vận dụng một sớ phương pháp dạy học tích cực vào giờ đọc hiểu tác phẩm đây thôn vĩ dạ (hàn mặc tử), vội vàng (xuân diệu) ở trường thpt - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC V À ĐÀO TẠO
T
0

TRƯỜNG ĐẠ I HỌC SƯ PHẠM TP. H Ồ CHÍ M I N H
T
0

ĐỖ H U Y SƠN
T
6

V ẬN DỤNG MỘT SỚ PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIỜ ĐỌC - HIỂU TÁC PHẨM
“ĐÂY THÔN VĨ DẠ” ( HÀN M ẶC TỬ), “VỘI VÀNG”
(XUÂN DIỆU) Ở TRƯỜNG THPT
T
1

T
1

C huyên ngành:
T
2

LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VĂN
T
4

Mã số: 60 14 l 0

Tôi xin chân thành cảm ôn quý thầy, cô trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí
T
6

Minh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn Khoá Ngữ văn, Phòng Sau đại học - trường Đại học Sư phạm
T
6

thành phố Hồ Chí Minh; các cấp lãnh đạo, Sở GD - ĐT tỉnh Sóc Trăng; các thầy, cô và học
sinh trường THPT Lê Văn Tám; gia đình, bạn bè, . . . đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình đi học và hoàn thành luận văn.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN
T
0


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 2
T
0
8

T
0
8

MỤC LỤC ........................................................................................................ 3
T

T
0
8

2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ: ............................................................................................................................... 10
T
0
8

T
0
8

3.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: ....................................................................................... 15
T
0
8

T
0
8

4.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: .................................................................................................................. 15
T
0
8

T
0
8

0
8

T
0
8

Chương 1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIỜ ĐỌC
T
0
8

- HIỂU TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNG ........................................................ 18
T
0
8

1.1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC: ......................................................................................... 18
T
0
8

T
0
8

1.1.1. Khái niệm cơ bản: ....................................................................................................................... 18
T
0
8

8

1.1.2. Phương pháp dạy học tích cực: ................................................................................................... 19
T
0
8

T
0
8

1.1.2.1. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực: .................................................................... 22
T
0
8

T
0
8

1.1.2.2. Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học tích cực với quan điểm dạy học lấy học sinh làm
T
0
8

trung tâm: ......................................................................................................................................... 24
T
0
8


0
8

T
0
8

1.2.1.4.Phương pháp động não: ........................................................................................................ 27
T
0
8

T
0
8

1.2.1.5.Phương pháp đóng vai: ......................................................................................................... 27
T
0
8

T
0
8

1.2.2. Một số hình thức dạy học tích cực: ............................................................................................. 28
T
0
8


8

Chương 2.DẠY HỌC "ĐÂY THÔN VĨ DẠ" (HÀN MẶC TỦ), "VỘI
T
0
8

VÀNG" (XUÂN DIỆU) THEO PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC ................ 34
T
0
8

2.1. THƠ TRỮ TÌNH: ................................................................................................................................ 34
T
0
8

T
0
8

2.1.1. Đặc trưng của tác phàm trữ tình: ................................................................................................. 34
T
0
8

T
0
8


8

T
0
8

2.1.1.5. Lời văn trong tác phẩm trữ tình: .......................................................................................... 37
T
0
8

T
0
8

2.1.2. Đặc trưng của thơ trữ tình: .......................................................................................................... 37
T
0
8

T
0
8

2.1.3. Các thể loại thơ trữ tình: ............................................................................................................. 40
T
0
8

T


2.2.1. Khảo sát tình hình dạy và học văn theo PPDH tích cực:............................................................. 44
T
0
8

T
0
8

2.2.2. Nguyên nhân: .............................................................................................................................. 44
T
0
8

T
0
8


2.2.2.1. Dạy học văn: ........................................................................................................................ 44
T
0
8

T
0
8

2.2.2.2. Dạy thơ trữ tình: .................................................................................................................. 47

8

T
0
8

2.3.1.2.Đọc và quan sát bước đầu để nắm chắc bài thơ: ................................................................... 49
T
0
8

T
0
8

2.3.1.3.Xác định chủ đề bài thơ: ....................................................................................................... 49
T
0
8

T
0
8

2.1.3.4.Xác định hình tượng thơ và âm điệu chủ đạo: ...................................................................... 49
T
0
8

T


2.3.2.2.Phát hiện và giải quyết vấn đề: ............................................................................................. 52
T
0
8

T
0
8

2.3.2.3.Vấn đáp, đàm thoại: .............................................................................................................. 52
T
0
8

T
0
8

2.3.2.4.Hợp tác, thảo luận nhóm: ..................................................................................................... 53
T
0
8

T
0
8

2.3.2.5. Thuyết trình: ........................................................................................................................ 54
T


cực: ....................................................................................................................................................... 56
T
0
8

Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
T
0
8

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................................... 62
T
0
8

3.1. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM: ............................................................................................................. 62
T
0
8

T
0
8

3.1.1.Mục đích thực nghiệm: ................................................................................................................ 62
T
0
8


8

3.1.3. Kế hoạch chuẩn bị, tổ chức thực nghiệm sư phạm: .................................................................... 63
T
0
8

T
0
8

3.1.4. Thiết kế giáo án thực nghiệm: ..................................................................................................... 63
T
0
8

T
0
8

3.1.4.1. "Vội vàng" của Xuân Diệu: ................................................................................................. 63
T
0
8

T
0
8

3.1.4.2. "Đây thôn Vĩ Dạ" của Hàn Mặc Tử:.................................................................................... 77


T
0
8

KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
T
0
8

T
0
8

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
T
0
8

T
0
8

PHỤ LỤC ..................................................................................................... 102
T
0
8

T
0

7
T
0

T
0

T
0

DHNVĐ
GV
T
6

T
6

HS
T
6

T
0

pp

T
0


T
0

Dạy học nêu vấn đề
Giáo viên
T
6

T
6

Học sinh
Phương pháp
Phương pháp dạy học
Sách giáo khoá
Trung học phô thông
T
6

T
6

T
6

T
6

T
6

nhiều đã có những chuyển biến tích cực. Nhưng việc cải tiến, đổi mới pp từng phần vẫn
luôn luôn đặt ra với mỗi GV trong từng ngày lên lớp. Việc đổi mới quan điểm về quá trình
dạy học theo tinh thần nói trên đòi hỏi người GV phải có một sự chuyển biến mạnh mẽ từ
nhận thức cho tới thái độ và niềm tin vào vấn đề cơ bản: vai trò chủ thể tích cực của HS
trong học tập.
Từ thực tiễn của hoạt động dạy học trong nhà trường thời gian qua, chúng ta đã nhận
T
0
1

thấy tác động lớn lao của việc đổi mới quan điểm dạy và học. Trước đây, việc truyền thụ
kiến thức được thực hiện theo lối dạy học truyền thống, lấy "thầy" làm trung tâm, chi phối
toàn bộ và tuyệt đối quá trình giáo dục, áp đặt, nhồi nhét những giá trị đạo đức và kiến
thức, kĩ năng lên người học. Hiện nay, do nhu cầu thực tế đổi mới PPDH, việc xác định
"trò" là trung tâm, là chủ thể trong quá trình dạy và học ngày càng rõ ràng hơn. Bằng vai
trò tích cực chủ động, người học tự nỗ lực tìm tòi khám phá tri thức, nắm kĩ năng với sự
hướng dẫn của thầy. Đây chính là tinh thần cơ bản của giáo dục hiện đại, quan điểm giáo
dục tích cực.


Cùng với quá trình triển khai thay đổi chương trình và SGK Ngữ văn trung học phổ
T
0
1

thông (THPT), việc vận dụng quan điểm dạy học tích cực lấy HS là trung tâm nhằm phát
huy tính năng động sáng tạo của chủ thể người học trong giờ học văn đã mang tới những
triển vọng khả quan. Điều đó đã tạo ra những thay đổi quan trọng về nhận thức và hành
động tại các trường THPT. Thể hệ HS ngồi trên ghế nhà trường hôm nay có điều kiện tiếp
nhận cách thức dạy học tiến tiến, từ đó các em có khả năng tích lũy hiểu biết và trau dồi

cho rằng việc vận dụng các PPDH tích cực vào dạy học Ngữ văn nói chung, thơ trữ tình
nói riêng chính là một trong những giải pháp nhằm đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu trên.
Trong chương trình Ngữ văn phổ thông, hệ thống thể loại tác phẩm văn chương có
T
1

đầy đủ cả tự sự, trữ tình và kịch. Trong đó, tác phẩm trữ tình chiếm một lượng không nhỏ
trong tổng thể chương trình. Có thể nói, đây là loại văn bản "khó đọc" nhất trong tất cả các
loại văn bản vì nó nắm bắt thể giới nội tâm nhân vật một cách đặc biệt, với kiểu cấu trúc
hình tượng "phi logic", đúng hơn là chỉ tuân theo logic của cảm xúc. Cũng không ít người
cho rằng việc đọc và thưởng thức tác phẩm trữ tình là lĩnh vực của những gì thiêng liêng,
huyền bí. Chỉ những cá nhân mang những phẩm chất "thiên phú" đặc biệt mới có thể bước
chân vào. Không cực đoan như thể, nhưng số đông đều cho rằng tác phẩm trữ tình "khó
đọc", "kén" người đọc hơn tác phẩm tự sự. HS trong nhà trường cũng vậy. Thơ (nói rộng ra


là tác phẩm trữ tình) đối với các em thì có vẻ ngắn hơn, dễ thuộc hơn tác phẩm tự sự nhưng
cảm nhận, phân tích, lí giải, bình giá những vẻ đẹp của nó thì bội phần khó khăn thử thách.
Chính những trở ngại trên đã làm việc dạy và học tác phẩm trữ tình trong nhà trường có
những khó khăn nhất định.
Chương trình và SGK Ngữ văn mới được xây dựng theo hướng tăng cường khả năng
T
1

hoạt động của người học. Vì vậy, việc vận dụng các PPDH tích cực để dạy học Ngữ văn là
một hình thức góp phần tạo điều kiện giúp HS phát huy vai trò chủ động, năng động sáng
tạo, đáp ứng yêu cầu của một công dân trong thời kì hội nhập khu vực và thể giới của đất
nước.
Sóc Trăng là là một địa phương nghèo, thuộc vùng xa, vùng sâu của Đồng bằng sông
T

0
1

tính tự giác, tính tích cực với tư cách là một trong những nguyên tắc dạy học quan trọng và
cơ bản nhất.
Tuy nhiên, những quan điểm giáo dục đáng quý của các nhà sư phạm lỗi lạc trên vẫn
T
0
1

chưa được đúc kết thành hệ thống lí luận dạy học hoàn thiện và chưa được phổ biến rộng
rãi vì nhiều lý do khác nhau. Trong suốt thời kỳ dài, hoạt động giảng dạy trong nhà trường
vẫn duy trì lối dạy áp đặt, xem HS như một cá thể thụ động, chỉ biết tiếp nhận một chiều.
Chính vì thể mà cuộc cách mạng về PPDH tích cực chưa tiến xa hơn được.


Đến những năm cuối thể kỉ XIX, đầu thể kỉ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
T
0
1

các ngành khoá học công nghệ, tâm lý học đã trở thành một ngành khoá học độc lập và có
những đóng góp quan trọng trong nghiên cứu tâm lý ở trẻ em và đã góp công rất lớn đến
việc thay đổi quan điểm dạy học tích cực. Có thể kể đến những trường phái, công trình
nghiên cứu tâm lý học nổi tiếng: "Tâm lý học liên tưởng" là một lý thuyết phát triển mạnh
T4
0
1

T4

0
1

là hành vi của con người và động vật, không tính đến các yếu tố nội tâm...
T4
0
1

Từ những thành tựu tâm lý học trên, chúng ta có những cơ sở khoá học vững chắc để
T
0
1

nhìn nhận đúng mức vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của HS trong quá trình giáo dục.
Từ những năm 20 của thể kỉ XX, nhà trường tiên tiến của các nước trên thể giới đã trải qua
một cuộc cách mạng về PPDH mà người ta thường ví nó như cuộc cách mạng Côpecnic
trong giáo dục.
Đến nay, trên thể giới, vấn đề phát huy tính tích cực học tập của người học ngày càng
T
0
1

được quan tâm hơn, nội dung nghiên cứu ngày càng sâu sắc hơn. Các công trình nghiên
cứu về vấn đề này gắn với tên tuổi của các nhà tâm lý học, giáo dục học như Taffy E.
Raphael - Efrieda H. Hiebert cùng biên soạn Phương pháp dạy đọc hiểu văn bản (2007);
T4
0
1

T4

1

T4
0
1

của Nguyễn Ngọc Quang. Tác giả quyển sách là người sớm quan tâm nghiên cứu lĩnh vực
T4
0
1

lý luận dạy học theo quan điểm hiện đại. Công trình do Nguyễn Ngọc Quang biên soạn là
một tài liệu đóng góp đáng kể việc xây dựng cơ sở lý luận khoá học cho việc định hình các
PPDH hiện đại ở nhà trường nước ta.
Gần đây, tư tưởng dạy học tích cực đã trở thành một chủ trương quan trọng của
T
0
1

ngành giáo dục nước nhà. Hàng loạt các bài viết về PPDH tích cực được giới thiệu rộng rãi
trên các báo và tạp chí chuyên ngành.
2.2. Vấn đề nghiên cứu dạy học Ngữ văn theo phương pháp tích cực:
Nói tới việc dạy học tác phẩm văn chương là đề cập tới hoạt động cảm thụ nghệ
T
1

T
0
1


1

chương và bàn nhiều đến pp giảng dạy cụ thể. Cả hai công trình nghiên cứu đã có ảnh
hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển bộ môn khoá học về phương pháp dạy - học Văn
ở nước ta ở những năm đầu thập niên 80.
Ở nước ta, nhìn chung bước phát triển của ngành pp dạy Văn còn chậm, công trình
T
0
1

khoá học chưa nhiều, tiếng nói riêng còn ít. Tuy nhiên, từ sau Cách mạng tháng Tám năm
1945 đã mở ra cho nền giáo dục nước nhà những tiền đề cơ bản về phát triển lý luận và
PPDH Văn. Song, việc hình thành PPDH Văn với tư cách là một môn khoá học gắn liền
với sự trưởng thành của khoá sư phạm và nhà trường mới rõ nhất từ sau những năm 60 của
thể kỷ XX. Giai đoạn này, PPDH Văn với tư cách là một môn khoá học, gắn liền với sự
trưởng thành của khoá học sư phạm và nhà trường phổ thông đã được hình thành và phát
triển với sự đóng góp của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, nghiên cứu tâm lí học sư phạm,
nhà giáo trong và ngoài nước. Cuối thập kỷ 60, thể kỉ XX trở lại đây, những công trình
nghiên cứu về PPDH Văn mới được nâng lên một bước về chất lượng. Với những chuyên
luận lần lượt ra đời: "Rèn luyện tư duy học sinh qua giảng dạy Văn học" của Phan Trọng
Luận (1969), "Con đường nâng cao hiệu quả dạy Văn" của Phan Trọng Luận (1978), "Dạy
Văn dạy cái hay cái đẹp" của Nguyễn Duy Bình (1983),...
Thông qua việc nghiên cứu từ thực tiễn dạy học kết hợp với lí luận khoá học tương
T
0
1

ứng, một số nhà nghiên cứu đã góp thêm nhiều tiếng nói có giá trị cho ngành PPDH Văn
còn non trẻ của nước nhà. Tiêu biểu có các công trình: Một số vấn đề về phương pháp dạy
học văn trong nhà trường (Hoàng Hữu Bội, Nguyễn Huy Quát), Phương pháp dạy học tác

Dựa trên những kiến thức giáo dục học, tâm lí học và lí luận dạy học, đề tài xác định
T
0
1

vấn đề vận dụng các PPDH tích cực trong giờ đọc - hiểu thơ trữ tình ở trường THPT. Vấn
T3
0
1

đề áp dụng các PPDH tích cực vào dạy học tác phẩm trữ tình xét theo góc độ tác động,
T3
0
1

kích thích, hướng dẫn của GV để giúp HS vượt qua những trở ngại khó khăn nhằm đảm
bảo vai trò chủ thể của người học trong quá trình hiểu biết, cảm thụ tác phẩm trữ tình.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
T
1

Đề tài hướng tới đối tượng nghiên cứu như sau:
T
0
1

Vấn đề vận dụng một số PPDH tích cực trong giờ đọc - hiêu văn bản thơ trữ tình.
T
0
1


số trường THPT thuộc địa bàn huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Lựa chọn một số PPDH tích cực nhằm phát huy tối đa hiệu quả giảng dạy trong giờ

T
0
1

đọc - hiểu văn bản tác phẩm thơ trữ tình hiện đại.
6.GIỚI HẠN ĐỀ TÀI:
Đề tài chỉ tập trung vào nghiên cứu vận dụng các PPDH tích cực nhằm vào việc phát
T
0
1

huy tối đa hiệu quả của việc dạy và học thơ trữ tình hiện đại trong trường phổ thông, cụ thể
qua giờ đọc - hiểu hai văn bản - tác phẩm "Đây thôn Vĩ Dạ" (Hàn Mặc Tử), "Vội vàng"
(Xuân Diệu).

7.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận:
T
1

Các tài liệu về thơ trữ tình hiện đại, tài liệu về pp giáo dục học, các tài liệu về
T
0
1

chương trình, sách giáo khoá, việc đổi mới PPDH trong những năm gần đây, ... được

T
0
1

trước, trong và sau quá trình học tập.


7.4. Phương pháp thống kê:
T
1

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các biện pháp thống kê, so sánh, đối
T
0
1

chiếu,... để đi đến những kết luận cần thiết cho luận văn.

8. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN:
8.1. Về lí luận:
T
1

Tìm hiểu những lí luận khoá học về các PPDH tích cực trong dạy học môn Ngữ văn
T
0
1

nói chung, thơ trữ tình hiện đại nói riêng tại trường THPT. Tìm tòi những PPDH thích hợp
nhằm đạt hiệu quả tối ưu khi vận dụng vào hai văn bản - tác phẩm "Đây thôn Vĩ Dạ" (Hàn

1.1.1.1.Quan điểm dạy học:
Quan điểm dạy học "là những định hướng tổng thể cho các hành động pp, trong đó
T
0
1

có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, cơ sở lí thuyết của lý luận dạy
học, những điều kiện, hình thức tổ chức dạy học, những định hướng về vai trò của GV và
HS trong quá trình dạy học"[11,tr.7].
Quan điểm dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của HS được xem là thành tựu
T
0
1

của giáo dục hiện đại. Ở Việt Nam, do sự hội nhập những quan điểm dạy học của các nước
tiên tiến, trào lưu đổi mới giáo dục theo hướng tích cực phát triển mạnh vào những năm 80
của thể kỉ XX.

1.1.1.2Phương pháp dạy học:
PPDH là cách thức hoạt động của GV, được thực hiện trong quá trình dạy học để tác
T
0
1

động đến người học và việc học của họ nhằm hướng dẫn họ học tập và giúp họ đạt mục
tiêu học tập, đương nhiên phải thừa nhận PPDH tồn tại hiện thực trên lớp học, trong quá
trình dạy học thực tế, chứ không phải trên giấy, trên sách báo và bài giảng ở trường sư
phạm. "PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều
kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học" [11, tr.7]. Các PPDH xuất hiện ở mỗi
bài học, trong sự tương tác giữa GV và HS cùng với các yếu tố của môi trường dạy học cụ

dạy học.

ở nước ta, định hướng đổi mới pp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết
T
9
2

9
T2
0
1

Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 -1996), được
9
T2
0
1

9
T2
0
1

thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999). Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi:
"Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
của học sinh; phù họp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh" [65].
Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD -ĐT đã

học, tới cách tiếp cận khoá học đối với vấn đề đọc hiểu. Ông đã cho ràng "việc chuyển vào
trong là hoạt động quan trọng trong quá trình lĩnh hội tri thức"[39].
Ở tầm bao quát, dạy học theo hướng sử dụng PPDH tích cực là chú ý đến yêu cầu
T
0
1

của xã hội phản ánh vào mong muốn của HS và phải đáp ứng được những yêu cầu đó. Một
trong những quan điểm quan trọng để xây dựng hệ thống giáo dục của nước ta là phải xác
định yêu cầu của xã hội, nhân cách mà năng lực xã hội đòi hỏi HS phải có, là cơ sở cơ bản
để xây dựng mục tiêu chương trình, nội dung và phương thức giảng dạy HS là trung tâm,
GV là người quyết định chất lượng. Nói rộng hơn, thầy đại diện cho nhà trường, đại diện
cho hệ thống giáo dục. Mối quan hệ giữa nhà trường và HS thực chất là quan hệ của nhà
trường và yêu cầu của xã hội. Do đó, mục tiêu, nội dung, pp đào tạo đều phải xem xét lại
để thích nghi với yêu cầu của xã hội. Sự thích nghi đó sẽ mở ra nhiều khả năng phát triển
mới cho hệ thống giáo dục phát triển.
Dạy học theo pp tích cực là nhằm đào tạo ra sản phẩm đáp ứng đầy đủ và kịp thời các
T
0
1

yêu cầu của nền kinh tế xã hội và sự phát triển xã hội. Vì thể, khi giảng dạy, chúng ta phải
chú ý đầy đủ lợi ích của HS, tức phải quan tâm đến đặc điểm tâm sinh lý và các điều kiện
kinh tế xã hội của các em, phải làm cho HS được phát triển, từ đó có được niềm vui và
hạnh phúc trong quá trình học tập. Do đó mục tiêu, hệ thống giáo dục, nội dung giáo dục,
phương pháp giáo dục đều phải có những thay đổi cần thiết cho phù họp với yêu cầu cơ
bản trên. Mục tiêu giáo dục trong nhà trường là dạy học phải xuất phát từ HS, tức là phải
xuất phát từ nhu cầu, động cơ, đặc điểm và điều kiện của HS. Những nhu cầu học tập của



1

hoạt động nhận thức. GV xây dựng được những môi trường có khả năng thúc đẩy HS tự
điều khiển hoạt động học tập, cung cấp những nhiệm vụ học tập có mức độ phù hợp với
từng đối tượng HS, tạo điều kiện cho HS được phép lựa chọn, tự lập kế hoạch, tự mình
hoặc hợp tác để thực hiện nhiệm vụ học tập, cuối cùng tự nhận xét đánh giá kết quả học tập
của bản thân. Người dạy chỉ là người tổ chức và hướng dẫn quá trình nhận thức.


Khi chuẩn bị nội dung bài dạy, GV không đi sâu vào từng chi tiết cụ thể mà sắp xếp
T
0
1

thành các vấn đề liên kết hoặc sắp xếp theo nguyên lí cơ chế để kích thích tư duy và tính
chủ động sáng tạo trong cách giải quyết các vấn đề của HS.

1.1.2.1. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực:
Bản chất của dạy học tích cực là đề cao chủ thể nhận thức, chính là phát huy tính tự
T
0
1

giác, chủ động sáng tạo của người học. PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích
cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực
của người học chứ không phải là tập trung vào người dạy. Muốn đi sâu nghiên cứu, chúng
ta cần xác định những đặc trưng cơ bản của PPDH tích cực như sau:
a. Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh:
T
1

cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu của việc học. Ở PPDH tích cực, cốt lõi là pp
tự học của HS. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý
chí tự học thì sẽ tạo cho họ có được lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có của mỗi người,
kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay, người ta nhấn mạnh hoạt động
tự học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự
học chủ động. Đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học
ở nhà mà còn tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV.
c. Tăng cường học tập cá thể phối hợp với hoạt động nhóm:
T
1


Trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ của HS đều được hình thành
T
0
1

bằng những hoạt động độc lập cá thể. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy trò, trò với trò,
tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập.
Thông qua thảo luận, tranh luận trong học tập, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định,
hay bác bỏ. Qua đó, người học nâng mình lên một trình độ mới, bài học vận dụng được
vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi HS và của cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên vốn
hiểu biết và kinh nghiệm sổng của mỗi người thầy.
Với pp này, GV trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập
T
0
1

hoặc theo nhóm nhỏ để HS tự chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt mục tiêu kiến
thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Ở trên lớp, với PPDH tích cực này thì

trường lao động và nghề nghiệp cũng như cuộc sống. Sản phàm giáo dục đòi hỏi phải có
khả năng hòa nhập và cạnh tranh quốc tê, đặc biệt là có năng lực hành động, tính sáng tạo,
năng động. tính tự lực và trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, năng lực giải quyết các
vấn đề phức hợp và khả năng học tập suốt đời.
Với việc vận dụng PPDH tích cực, mục tiêu của giáo dục là việc hình thành năng lực
T
0
1

nhận thức, năng lực hành động, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thích ứng cho HS.
Qua đó, HS có khả năng thực hiện hiệu quả và có trách nhiệm, giải quyết tốt các nhiệm vụ,


vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, có kĩ năng, kĩ
xảo và có kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

1.1.2.2. Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học tích cực với quan điểm
dạy học lấy học sinh làm trung tâm:
Từ thập kỉ cuối cùng của thể kỷ XX, các tài liệu giáo dục ở nước ngoài và trong
T
0
1

nước, một số văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo thường nói tới việc cần thiết phải
chuyển từ dạy học xem vai trò của GV là chủ đạo sang dạy học lấy HS làm trung tâm.
Dạy học lấy HS làm trung tâm còn có một số thuật ngữ tương đương như: dạy học
T
0
1


người học không tự giác chủ động. không chịu học. không có phương pháp học tốt thì hiệu
quả của việc dạy sẽ rất hạn chế.
Như vậy, khi đã coi trọng vị trí hoại động và vai trò của người học thì đương nhiên
T
0
1

phải phát huy tính tích cực chủ động của người học.


Tuy nhiên, dạy học lấy HS làm trung tâm không phải là một PPDH cụ thể. Đó là một
T
0
1

tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất cả quá trình
dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh giá,... chứ không
phải chỉ liên quan đến pp dạy và học.

1.2. MỘT SỐ PP, HÌNH THỨC DẠY HỌC TÍCH CỰC:
1.2.1. Một số phương pháp dạy học tích cực:
1.2.1.1. Phương pháp đọc sáng tạo:
Đọc văn không chỉ để hiểu cái thông điệp mà văn bản gửi đến cho người đọc, mà là
T
0
1

đọc để cảm, để sống, để trải nghiệm, để tự nhận thức, tự thanh lọc và tự phát triển nhân
cách. Đó là đọc sáng tạo, là mức cao nhất trong các cấp độ đọc hiếu văn bản văn chương.
Đọc sáng tạo đòi hỏi người đọc phải đào sâu khám phá đến tận cùng chiều sâu ý nghĩa của


có thể tranh luận với nhau và với cả GV. Qua quá trình đàm thoại, HS lĩnh hội được nội
dung bài học.


Trích đoạn Phương pháp phát hiện và giải 10T11T quyết 10T11T vấn đề: Một số hình thức dạy học tích cực: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIỜ ĐỌC HIỂU TÁC PHẨM VĂN CHƯƠNG Ở TRƯỜNG THPT: Tác phẩm trữ tình biểu hiện trực tiếp thể giới chủ quan của con người: Tác phẩm trữ tình phản ánh thể giới khách quan nhằm biểu hiện thể giới chủ quan:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status