xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập dùng cho học sinh trung bình, yếu lớp 10 trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hoài Hương

XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
VÀ BÀI TẬP DÙNG CHO HỌC SINH
TRUNG BÌNH, YẾU LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hoài Hương

XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT
VÀ BÀI TẬP DÙNG CHO HỌC SINH
TRUNG BÌNH, YẾU LỚP 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số

: 62 14 10 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

LỜI CẢM ƠN................................................................................... 3
MỤC LỤC ........................................................................................ 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. 9
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................. 10
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................. 12
MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2.Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................ 2
4.Nhiệm vụ của đề tài ...................................................................................... 2
5.Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
6.Giả thuyết khoa học ..................................................................................... 3
7.Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 3
8.Điểm mới của đề tài...................................................................................... 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
........................................................................................................... 5
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 5
1.2.BÀI TẬP HÓA HỌC ................................................................................ 6
1.2.1.Tác dụng của bài tập hóa học [18, tr 93] .......................................................6
1.2.2.Điều kiện để học sinh giải bài tập được tốt [18, tr 96] ..................................7


1.2.3.Bài toán hóa học ............................................................................................8
1.2.4.Những chú ý khi ra bài tập hóa học [18, 26] .................................................9
1.2.4.Nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học mới [48, tr 23] .................................10
1.2.5.Phương pháp xây dựng bài tập hóa học [22, 40] .........................................11
1.2.6.Các xu hướng hiện nay trong việc xây dựng bài tập hóa học [40, 78] ........13

1.3.DẠY HỌC PHÂN HÓA [46]................................................................. 13

2.2.1.Dạng bài truyền thụ kiến thức mới ...............................................................48
2.2.2.Dạng bài ôn tập, luyện tập nhằm củng cố và hoàn thiện kiến thức ..............49
2.2.3.Dạng bài thực hành hóa học ........................................................................50
2.2.4.Dạng bài kiểm tra đánh giá kiến thức...........................................................51

2.3.XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÝ THUYẾT CHƯƠNG “NHÓM
HALOGEN” VÀ “OXI – LƯU HUỲNH” DÙNG CHO HỌC SINH
TRUNG BÌNH, YẾU............................................................................. 52
2.3.1.Nguyên tắc xây dựng ...................................................................................52
2.3.2.Quy trình xây dựng hệ thống lý thuyết ........................................................54
2.3.3.Hệ thống lý thuyết hóa học lớp 8, 9 có liên quan với lớp 10 dùng cho học
sinh trung bình yếu .....................................................................................55
2.3.4.Hệ thống lý thuyết chương “Nhóm halogen” ..............................................59
2.3.5.Hệ thống lý thuyết chương “Oxi – lưu huỳnh .............................................67

2.4.XÂY

DỰNG

HỆ

THỐNG

BÀI

TẬP

CHƯƠNG

“NHÓM

Tóm tắt chương 2......................................................................................... 126

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .............................. 127


3.1.Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 127
3.2.Đối tượng và thời gian thực nghiệm .................................................... 127
3.3.Nhiệm vụ thực nghiệm .......................................................................... 127
3.4.Tiến hành thực nghiệm ......................................................................... 128
3.5.Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 132
3.6.Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm............................................. 140
3.6.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm ...............................................140
3.6.2. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm ...................................................141

Tóm tắt chương 3 ........................................................................................ 142

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 143
1. Kết luận................................................................................................... 143
2. Kiến nghị................................................................................................. 144

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 146
PHỤ LỤC ..................................................................................... 151


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung

Viết tắt

Bài tập


Khá

K

Phương pháp

PP

Phương pháp dạy học

PPDH

Phương trình hóa học

PTHH

Phản ứng hóa học

PUHH

Sách giáo khoa

SGK

Sách bài tập

SBT

Thực nghiệm



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Trang

Bảng 1.1. Bảng thống kê các trường tham gia điều tra thực trạng

31

Bảng 1.2. Tỷ lệ học sinh trung bình, yếu trong một lớp

31

Bảng 1.3. Cơ sở xếp loại năng lực hóa học của học sinh

32

Bảng 1.4. Khó khăn thường gặp khi dạy lý thuyết cho học sinh trung
bình, yếu

32

Bảng 1.5. Ý kiến của giáo viên về SGK và SBT hóa học 10

33

Bảng 1.6. Những khó khăn thường gặp ở học sinh trung bình, yếu khi
giải bài tập


65

Bảng 2.5. Bảng so sánh tính chất oxi – lưu huỳnh

65

Bảng 2.6. Bảng hệ thống lý thuyết các hợp chất của S

66

Bảng 3.1. Danh sách các lớp TN và ĐC

124

Bảng 3.2. Kết quả học tập môn hóa (học kì I, năm học 2010-2011)
của các lớp TN và ĐC

126


Bảng 3.3. Phân phối kết quả bài kiểm tra 15’

129

Bảng 3.4. Phân phối tần số lũy tích bài kiểm tra 15’

129

Bảng 3.5. Kết quả bài kiểm tra 15’ phân loại yếu-kém, trung bình,


Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức những pha phân hóa trên lớp

15

Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống lý thuyết hóa 8, 9

56

Hình 2.2. Sơ đồ hệ thống các công thức tính toán

57

Hình 2.3. Sơ đồ hệ thống lý thuyết bài Clo

61

Hình 2.4. Sơ đồ hệ thống lý thuyết bài Hiđro clorua. Axit clohiđric và
muối clorua

62

Hình 2.5. Sơ đồ hệ thống lý thuyết bài Flo – brôm – iốt

63

Hình 2.6. Sơ đồ hệ thống lý thuyết chương “Nhóm halogen”

64



130

Hình 3.2. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15’ lớp TN2-ĐC2

131

Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15’ lớp TN3-ĐC3

131

Hình 3.4. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15’ lớp TN4-ĐC4

131


Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15’ lớp TN5-ĐC5

132

Hình 3.6. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15’ lớp TN6-ĐC6

132

Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15’ các lớp TN-ĐC

132

Hình 3.8. Biểu đồ so sánh kết quả học tập bài kiểm tra 15’ các lớp
TN-ĐC


Hình 3.16. Biểu đồ so sánh kết quả học tập bài kiểm tra 1 tiết các lớp
TN-ĐC

137


MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Kể từ sau đợt vận động “Ba không” của Bộ Giáo dục, tỷ lệ học sinh khá giỏi
giảm xuống đáng kể, hàng loạt trường hợp học sinh ngồi nhầm lớp được đưa ra.
Nguyên nhân của thực trạng này là gì? “Bệnh thành tích”, chương trình sách giáo
khoa quá nặng nề, hay phương pháp dạy học không hiệu quả…? Tuy nhiên, chúng
ta mãi tìm kiếm nguyên nhân mà lại không chú ý đến biện pháp giáo dục, giúp đỡ
cho hàng loạt học sinh yếu kém hiện tại.
Có thể xem tình trạng học sinh yếu kém hiện nay là một dạng “suy… kiến
thức” trầm trọng. Các em không còn khả năng tiếp thu và “tiêu hóa” những kiến
thức mới. Nguy hiểm hơn cả hiện nay đã có biến chứng tâm lý khiến các em… chán
học và buông xuôi tất cả! Một trong những nguyên nhân sư phạm của hiện tượng
này là "Chủ nghĩa bình quân" trong cách đối xử với học sinh, không tính đến sự
khác nhau của học sinh về tư chất, thiên hướng, trình độ phát triển, điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội. . . trong môi trường các em sống.
Dạy học đối với học sinh khá, giỏi đòi hỏi người giáo viên phải có trình độ tri
thức sâu rộng. Nhưng dạy học đối với học sinh trung bình, yếu lại đòi hỏi người
giáo viên nhiều hơn về năng lực sư phạm trong việc khéo léo lôi cuốn học sinh, giúp
học sinh nắm bắt được “cái lõi” của bài học, giáo viên cần có hệ thống lý thuyết và
bài tập phù hợp kết hợp khả năng nắm bắt tâm lý, tìm hiểu hoàn cảnh của từng học
sinh…. Từ đó, xây dựng nội dung, phương pháp dạy học phù hợp, làm cho các em
yêu thích và tích cực học tốt bộ môn.
Xuất phát từ việc dạy và học hóa học ở các trường bán công, dân lập… – nơi


2.Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập cơ bản (chương “Nhóm halogen”, “Oxi
– lưu huỳnh” lớp 10, chương trình cơ bản) hỗ trợ việc dạy và học với đối tượng học
sinh trung bình, yếu, giúp các em nắm vững kiến thức căn bản cả về lý thuyết và bài
tập, phương pháp giải với mục đích làm cho các em yêu thích học tập bộ môn, nâng
cao hiệu quả dạy và học hóa học.

3.Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: việc xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập dùng
cho học sinh trung bình yếu chương “Nhóm halogen”, “Oxi – lưu huỳnh” lớp 10
trung học phổ thông.
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ
thông.

4.Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn của đề tài.


- Tìm hiểu những khó khăn và kinh nghiệm của giáo viên khi dạy đối tượng
học sinh trung bình, yếu.
- Xác định khung kiến thức, kĩ năng căn bản học sinh cần đạt được.
- Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập chương “Nhóm halogen” và chương
“Oxi – lưu huỳnh” lớp 10 trung học phổ thông dùng cho học sinh trung bình, yếu.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra và đánh giá hiệu quả hệ thống lý
thuyết và bài tập đã xây dựng.

5.Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Nội dung hệ thống lý thuyết và bài tập hóa học được
giới hạn trong chương “Nhóm halogen” và “Oxi – lưu huỳnh” hóa học lớp 10

học sinh tiếp thu kiến thức mới vững chắc hơn.

-

Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh hệ thống lý thuyết sinh động và phù

hợp với mỗi học sinh.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập hóa học nói chung và
chương trình lớp 10 nói riêng là đề tài quen thuộc, như:
− Xây dựng hệ thống bài tập hóa vô cơ lớp 10 THPT nhằm củng cố kiến thức
và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, Luận văn Thạc sĩ (2009) của Trần Thị
Trà Hương (ĐHSP TP.HCM).
− Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học bồi dưỡng học sinh khá
giỏi lớp 10, Luận văn Thạc sĩ (2006) của Đặng Thị Thanh Bình (ĐHSP Vinh)
− Phát triển tư duy nhận thức của học sinh thông qua hệ thống các câu hỏi và
bài tập hoá học lớp 10 PTTH chuyên ban, Luận văn Thạc sĩ (1998) của Nguyễn Thị
Ngà (ĐHSP Hà Nội).
Tuy nhiên, việc nghiên cứu phân hóa dạy học nhằm phù hợp với từng đối tượng
HS luôn là vấn đề được nhiều thầy cô giáo quan tâm. Những năm gần đây, trong khi
các luận văn nghiên cứu về đối tượng HS giỏi hàng năm đều có, thì luận văn về đối
tượng HS trung bình yếu chỉ mới được quan tâm nhiều từ năm 2011:
− Xây dựng hệ thống lý thuyết và bài tập cho học sinh trung bình, yếu phần kim
loại lớp 12 cơ bản trung học phổ thông, luận văn tốt nghiệp (2011) của Lương Thị
Hương (ĐHSP TP.HCM).
− Những biện pháp bồi dưỡng học sinh yếu môn hóa lớp 10 trung học phổ
thông. luận văn tốt nghiệp (2011) của Nguyễn Anh Duy (ĐHSP TP.HCM).

động qua lại với nhau, đó là những điều kiện và những yêu cầu.
+ Người giải (hệ giải) bao gồm 2 thành tố là cách giải và phương tiện giải ( các
cách biến đổi, thao tác trí tuệ).
1.2.1.Tác dụng của bài tập hóa học [18, tr 93]
Theo PGS.TS.Trịnh Văn Biều [18, tr 93], bài tập hóa học có những tác dụng
sau:
1. Phát huy tính tích cực, sáng tạo cuả học sinh .
2. Giúp học sinh hiểu rõ và khắc sâu kiến thức.


3. Hệ thống hóa các kiến thức đã học : một số đáng kể bài tập đòi hỏi học sinh
phải vận dụng tổng hợp kiến thức của nhiều nội dung trong bài , trong chương. Dạng
bài tổng hợp HS phải huy động vốn hiểu biết trong nhiều chương, nhiều bộ môn.
4. Cung cấp thêm kiến thức mới , mở rộng hiểu biết cuả học sinh về các vấn đề
thực tiễn đời sống và sản xuất hóa học .
5. Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo:
- Sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Lập công thức, cân bằng phương trình phản ứng
- Tính theo công thức và phương trình
- Các tính toán đại số: quy tắc tam xuất, giải phương trình và hệ phương trình …
- Kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau.
6. Phát triển tư duy: học sinh được rèn luyện các thao tác tư duy như : phân tích,
tổng hợp, so sánh, quy nạp, diễn dịch…
7. Giúp giáo viên đánh giá được kiến thức và kỹ năng của học sinh

. Học sinh

cũng tự kiểm tra biết được những lỗ hổng kiến thức để kịp thời bổ sung.
8. Rèn cho HS tính kiên trì , chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học… Làm cho
các em yêu thích bộ môn, say mê khoa học (những bài tập gây hứng thú nhận thức).

các phương trình phản ứng xảy ra. Những chất viết trong phương trình phản ứng
này là nguyên chất. Hiệu suất phản ứng được coi là 100%. Thể tích các khí tham gia
hay thu được đều quy về đktc.
Tuy nhiên các dữ kiện cho trong đầu bài thường là những giải thiết không cơ
bản, chất không nguyên chất hoặc ở dạng dung dịch, hiệu suất phản ứng nhỏ hơn
100%, thể tích các khí đo ở điều kiện thường... Trước khi tính toán theo các phương
trình phản ứng xảy ra trong bài toán ta phải đưa các giải thiết không cơ bản sang giả
thiết cơ bản (Tính lượng nguyên chất nếu có tạp chất hay trong dung dịch, thường
đổi các chất từ gam sang mol, từ thể tích khí ở điều kiện thường sang đktc, tính
lượng chất có trong dung dịch ra mol...). Sau khi dùng các giả thiết cơ bản để tính
toán theo phương trình phản ứng, kết quả thu được cần chuyển ngược trở lại từ dạng


cơ bản sang dạng không cơ bản theo yêu cầu của đề bài.
Ta có thể biểu diễn bản chất của việc giải bài toán hóa học theo sơ đồ sau: Giả
thiết không cơ bản ---> Giả thiết cơ bản ---> Tính theo các phương trình hóa học --> Kết quả thuộc dạng cơ bản ---> Kết quả thuộc dạng không cơ bản.
Nội dung hóa học của bài toán được thể hiện ở các phương trình phản ứng.
Lượng chất tham gia hay thu được của các phản ứng được tính theo phương trình,
còn đáp số của bài toán nhiều khi phải phối hợp các phép tính theo phương trình và
sử dụng đến các thuật toán như giải hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn, phương
trình bậc hai, phương trình vô định kết hợp biện luận... mới tìm ra được.
+ Bước 1: Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
+ Bước 2: Đổi các giả thiết không cơ bản sang giả thiết cơ bản.
+ Bước 3: Đặt ẩn số cho lượng các chất tham gia hay thu được trong các phản
ứng cần phải tìm. Dựa vào mối tương quan giữa các ẩn đó trong phương trình phản
ứng để tìm ra các phương trình đại số.
+ Bước 4: Giải phương trình hay hệ phương trình và biện luận kết quả nếu cần,
rồi chuyển kết quả dạng cơ bản sang dạng không cơ bản cần tìm.
Muốn chuyển đổi các giả thiết không cơ bản sang các giả thiết cơ bản ta sử dụng
4 công thức chính. Đó là các công thức biểu thị:


lam bắt học sinh làm bài tập quá nhiều ảnh hưởng đến các môn học khác .
1.2.4.Nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học mới [48, tr 23]
Dựa vào mục đích, nội dung và phương pháp dạy học hóa học, tâm lí học sinh,
nội dung chương trình hóa học phổ thông và đặc điểm của bộ môn hóa học ta có thể
thiết kế bài tập hóa học theo hướng củng cố và phát triển kiến thức dựa vào các
nguyên tắc sau:
- Hệ thống bài tập thiết kế phải giúp học sinh tiếp thu kiến thức mới, củng cố,
mở rộng kiến thức đã học, phải đảm bảo phát huy được tính tích cực, chủ động sáng
tạo của học sinh.
- Hệ thống bài tập thiết kế phải giúp phát triển các thao tác tư duy và rèn luyện
kỹ năng suy luận logic, kỹ năng giải toán cho học sinh.
- Nội dung bài tập phù hợp với từng đối tượng học sinh, thời gian học tập ở lớp


và ở nhà của học sinh.
- Thiết kế bài tập theo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, song
nội dung hệ thống bài tập phải phản ánh được các kiến thức đã học, giúp học sinh
củng cố, ôn tập các khái niệm, tính chất của chất, các định luật cơ bản.
1.2.5.Phương pháp xây dựng bài tập hóa học [22, 40]
Hiện nay số lượng bài tập hóa học nằm trong các sách bài tập, sách tham khảo
là vô cùng lớn. Vậy nó được tạo ra như thế nào? Đó là do các nhà viết sách xây
dựng từ những dạng bài tập sẵn có là chủ yếu, chỉ một lượng rất nhỏ là được viết
mới. Nhưng xây dựng các bài tập này theo phương pháp nào?
1.2.5.1.Phương pháp tương tự
Vd: Cho 11,5 gam hh Al, Cu, Mg tác dụng với dd HCl dư thu được 5,6 lít H2 ở
đktc. Phần không tan trong dd cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu 4,48 lít NO2 ở
đktc. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hh ban đầu.
► Tương tự loại 1: Giữ nguyên hiện tượng và chất tham gia phản ứng, chỉ thay
dổi lượng chất, ví dụ chia đôi lượng chất:

là 1:1. Tính tỷ số khối lượng hai oxit trong hh đầu? ....
Các bài tập trên có độ khó tương đương nhau, nhưng không giống nhau hoàn
toàn nên không chỉ có tác dụng tốt trong việc rèn luyện kỹ năng mà còn phát triển
tư duy.
1.2.5.3.Phương pháp tổng quát
Thay các số liệu bằng chữ để tính tổng quát. Bài tập tổng quát mang tính trừu
tượng cao nên khó hơn các bài tập có số liệu cụ thể.
Vd: Hòa tan a gam phèn nhôm kali trong b ml H2O. Để phản ứng vừa đủ với m
gam dung dịch phèn đó cần V ml dd BaCl2 C% khối lượng riêng d. Tính V theo a,
b, c, d, m.
1.2.5.4.Phương pháp phối hợp
Chọn chi tiết hay ở một số bài để xây dựng, phối hợp thành một bài tập mới.
Vd1: Điện phân dung dịch CuSO4 điện cực trơ một thời gian, dung dịch thu được
sau phản ứng có thể hòa tan tối đa 1,6 gam Fe2O3. Tính số mol CuSO4 bị điện phân.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status