticosa (L.) Harm.
Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện

[16]

đã nghiên cứu và cho thấy trong rễ có 4%

saccarose, một chất kết tinh A chưa xác định cấu trúc hóa học, có điểm sôi trong
khoảng 158-161oC, tan nhiều trong cloroform và aceton.
Năm 1990, Nguyễn Thới Nhâm và cộng sự

[12]

đã công bố trong thành phần của

rễ, thân và lá có các glycosid, alcaloid, tanin, vitamin B1 và khoảng 20 loại acid amin
như arginin, alanin, asparagin, acid glutamic, leucin, lysin, phenylalanin, prolin,
threonin, tyrosin, cystein, tryptophan, metionin...
Năm 1990, Brophy Joseph J. và cộng sự

đã cô lập từ rễ 5 hợp chất thuộc loại hợp

chất polyacetylen: (8E)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol (32); (8E)-heptadeca1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on (33); (8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on (34);
falcarinol (35) và panaxydol (36).
Cũng vào năm 1992, Nguyễn Thị Nguyệt và cộng sự

[11]

đã cô lập được acid

oleanolic (15).
Năm 1995, Chaboud A. và cộng sự

[17]

đã cô lập từ lá một saponin triterpen, đó

là acid 3-O-β-D-galactopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyloleanolic (37).
Năm 1996, Chaboud A. và cộng sự [18] đã cô lập từ lá khô, một saponin triterpen
là acid 3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-28-O-β-Dglucopyranosyl-oleanolic (38).
Năm 1998, Võ Duy Huấn cùng cộng sự [42] đã cô lập được 11 saponin triterpen:
Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(14)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (14); acid 3O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (39); Acid 3-O-[β-Dgluco-pyranosyl-(1→2), β-D-glucopyranosyl-(1→4)] -β-Dglucuronopyranosyloleanolic (40); acid 3-O-[α-L-arabinopyranosyl-(1→2), β-Dglucopyranosyl(1→4)] -β-D-glucurono-pyranosyloleanolic (41); acid 3-O-[β-Dgalactopyranosyl-(1→2), β-D-glucopyranosyl-(1→3)]-β-Dglucuronopyranosyloleanolic (42); 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-Dglucuronopyranosyloleanolic-28-O-β-D-glucopyranosyl ester (43); 3-O-[β-Dglucopyra-nosyl-(1→2), β-D-glucopyranosyl-(1→3)] -β-Dglucuronopyranosyloleanolic -28-O-β-D-glucopyranosyl ester (44); 3-O-[α-Larabinopyranosyl-(1→2), β-D-glucopyranosyl-(1→4)]-β-Dglucuronopyranosyloleanolic -28-O-β -D-glucopyranosyl ester (45); 3-O-[β-D-

Trang 10


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp



glucopyranosyloleanan (55).
Năm 1989, S. Paphassarang cùng cộng sự

[35, 36]

đã cô lập các saponin có

aglycon là acid oleanolic:
• Acid 3-O-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (56).
• Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(12)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (39).
• Acid 3-O-β-D-glucopyranosyl-(13)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (57).
3-O-β-D-glucopyranosyl-(13)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-O-β-Dglucopyranosyl

ester

(58)



acid

3-O-β-D-glucopyranosyl-(12)-β-D-

glucopyranosyl-(14)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic (40).

Trang 11


Nguyễn Thị Kim Liên

cũng cô lập từ cây này mọc ở Việt

(9);

spinasterol

(10);

3-O-β-D-

glucopyranosylstigmasterol (11); 3,5,7,3',4'-pentamethoxyflavone (12); 3-O-β-Dglucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuro-nopyranosyloleanolic-28-O-β-D-glucopyranosyl
ester (43) và 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-Omethyl ester (59).
1.2.9 Polyscias sp. nov.
Năm 1991, M. Lussignol và cộng sự

[28]

đã cô lập được từ lá một hợp chất:

5,7,3',4'-tetrahydroxy-3-O-β-D-glucopyranosylflavone (17).
1.2.10 Polyscias balfouriana Bail.
Năm 2007, Nguyễn Thị Ánh Tuyết và cộng sự [32] đã tách từ lá cây được 12 chất:
5-hydroxymethylfurfural

(60);

stigmasterol

(9);


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

(66).
1.2.11 Polyscias guilfoylei Bail
Năm 2009, Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã cô lập được 7 hợp chất từ lá cây
Polyscias guilfoylei Bail[14].
Acid

3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranosyl-(1→4)

glucuronopyra-nosyloleanolic

(60);

acid

-β-D-

3-O-β-D-glucopyranosyl-(14)-β-D-

glucuronopyranosyl-oleanolic (14); acid oleanolic (15); 3-O-β-D-glucopyranosyl(1→4)-β-D-glucuronopyra-nosyloleanolic-28-O-β-D-glucopyranosyl ester (43); acid
3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-Dglucuronopyranosyloleanolic

(67);

acid

3-O-β-D-glucopyranosyl-(13)-β-D-

O

H

CH3

OH

H
O

OH

O

HO
OH

COOH

CH3

O

HO

H
CH3

H3C


CH3

COOH

CH3

CH3

CH3

OH
HO
H

O

CH3

O

OH

O

HO

H
CH3


CH3

(4)

OH

(3)
H3C

CH3

CH3

OH

H

H3C

CH3

OH

CH3

H

O
OH



(5)

H
CH2OH

O
HO
OH

(6)
H3C

OH

CH3

CH3

CH3

H3C

CH3

COOH

CH3

CH3

H3C

O

HO

H
CH2OH

H3C

O

(7)

H3C
HO

H
CH2OH

HO
HO

O
HO

OH

(8)

Trang 14

H

OH


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp
OCH3
OCH3

H3C
CH3

H3CO

H

O

H

CH3

OCH3

H


HO
HO

OH

CH3

O

CH3

COOH

O

OH
H3C
HO

OH

O
HO

O

HO

OH


(14)
H3C

COOH

CH3

CH3

H

CH3

CH3

H

OH

H3C

O

HO

H

H3C
HO



COO

CH3

CH3

HO
O

OH
H3C
HO

O
HO
OH

(16)
OH
OH

HO

CH3

HO
O

O

HO

HO
HO

O

O

H3C

CH2OH

OH

(18)

(17)

H3C

H3C
CH3

CH3

H

OH


H


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp
OH

O

H3CO

H3C

CH3

OCH3

O

CH3

(21)

COOH

CH3

H



CH3

O

HO

CH3

CH3
OH

O

H3C
HO

CH3

H

OH

H3C

CH3

O

HO


HO

CH3

OH

6

O
HO

HO

O

(26)

CH3

H3C

O
H3C
HO

OH

COOH
OH


(29)
(30)
HO

O

Trang 16


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

(31)

(33)

OH

O

OH

OH

(34)

(32)



O

H3C
HO

O

O

H
CH3

H3C

OH

(38)
CH3

H3C

CH3

CH3

H3C

CH3



OH

CH3

OH

H
CH3

CH3

H3C

COOH

CH3

H
HOOC

O

CH3

HO
OH

H



OH

OH

(41)

HO

(42)
CH3

H 3C

O
CH3

C
O

OH
HO
HO

CH3

H
HOOC

O

CH3

CH3

COOH

CH3

CH3

OH
O

O

HO

CH3

(40)
H3C

OH

COOH

OH

(39)


(37)

HO
HO

OH

O

OH

HO

O

CH3

HO
HO

HO

COO

HO

HO

H
CH3

CH3

CH3

COO
O

H

OH

H
CH3

H3C

O

O

OH

O

O

HO

OH


HO

O
HOOC

O

HO

H

O
HO
OH

OH

CH3

O

HO

OH

O
O

O


HO
OHHO

H

CH3

O

HO

HO

O

OH

O

OH

O

HO

O

H
CH3



O

O
HO

OH

O
H3C

OH

OH

HO
H
CH3

H3C
HO

O

O
HO

OH

(47)


H

OH

O
O
O

O

HO
H3C

OH

H
CH3

H3C
HO

O
HO

(48)

Trang 18

O

OH

O

(50)
O

O

OH

O

HO

OH

HO

OH

O

HO
O

HO

O


O
OH

CH3

OH

(54)

H

OH
O

HO
HO

O
H
CH3

H3C

OH

(55)
H3C

CH3


CH3

H
HOOC

HO
O HO

HO
HO

O

COOH

CH3

O

O

H3C
OH

H
CH3

OH

(57)

O
H3C

OH
OH

(58)

Trang 19

H
CH3

CH3

HO
OH

CH3

CH3


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp
CH3

H3C


H3C
OH

OH

(59)
H3C

CH3

O

HO

H

CH3

O
H

OH

(60)

H

O

HO

H3C

O
OH

OH

OH

O

HO
HO

O
OH

CH3 HO

H

OCH3

O

H3C

HO
OH


CH3

OH

OH

O
O

HO
HO

OH

HO

C

H

OCH3
O

O

CH3

HO

O

(65)

(64)
H3C

CH3

CH3

CH3

COOH

OH
HO
HO
HO

HOHO

O

H
HOOC

OH
O

O


CH3


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp
H3C

CH3

CH3

COOH

CH3

OH
O

HO
HO
HO

H
HOOC

OH
O

O

, các loài cây Đinh lăng được trồng ở Việt

Nam đều dùng làm thuốc được. Tuy nhiên, có một số loài cây Đinh lăng vẫn chưa tìm
thấy tài liệu nghiên cứu một cách cụ thể về dược tính. Trong số các cây thuộc chi
Polyscias nêu trên thì cây Đinh lăng Polyscias fruticosa (L.) Harms được nghiên cứu
nhiều nhất về thành phần hóa học cũng như dược tính. Bên cạnh đó cũng có một số
nghiên cứu về dược tính trên các cây P. filicifolia, P. guilfoylei, P. scutellaria, P.
amplifolia, P. dichroostachya, P. fulva và P. murrayi.
1.3.1 Polyscias fruticosa (L.) Harms.
Các thí nghiệm trên chuột cho thấy cây Polyscias fruticosa có khả năng làm tăng
tiết niệu gấp trên năm lần so với bình thường, làm tăng sức đề kháng của chuột đối với
các bức xạ siêu cao tầng, kéo dài thời gian sống của chuột bị nhiễm ký sinh trùng sốt
rét Plasmodium berghei, làm tăng tác dụng của thuốc chống sốt rét cloroquin [3, 8].
Thực nghiệm trên người cho thấy, cây Polyscias fruticosa làm tăng khả năng chịu
đựng của bộ đội, vận động viên thể thao
không làm tăng huyết áp

[2,8]

[6]

, khác với Nhân sâm, Polyscias fruticosa

.

Năm 1985, Ngô Ứng Long và cộng sự

[7]

đã nghiên cứu độc tính của Đinh lăng

Chữa mệt mỏi, biếng hoạt động: Rễ Đinh lăng phơi khô thái mỏng, 0,50g thêm
100 ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2-3 lần uống trong ngày.
Chữa sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, ho, đau tức ngực, nước tiểu vàng:
Đinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, lá tre tươi 20g, cam
thảo đất 30g, rau má tươi 30g, me chua đất 20g. Các vị cắt nhỏ, đổ ngập nước, sắc đặc
lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.
Lợi sữa: Lá Đinh lăng tươi 50 – 100g, bong bóng lợn 1 cái, băm nhỏ, trộn với
gạo nếp, nấu cháo ăn. Hoặc rễ Đinh lăng tươi 30 - 40g, thêm 500ml nước, sắc còn
250ml, uống nóng, ngày uống 1-2 lần, uống trong 2 – 3 ngày.
Chữa đau tử cung: Cành và lá Đinh lăng sao vàng, sắc uống như chè.
Chữa mẫn ngứa do dị ứng: Lá Đinh lăng 80g, sao vàng, sắc uống, dùng trong 2
-3 tháng.
Lá Đinh lăng phơi khô đem lót gối hoặc trải giường cho trẻ em nằm giúp phòng
bệnh kinh giật
Trang 22


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

Gần đây, năm 2012 TS. Lê Thanh Hưng, khoa Sinh, trường ĐH Khoa học Tự
nhiên,ĐH Quốc gia TPHCM, người trực tiếp nghiên cứu cho biết, đinh lăng là cây
thuốc quý. Lá, vỏ thân cây, đặc biệt là rễ có thể dùng để làm thuốc: Rễ đinh lăng có
chứa rất nhiều chất như gluxit, vitamin B1, B2, B6, 20 axit amin... đặc biệt là chất
saponin tương tự như nhân sâm, có tác dụng làm tăng miễn dịch cơ thể, chống lão
hóa, tăng cường tuần hoàn não, giúp ngon giấc, làm tăng sức đề kháng cho cơ thể. Và
đã thực hiện một nghiên cứu là điều chế ra “bia dinh dưỡng”, bia có vị thơm giống bia
bình thường được bán ngoài thị trường. Điều đặc biệt của loại bia này là bia được bổ
sung nhiều chất dinh dưỡng như saponin, khoáng đa lượng, vi lượng, vitamin B1, B2,

nhưng cải biến một thành phần của Genix để CERATO có hoạt

Hình 2: Thực phẩm

tính cao hơn, mạnh hơn, đó là thay thế cao Đinh Lăng -

chức năng CERATO

Polyscias fruticosa bằng cao Đinh Lăng lá tròn - Polyscias
balfouriana.

Trang 23


Nguyễn Thị Kim Liên

Khóa luận tốt nghiệp

Dịch trích butanol của lá và rễ cây Polyscias balfouriana đều có tác dụng chống
loét khi thử nghiệm trên chuột, trong đó, dịch trích butanol từ lá có tác dụng mạnh hơn
dịch trích từ rễ [39].
1.3.4 Polyscias filicifolia Bail.
Dịch trích từ sinh khối của tế bào cây Polyscias filicifolia có khả năng kháng
rất mạnh chủng vi khuẩn Staphylococcus aureus và kháng yếu với 3 chủng:
Micrococcus flavus, Streptococcus pyogenes và Streptococcus agalatiae [21, 23].
Dịch trích 40% etanol từ sinh khối của những tế bào nuôi cấy của cây Polyscias
filicifolia áp dụng lên giống Salmonella typhimurium TA 98 và TA 100 cho hoạt tính
mạnh về kháng đột biến gen [20].
Rượu thuốc từ cây Polyscias filicifolia có tác dụng bảo vệ và phục hồi quá trình
tổng hợp protein khi tim heo thiếu oxygen [27].

máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER AC.500, tần số cộng hưởng 125MHz.
- Phổ LC–MS được ghi trên máy sắc ký lỏng ghép khối phổ LCQ – FINIGANT, cột
nhồi ADSERBPHERE UHF C18.
Tất cả phổ được ghi tại phòng phân tích cấu trúc, Viện Hóa Học - Viện Khoa Học và
Công Nghệ Việt Nam, 18 - Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
2.2 KHẢO SÁT NGUYÊN LIỆU.
2.2.1 Thu hái và xử lí mẫu
Cây Đinh lăng trổ Polyscias guilfoylei Bail., được thu hái tại tỉnh Khánh Hòa
vào tháng 7 năm 2011, được định danh bởi ThS. Liêu Hồ Mỹ Trang, Bộ môn Hóa
Thực vật, trường Đại học Y Dược TP. HCM.
Vỏ cây tươi sau khi thu hái, loại bỏ những vỏ sâu bệnh, rửa sạch, để ráo, sấy
khô, nghiền nhuyễn thành bột, được sử dụng cho phần nghiên cứu.
Trang 25


Trích đoạn PHẦN TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status