Góp phần khảo sát thành phần hóa học trong lá cây ô môi (CASSIA GRANDIS l ) họ vang (CAESALPINIACEAE) - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƯ PHẠM


GÓP PHẦN KHẢO SÁT THÀNH PHẦN
HÓA HỌC LÁ Ô MÔI Cassia grandis L.f
HỌ VANG (Caesalpiniaceae)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: Sư phạm Hóa học CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
ThS. Ngô Quốc Luân Võ Nhẫn Hoài
Lớp Sư phạm Hóa học K35
MSSV: 2091966
Cần Thơ, 2013

i 1. LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, em đã học hỏi được nhiều
kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm bổ ích, thiết thực từ quý thầy cô và bạn bè. Với
tấm lòng tri ân sâu sắc, em xin gửi gửi lời cám ơn chân thành đến:

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN v
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 vi
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2 vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TNG QUAN 2
1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY Ô MÔI 3
1.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1.1.1 KHÁI QUÁT
[2, 3, 4, 5]
3
1.1.1.2 MÔ TẢ
[2, 3, 4, 5]
3
1.1.2 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI 5
1.1.2.1 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ
[2, 4]
5
1.1.2.2 SINH THÁI
[2, 3, 4, 5]
5
1.1.3 Y HỌC DÂN GIAN
[1, 4]
5
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI 6
1.2.1 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
[2, 3, 4, 8]

2.2.3 PHƯƠNG PHÁP PH 25
2.2.3.1 PH
1
H-NMR 25
2.2.3.2 PH
13
C-NMR 25
2.2.3.3 PH HSQC VÀ HMBC 25
2.3 ĐỊNH TÍNH SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ Ô MÔI
[7]
26
2.3.1 KHẢO SÁT S HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT ALCALOID 26
2.3.2 KHẢO SÁT S HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT COUMARINE 27
2.3.3 KHẢO SÁT S HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT FLAVONOID 27
2.3.4 KHẢO SÁT S HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT GLYCOSYDE 27
2.3.5 KHẢO SÁT S HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT SAPONIN DA
VÀO CHỈ SỐ TẠO BỌT 28
2.3.6 KHẢO SÁT S HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT STEROID 29

iv 2.3.7 KHẢO SÁT S HIỆN DIỆN CỦA CÁC HỢP CHẤT TANIN 29
2.3.8 KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH 30
2.4 CÔ LẬP HỢP CHẤT TỪ CAO THÔ 32
2.4.1 ĐIỀU CHẾ CÁC CAO THÔ 32
2.4.2 CÔ LẬP VÀ TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT TRONG CAO ETHYL
ACETATE 34
2.4.3 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT TRONG CAO ETHYL ACETATE 34
2.4.4 TINH CHẾ CÁC HỢP CHẤT TRONG CAO ETHYL ACETATE 36

d. Kết luận, đề nghị và điểm: Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ hướng dẫn
Ngô Quốc Luân vi 4. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1

1. Cán bộ hướng dẫn: ThS. Ngô Quốc Luân
2. Tên đề tài:
Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae)
3. Sinh viên thực hiện: Võ Nhẫn Hoài MSSV: 2091966
Lớp Sư phạm Hóa học – Khóa 35
4. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức luận văn tốt nghiệp: b. Nhận xét về nội dung luận văn tốt nghiệp:
 Đánh giá nội dung thực hiện đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:


c. Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài: d. Kết luận, đề nghị và điểm: Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Cán bộ phản biện 2

viii 6. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1
H-NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ proton)
13
C-NMR : Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance (phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Carbon 13)
BuOH : Buthan-1-ol (CH
3
CH
2

m : mét
ml : mililít
mp : melting point (Nhiệt độ nóng chảy)
MPLC : Medium Pressure Liquid Chromatography (Sắc ký cột trung áp)
nm : nano mét
PĐ : Phân đoạn
R
f
: Retention factor
TLC : Thin Layer Chromatography (sắc ký bản mỏng) ix 7. DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Cây ô môi 3
Hình 1.2: Cành và lá ô môi 4
Hình 1.3: Hoa ô môi 4
Hình 1.4: Trái ô môi 5
Hình 2.1: Lá ô môi khô và bột lá ô môi 22
Hình 2.2: Ngâm dầm 32
Hình 2.3: Lọc 32
Hình 2.4: Máy cô quay chân không 32
Hình 2.5: Chiết 32
Hình 2.6: Cột sắc kí sử dụng cho cao EtOAc 34
Hình 2.7: Máy sắc ký cột MPLC sử dụng cho phân đoạn EE 37
Hình 2.8: Chất CGLE01 40
Hình 2.9: TLC của chất CGLE01 38
Hình 2.10: Máy đo nhiệt độ nóng chảy Electrothemal 9100 (UK) 39

H-NMR của Aloe emodin 51
Phụ lục 3: Phổ
13
C-NMR của Aloe emodin 52
Phụ lục 4: Phổ HMBC của Aloe emodin 53
Phụ lục 5: Phổ HSQC của Aloe emodin 54
Phụ lục 6: Phổ IR của hợp chất CGLE01 55
Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae) 1 10. LỜI MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực vật không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho con người mà còn là
những phương thuốc chữa bệnh hết sức quý giá. Từ lâu, nhiều cây thuốc quý đã được
nhân dân sử dụng để chữa những bệnh thông thường như: chảy máu, sốt, đau răng, đau
lưng, táo bón, tiêu chảy, côn trùng đốt, rắn cắn, bò cạp cắn được lưu truyền từ đời
này sang đời khác và trở thành những phương thuốc cổ truyền.
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu và phát triển các dược phẩm mới từ
các nguồn nguyên liệu thiên nhiên đã trở thành xu hướng chung của thế giới và đang
đóng góp mạnh mẽ vào các lĩnh vực điều trị chống ung thư, chống nhiễm khuẩn,
chống viêm, điều chỉnh miễn dịch và các bệnh về thần kinh,
Theo thống kê, trên thế giới có khoảng 250.000 loài thực vật bậc cao, phần lớn
trong số này chưa được khảo sát. Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, được
thiên nhiên ưu đãi, xếp hạng thứ 16 trên thế giới về sự phong phú và đa dạng với hơn
12.000 loài thực vật bậc cao khác nhau. Đây là một lợi thế lớn trong việc nghiên cứu
hóa học các hợp chất thiên nhiên.


1. Chương 1: TNG QUAN

Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae) 3 1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY Ô MÔI
1.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.1.1 KHÁI QUÁT
[2, 3, 4, 5]

Tên khoa học: Cassia grandis L.f
Giới: Thực vật (Plantae)
Ngành: Hạt kín (Angiospermatophyta) hay ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp: Hai lá mầm (Dicotyledoneae) hay lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Bộ: Đậu (Fabales)
Họ: Đậu (Fabaceae)
Phân họ: Vang (Caesalpiniaceae)
Chi: Cassia
Loài: C.grandis L.f
Tên gọi khác: cây cốt khí, cây quả canh ki na Việt Nam, bò cạp nước, bò cạp đỏ,
mạy khuốm (dân tộc Tày).
1.1.1.2 MÔ TẢ
[2, 3, 4, 5]

Cây gỗ trung bình, vỏ thân nhẵn, thân cao 10–20 m, phân cành lớn, mọc ngang
5
Hình 1.4: Trái ô môi

1.1.2 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ SINH THÁI
1.1.2.1 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ
[2, 4]

Ô môi có nguồn gốc ở Nam Mỹ. Cây được trồng nhiều ở vùng nhiệt đới như
Campuchia, miền Nam - Việt Nam, Malaysia, đảo Java - Indonesia và Papua Niu
Guinê.
Ở Việt Nam, cây được trồng nhiều nhất ở các tỉnh miền Đông và Tây Nam Bộ, ít
hơn ở miền Trung và rất hiếm ở miền Bắc. Cây ô môi mọc hoang, rải rác khắp đồng
bãi, ven bờ sông, sau này chủ yếu được trồng để lấy bóng mát và lấy trái.
1.1.2.2 SINH THÁI
[2, 3, 4, 5]

Cây trồng từ hạt ở các tỉnh phía Nam sau 3 – 4 năm đã bắt đầu có hoa, cho trái.
Cây thụ phấn nhờ gió và côn trùng. Hoa nở rộ vào tháng 2 – 5, lá rụng vào đầu
mùa khô, lá và vỏ ô môi có thể thu hái quanh năm, đặc biệt vào mùa thu, có thể dùng
tươi hay phơi khô.
Mùa trái từ tháng 6 đến tháng 10.
Hạt nhiều, tỷ lệ nảy mầm cao (60 – 80%).
1.1.3 Y HỌC DÂN GIAN
[1, 4]


1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY Ô MÔI
1.2.1 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
[2, 3, 4, 8]

Tính chất kháng oxi hóa của lá Cassia grandis L.: năm 2009, M.K.Meena,
KalpeshGaur, M.L.Kori, C.S.Sharma, R.K.Nema, A.K.Jain, C.P.Jain nghiên cứu thấy
rằng hoạt tính kháng oxi hóa của lá Cassia grandis L. phụ thuộc vào dịch chiết.
Quá trình thực nghiệm với các dịch chiết ether dầu hỏa, chloroform, methanol,
butylated hydroxyl toluene và khả năng cắt đứt gốc tự do hydroxyl, superoxide, nitric
oxide, DPPH.
Nguyên liệu và phương pháp: hòa tan DPPH trong methanol và giữ ở nhiệt độ
25
0
C trong 30 phút. Sau đó, lấy 1,5ml dung dịch này hòa với 1,5ml tác chất Griess
(1% sulphanilamide, 2% phosphoric acid và 0,1% napthyl ethylenediaminedichloride).
Hỗn hợp thu được sau phản ứng được đo cường dộ hấp thụ màu ở bước sóng 546nm.
Kết quả thực nghiệm:
Sự ức chế gốc tự do DPPH: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức chế cao
nhất (92,87%), kế đến là dịch chiết methanol (88,75%), làm thực nghiệm ở nồng độ
100 μg/ml.
Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae) 7 Sự ức chế gốc tự do nitric oxide: dịch chiết butylated hydroxyl toluene gây ức
chế cao nhất (83,54%), kế đến là dịch chiết methanol (75,72%), làm thực nghiệm ở
nồng độ 100 μg/ml.
8 tiềm năng điều trị bệnh đái tháo đường đáng kể của Cassia grandis bằng cách sử dụng
một mô hình in-vivo trên chuột bình thường và chuột bị bệnh đái tháo đường gây ra
bởi alloxan.
1.2.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.2.3.1 CÁC NHÓM HỢP CHẤT CÓ TRONG CÂY Ô MÔI
[4, 8, 13, 16, 17, 18]

Trong cơm trái có: đường, chất nhầy, tanin, saponin, calcium oxalate,
anthraglucoside, sáp, tinh dầu và chất nhựa.
Trong hạt có chứa chất béo.
Trong lá có anthraglucoside, flavonoid.
1.2.3.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA
HỌC CÂY Ô MÔI
[4, 8, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17,18]

Chi Cassia chứa nhiều nhóm chất anthraquinon, flavonoid, các nghiên cứu về
thành phần hóa học trên chi Cassia đã được thực hiện từ rất lâu, tuy nhiên những
nghiên cứu trên loài Cassia grandis L. thì chưa nhiều.
Các nhà nghiên cứu đã phân lập được một số hợp chất trong cây ô môi và được
thống kê sơ bộ trong bảng 1.1.
Bảng 1.1: Một số hợp chất trong cây ô môi đã được cô lập
STT
Hợp chất
Nguồn tài liệu
1
Trong rễ cây
2
O
O OHOH
OCH
3

1,5-Dihydroxy-8-methoxy-2,3-dimethyl
anthraquinone
1,8-dihydroxy-5-methoxy-2,3-dimethylanthracene-
9,10-dione
Công thức phân tử: C
17
H
14
O
5

[4] Đỗ Huy Bích (chủ
biên) (2003), Cây thuốc
và động vật làm thuốc
ở Việt Nam, tập II, Nhà
xuất bản Khoa Học và
Kỹ Thuật, trang 495 –
496.

Trong vỏ thân
3

Natural Product
Letters, Volume 5,
Issue 2, pp.105-110.
4

[4] Đỗ Huy Bích (chủ
biên) (2003), Cây thuốc
và động vật làm thuốc
ở Việt Nam, tập II, Nhà
xuất bản Khoa Học và
O
O
H
3
CO
OH
OH
OH
OH
H
3
CO
Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae) 10 1,3,4,5-Tetrahydroxy-6,7-dimethoxy-2 methyl

methylanthracene-9,10-dione
Công thức phân tử: C
17
H
14
O
8

[4] Đỗ Huy Bích (chủ
biên) (2003), Cây thuốc
và động vật làm thuốc
ở Việt Nam, tập II, Nhà
xuất bản Khoa Học và
Kỹ Thuật, trang 495 –
496.

Trong trái
6
O
OH
OH
HO
O
O
OH
OH
OH
O
O
OH

O
15

7
O
O
H
3
CO
OH
OH
OH
O
H
H
OH
H
OH
H
OH
H
O
OH

1,2,4,8-Tetrahydroxy-6-methoxy-3 methyl
anthraquinone-2-O-β-D-glucopyranoside
1,4,5-trihydroxy-7-methoxy-3-methyl-2-
((2S,4R,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-
(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-2-
yloxy)anthracene-9,10-dione

H
H
OH
H
OH
H
OH
H
O
OH

1-hydroxy-6,7,8-trimethoxy anthraquinone-3-O-β-
D-glucopyranoside
[12] Ibadur Rahman
Siddiqui, Mithiles
Singh, Dipti Gupta
và Jagdamba (1993),
Anthraquinone-O-β-D-
Glucosides from
Cassia Grandis,
Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae) 12 8-hydroxy-1,2,3-trimethoxy-6-((2S,3S,4R,6R)-3,4,5-
trihydroxy-6-(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-2-
yloxy)anthracene-9,10-dione

3

6,8-dimethoxy-2-methyl anthraquinone-3-O-β-D-
glucopyranoside
1,3-dimethoxy-7-methyl-6-((2S,3S,4R,6R)-3,4,5-
trihydroxy-6-(hydroxymethyl)tetrahydro-2H-pyran-
2-yloxy)anthracene-9,10-dione
Công thức phân tử: C
23
H
24
O
10

[12] Ibadur Rahman
Siddiqui, Mithiles
Singh, Dipti Gupta
và Jagdamba (1993),
Anthraquinone-O-β-D-
Glucosides from
Cassia Grandis,
Natural Product
Letters, Volume 2,
Issue 2, 1993, Pages
83-90.
10
O
H
HO
OH

Góp phần khảo sát thành phần hóa học lá ô môi Cassia grandis L.f
Họ Vang (Caesalpiniaceae) 13 yloxy)methyl)tetrahydro-2H-pyran-3,4,5-triol
Công thức phân tử: C
19
H
34
O
16

11
OHO
OOH
OH
OH

Luteolin
2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy
chromen-4-one
Công thức phân tử: C
15
H
10
O
6

Vichiara Jirawongse
(1984), Chemical
Constituents of Cassia
Timorensis and Cassia
Grandis, J. Sci. Soc.
Thailand, 10
(1984), pp. 189-190.
13
N
O
OCH
3
H
3
CO
H
3
CO

Kokusaginine
[14] Valencia E,
Madinaveita A,
Bermejo J, Gonzalez
A, Gupta MP (1995).
Alkaloids from Cassia

Trích đoạn PHƯƠNG PHÁP CHIẾT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status