một số biện pháp hoạt động hóa người học trong dạy học hóa học lớp 11 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

Nguyễn Yến Phương

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOẠT ĐỘNG HÓA
NGƯỜI HỌC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM


Nguyễn Yến Phương

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOẠT ĐỘNG HÓA
NGƯỜI HỌC TRONG DẠY HỌC HÓA
HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học môn Hóa
học
Mã số: 601410

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN THỊ TỬU

Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .....................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................................4
1.1.1. Các ấn phẩm viết về hoạt động hoá người học .......................................4
1.1.2. Các luận án, luận văn, khoá luận tốt nghiệp về hoạt động hoá người
học ...........................................................................................................8
1.2. NHỮNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG HOÁ NGƯỜI HỌC .......10
1.2.1. Hoạt động hoá là gì? .............................................................................10
1.2.2. Thuyết hành vi: Học tập là sự thay đổi hành vi ...................................10
1.2.3. Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học .......................................12
1.3. DẠY HỌC THEO HƯỚNG HOẠT ĐỘNG HOÁ NGƯỜI HỌC ...............27
1.3.1. Đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hoá người học ...........................27
1.3.2. Khái niệm “ dạy học bằng hoạt động người học” ..................................29
1.3.3. Ý nghĩa, tác dụng ...................................................................................29
1.3.4. Mục tiêu đổi mới PPDH theo hướng hoạt động hoá người học.............30
1.3.5. Đặc trưng cơ bản của định hướng hoạt động hoá người học .................30
1.3.6. Hoạt động hoá người học trong dạy học hoá học ở trường THPT .......32
1.3.7. Các phương pháp dạy học nhằm hoạt động hoá người học ...................36
1.3.8. Các bước tiến hành soạn bài, tổ chức dạy học theo hướng hoạt động hoá
..............................................................................................................46
1.3.9. Thiết kế các bước lên lớp theo hướng hoạt động hoá ............................47


1.3.10. Các yêu cầu đối với GV và HS trong dạy học theo hướng hoạt động
hoá .........................................................................................................49
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PPDH THEO HƯỚNG HOẠT ĐỘNG HOÁ
NGƯỜI HỌC TRONG MÔN HOÁ HỌC THPT ................................................50

2.4.1. Bài 2 : Axit, bazơ, muối ........................................................................72
2.4.2. Bài 3 : Sự điện li của nước.pH. Chất chỉ thị axit, bazơ ........................83
2.4.3. Bài 5 : Luyện tập:Axit, bazơ và muối...................................................92
2.4.4. Bài 8 : Amoniac và muối amoni (lưu đĩa CD) ..................................103
2.4.5. Bài 9: Axit nitric và muối nitrat ..........................................................103
2.4.6. Bài 12: Phân bón hóa học ( lưu CD)..................................................103
2.4.7. Bài 13: Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và hợp chất của chúng
( lưu CD) .............................................................................................103
2.4.8. Bài 18: Công nghiệp silicat ( lưu CD) ...............................................103
2.4.9. Bài 22: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ ( lưu CD) ........................103
2.4.10. Bài 37: Nguồn hidrocacbon thiên nhiên ( lưu CD) ...........................103
2.4.11. Bài 42: Luyện tập dẫn xuất halogen, ancol và phenol ( lưu CD) ......103
2.4.12. Bài 45: Axit cacboxylic ( lưu CD) .....................................................103
2.5. MỘT SỐ GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM .......................................................103
1.5.1. Giáo án bài 2: Axit, bazơ, muối..........................................................103
2.5.2. Giáo án bài 3: Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit, bazơ .........110

2.5.3. Giáo án bài 42: Luyện tập dẫn xuất halogen, ancol, phenol ...............116
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .........................................................................................120
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...............................................................121
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm............................................................121
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................121
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm .......................................................................121
3.2. Đối tượng thực nghiệm ...............................................................................121
3.3. Phương pháp thực nghiệm ..........................................................................122
3.3.1. Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm.............................................122
3.3.2. Tiến hành thực nghiệm.........................................................................122


3.3.3. Các bước thực nghiệm .........................................................................122

giáo viên

3

THPT

trung học phổ thông

4

PPDH

phương pháp dạy học

5

PP

phương pháp

6

DHHH

dạy học hoá học

7

GS


công nghệ thông tin

13

PGB

phiếu ghi bài

14

KTĐG

kiểm tra đánh giá

15

THCVĐ

tình huống có vấn đề

16

ĐHSP TP.HCM

Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

17

OXH


1

1.1

2

1.2

3

1.3

4

1.4

phương pháp giảng dạy theo hướng hoạt động hoá

51

5

1.5

Nguyên nhân khiến HS thụ động khi học trên lớp

52

6


10

3.2

Nội dung thực nghiệm

125

11

3.3

Kết quả các bài kiểm tra

125

12

3.4

Tổng hợp điểm các bài kiểm tra

126

13

3.5

14


3.8

17

3.9

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 2

130

18

3.10

Giá trị các tham số thống kê đặc trưng bài kiểm tra số 2

130

số 2

129


Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra
19

3.11

20


Giá trị các tham số thống kê đặc trưng bài kiểm tra số 4

134

25

3.17

26

3.18

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra số 5

136

27

3.19

Giá trị các tham số thống kê đặc trưng bài kiểm tra số 5

136

28

3.20

29



137


DANH MỤC CÁC HÌNH
Nội dung

Trang

Mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh trong dạy và

17

STT Hình
1

1.1

học tích cực
2

1.2

Sơ đồ lựa chọn phương pháp trong một bài cụ thể

43

3

3.1


3.5

Biểu đồ tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 3

132

8

3.6

Đồ thị đường luỹ tích bài kiểm tra số 3

133

9

3.7

Biểu đồ tổng hợp kết quả bài kiểm tra số 4

134

10

3.8

Đồ thị đường luỹ tích bài kiểm tra số 4

135


139


1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu bức thiết của nền giáo dục
nước ta hiện nay. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định
trong các Nghị quyết Trung ương từ năm 1996, được thể chế hóa trong Luật Giáo
dục (2005): “ Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả
năng thực hành, say mê học tập và ý chí vươn lên”.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục của mình, các nhà giáo dục nói chung và
các giáo viên nói riêng đang tiếp tục tận dụng những ưu điểm của phương pháp dạy
học truyền thống; dần dần tiếp cận và sử dụng có hiệu quả những phương pháp dạy
học mới; kết hợp với việc sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học, đặc biệt là ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học với quy mô và chất lượng ngày càng cao.
Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của xã hội thực trạng học sinh có thói
quen ỷ lại vào thầy cô giáo, thụ động trong tiếp thu kiến thức còn chiếm số lượng
không nhỏ. Đặc biệt, đối với các em học sinh yếu kém, việc các em hoạt động để tự
chiếm tri thức là điều không dễ thực hiện. Chính vì vậy, người giáo viên không chỉ
cần có kiến thức, năng lực chuyên môn vững chắc mà cần phải sáng tạo không
ngừng trong việc phối hợp biện chứng các phương pháp và phương tiện dạy học để
giúp người học chủ động chiếm lĩnh tri thức từ đó phát triển tư duy và nâng cao
hiệu quả dạy học.
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài : “MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOẠT
ĐỘNG HÓA NGƯỜI HỌC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG” làm đề tài nghiên cứu với hy vọng sẽ góp một phần nhỏ vào

Thiết kế các phiếu ghi bài nhằm hỗ trợ cho các hoạt động học tập của học
sinh.

-

Đề xuất các tiêu chí đánh giá chất lượng bài lên lớp khi dạy học theo hướng
hoạt động hóa.

-

Thực nghiệm sư phạm để đánh giá kết quả của đề tài

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
-

Đối tượng nghiên cứu: các biện pháp hoạt động hoá người học trong dạy
học hoá học lớp 11 THPT.

-

Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-

Các biện pháp đề xuất trong luận văn được nghiên cứu cho học sinh THPT
thuộc chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-


Phương pháp hệ thống, khái quát hoá

7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
-

Phương pháp nghiên cứu lí luận

-

Phương pháp điều tra thu thập thông tin.

-

Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.

-

Phương pháp chuyên gia.

-

Phương pháp thực nghiệm.

7.3. Phương pháp thống kê toán học.
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
-

Tìm hiểu thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học để hoạt động hóa
người học.




5
lĩnh vực. Để làm được điều đó, nhà trường phải là nơi mang đến cho người học
niềm say mê học tập, khát khao được vươn tới những tri thức mới với một niềm tin
mãnh liệt rằng mình có thể thực hiện được khát vọng đó.
Một nền giáo dục như vậy phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng yếu tố quyết
định nhất là quan niệm về vai trò của người thầy. Cần có quan niệm đúng về vai trò
trung tâm của người thầy đối với chất lượng giáo dục. Vai trò của người thầy được
đề cao gấp bội nếu lấy khả năng sáng tạo kiến thức mới của người học làm mục
tiêu của giáo dục. Người thầy sáng tạo là người biết hướng dẫn, với người học phát
hiện vấn đề, đặt ra các giả thuyết và so sánh để đánh giá các giả thuyết đó, biết chia
sẻ những vui buồn trong quá trình cùng kiến tạo tri thức. Từ đó chọn ra một giả
thuyết thích hợp, sử dụng những kiến thức và hiểu biết tổng hợp từ nhiều môn học
để đưa ra một giải pháp mới cho vấn đề đã biết và cuối cùng biết kiểm nghiệm,
đánh giá giải pháp đó. Như vậy, người thầy đóng vai trò là người hướng dẫn cho
HS tham gia các hoạt động học tập một cách chủ động và sáng tạo.
Tất cả những nội dung trên đây được thể hiện trong bộ sách Đổi mới phương
pháp dạy học của tổ chức Association for Supervision and Curriculum
Development (ASCD) Hoa Kỳ được nhà xuất bản Giáo dục phát hành gồm các tài
liệu như sau:
a. Nghệ thuật và khoa học dạy học: Luận cứ toàn diện về dạy học hiệu quả
(The art and science of teaching: Comprehensive framework for effective
instruction) – tác giả Robert J. Marzano, dịch giả: GS. TS. Nguyễn Hữu Châu,
hiệu đính: Lê Văn Canh.
Tài liệu “Nghệ thuật và khoa học dạy học” giới thiệu điều tốt nhất mà các
nhà nghiên cứu có thể mang lại cho các GV. Đó là biết phương pháp dạy học nào
thực sự có hiệu quả với các HS. Mỗi GV phải tự xây dựng phương pháp dạy học cụ
thể cho HS của mình tại thời điểm thích hợp.
Quá trình dạy học hiệu quả được trình bày trong tài liệu với 10 câu hỏi mục

mở ra những điều mới cho một khái niệm khó định nghĩa: “giáo viên hiệu quả”
bằng cách tóm tắt kết quả của những nghiên cứu đã tiến hành trong vài thập kỷ để
giới hạn lại những hành vi cụ thể của GV và cung cấp một số thước đo để đánh giá
sự hiệu quả của GV. Đối với những GV mong muốn quá trình dạy học mang lại
hiệu quả cao, tài liệu là một sự tổng kết để nhắc nhở họ hãy không ngừng đổi mới
phương pháp giảng dạy của mình. Tài liệu được chia làm hai phần:


7
Phần 1: tập trung vào những nghiên cứu để đưa ra khái niệm về người giáo
viên hiệu quả như: các điều kiện tiên quyết để giảng dạy có hiệu quả; GV cũng là
một con người; quản lí và tổ chức lớp học; soạn bài và tổ chức giảng dạy; thực hiện
giảng dạy; …và còn nhiều vấn đề khác.
Phần 2: cung cấp nguồn tài liệu tham khảo dồi dào cho độc giả.
d.Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi (Becoming a better teacher:
eight innovations that work) - tác giả Giselle O. Martin-Kniep, dịch giả: Lê Văn
Canh.
“Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi” được tác giả trình bày
những thủ thuật dạy học cụ thể mang tính gợi ý để giáo viên vận dụng vào từng lớp
học nhằm giúp người học với những trình độ khác nhau vẫn đạt được kết quả học
tập mong đợi. Việc vận dụng những thủ thuật đó là cả một quá trình học tập sáng
tạo không ngừng của người GV trong từng lớp học cụ thể . Việc này là một sự thật
hiển nhiên bởi lẽ “GV khó có thể nuôi dưỡng được hoạt động học tập đích thực
cho người học nếu như bản thân họ lại không tham gia vào quá trình học tập”. Học
tập đích thực bao giờ cũng là một quá trình gian nan và bổn phận của những người
làm thầy là làm thế nào để quá trình đó ít gian nan hơn đối với người học. Những
gợi ý của tác giả trong cuốn sách này sẽ giúp các GV nâng cao chất lượng dạy học.
e.Quản lí lớp học hiệu quả (Classroom management that works) - tác giả Robert J.
Marzano, Jana S.Marzano & Debra J. Pickering, dịch giả : Phạm Trần Long, hiệu
đính: Lê Văn Canh.

của riêng mình. Làm được điều đó, nhà trường sẽ là nơi giúp đỡ, khơi gợi tiềm
năng, tạo điều kiện học tập theo các hướng khác nhau cho các em và người dạy sẽ
giúp mỗi học sinh tỏa sáng và thành công trong cuộc sống của họ.
1.1.2. Các luận án, luận văn, khoá luận tốt nghiệp về hoạt động hoá người học
Cho đến nay, đề tài về các biện pháp hoạt động hoá người học chưa được
nghiên cứu nhiều. Ở ĐHSP TP.HCM chỉ có một số khóa luận tốt nghiệp nghiên
cứu đề tài trên như:


9
• Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Đổi mới phương pháp dạy học hóa học
lớp 10 theo định hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh” của tác giả
Thái Hải Hà - học viên K16 , trường ĐHSP TP.HCM, năm tốt nghiệp 2008.
• Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Thiết kế các bài luyện tập thuộc
chương trình hóa học lớp 11 (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa người
học” của tác giả Đỗ Thanh Mai, học viên K16 , trường ĐHSP TP.HCM,
năm tốt nghiệp 2008 .
• Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Thiết kế các luyện tập hóa học lớp 10
THPT theo hướng hoạt động hóa người học” của tác giả Đào Ngọc Dung,
học viên K18 , trường ĐHSP TP.HCM, năm tốt nghiệp 2010.
• Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục “Một số biện pháp tích cực hóa hoạt
động nhận thức của học sinh khi dạy bài luyện tập, ôn tập phần hữu cơ lớp
11” của tác giả Đinh Thị Thu Hiền, học viên K18 , trường ĐHSP TP.HCM,
năm tốt nghiệp 2010.
 Nhận xét: nhìn chung các luận văn tốt nghiệp đã có nhiều đầu tư, các tác giả
đã làm nổi bật ưu điểm của xu hướng dạy học theo hướng hoạt động hoá người
học, chứng minh được dạy học theo hướng hoạt động hoá người học mang tính khả
thi và mang lại hiệu quả giáo dục cao.
Tuy nhiên, các tác giả chủ yếu khai thác các biện pháp tích cực hoá hoạt
động nhận thức của HS khi dạy các bài luyện tập, ôn tập mà chưa chú trọng nhiều

vi như sau:
• Các lý thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập qua các hành
vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm.
• Thuyết hành vi không quan tâm đến các quá trình tâm lí chủ quan bên trong
của người học như tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì cho rằng những yếu

1

Trung tâm Từ điển học( 1994), Từ điển Việt Nam , NXB Khoa học- Xã hội, Hà Nội, Việt Nam

2

Nguyễn Văn Cường (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT (dự án

phát triển giáo dục THPT) , Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo.


11
tố này không thể quan sát khách quan được. Bộ não được coi như là một
“hộp đen” không thể quan sát được.
• Thuyết hành vi cổ điển (Watson): quan niệm học tập là tác động qua lại giữa
kích thích và phản ứng (S-R), nhằm thay đổi hành vi. Vì vậy trong dạy học
cần tạo ra những kích thích nhằm tạo ra hưng phấn từ đó có các phản ứng
học tập và thông qua đó thay đổi hành vi.
• Thuyết hành vi Skinner: khác với thuyết hành vi cổ điển, Skinner không chỉ
quan tâm đến mối quan hệ giữa kích thích và phản ứng mà đặc biệt nhấn
mạnh đến mối quan hệ giữa hành vi và hệ quả của chúng (S-R-C). Chẳng
hạn khi học sinh làm đúng thì được thưởng, làm sai thì bị trách phạt. Những
hệ quả của hành vi này có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hành vi
học tập của học sinh.

hành vi chú ý đến.
• Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các hành vi đơn giản chưa tạo ra
hiểu biết đầy đủ đối với các mối quan hệ tổng thể.
1.2.3. Các xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
1.2.3.1. Phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học, chuyển trọng tâm
hoạt động từ giáo viên sang học sinh
a. Phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học
Tính tích cực được biểu hiện trong hoạt động của mỗi người, đặc biệt là các
hoạt động mang tính chủ động của chủ thể.
Trong giáo dục, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của chủ thể giáo
dục. Tính tích cực trong học tập là sự tự giác trong tìm tòi, nắm vững tri thức, vận
dụng nó vào thực tiễn.
Tính tích cực trong học tập, về bản chất, là tính tích cực nhận thức, sự mong
muốn hiểu biết và có khát vọng chiếm lĩnh tri thức về thế giới khách quan.
Tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với
động cơ học tập. Động cơ đúng tạo ra hứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác.
Hứng thú và tự giác là hai yếu tố tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh nếp


13
tư duy độc lập. Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo. Ngược lại, phong cách
học tập tích cực độc lập sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ
học tập. Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các
câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của
mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề
chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới;
tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản
trước những tình huống khó khăn…
b. Một vài đặc điểm về tính tích cực của học sinh


tập.sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyết vấn đề nhận


14
thức. Đối với học sinh phổ thông, khi xét đến tính tích cực, chúng ta cần chú trọng
đến tính chuyên cần biểu hiện ở sự gắng sức trong hoạt động học tập: Các em có
chịu khó học bài, có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không? Thực hiện nhiệm
vụ thầy giao theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa?


Sự hăng hái

Tính tích cực học tập còn thể hiện trong việc hăng hái tham gia vào mọi
hình thức của hoạt động học tập (thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, xung
phong lên bảng…), tích cực tìm kiếm, xử lý thông tin và vận dụng chúng vào giải
quyết các nhiệm vụ học tập, thực tiễn cuộc sống; thể hiện trong sự tìm tòi khám
phá vấn đề mới bằng phương pháp mới. Sự hăng hái còn thể hiện ở óc quan sát,
tính phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học, sự sáng tạo trong học tập . . .
Khi xem xét sự hăng hái cần chú ý đến mặt tự phát của tính tích cực là
những yếu tố tiềm ẩn bẩm sinh thể hiện ở trí tò mò hiếu kỳ, hiếu động, linh hoạt và
sôi nổi trong hành vi ở những mức độ khác nhau. Tuy nhiên cũng có những học
sinh hăng hái là do tò mò chứ không phải có động cơ thực sự.
• Sự tự giác
Dấu hiệu cơ bản nhất của tính tích cực là sự tự giác. Đó là việc quan tâm đến
môn học, tự giác học tập không cần phải ai nhắc nhở, không bị bắt buộc bởi những
tác động bên ngoài (gia đình, bạn bè, xã hội).
• Sự chú ý trong học tập
Tính tích cực còn thể hiện trong việc học sinh tập trung chú ý nghe giảng,
học và làm bài, hứng thú trong học tập. Tính tích cực cao sẽ kéo dài thời gian tập
trung chú ý học tập.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status