xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm trong dạy học phần hóa học phi kim ở trường trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hồng Quyên

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN
HÓA HỌC PHI KIM Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Hồng Quyên

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG DẠY HỌC PHẦN
HÓA HỌC PHI KIM Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số : 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, các hình
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............................ 4
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................... 4
1.2. Mục tiêu và xu hướng phát triển giáo dục hiện nay ở trường THPT.............. 5
1.2.1. Mục tiêu giáo dục hiện nay...................................................................... 5
1.2.2. Xu hướng phát triển giáo dục .................................................................. 7
1.3. Thí nghiệm hoá học ........................................................................................ 8
1.3.1. Khái niệm về thí nghiệm hoá học ............................................................ 8
1.3.2. Phân loại thí nghiệm hoá học ................................................................. 8
1.3.3. Tác dụng, ý nghĩa của thí nghiệm hoá học ........................................... 11
1.3.4. Những yêu cầu đối với thí nghiệm hoá học .......................................... 11
1.4. Kĩ năng thí nghiệm hoá học .......................................................................... 12
1.4.1. Khái niệm............................................................................................... 12
1.4.2. Vai trò của kĩ năng thí nghiệm hoá học ................................................ 13
1.4.3. Một số kĩ năng thí nghiệm hoá học cần rèn luyện của giáo viên .......... 14
1.4.4. Một số kĩ năng thí nghiệm hoá học cần rèn luyện cho học sinh ........... 15
1.5. Bài tập hoá học.............................................................................................. 20
1.5.1. Khái niệm bài tập hoá học ..................................................................... 20
1.5.2. Tác dụng, ý nghĩa của bài tập hoá học ................................................. 21
1.5.3. Phân loại bài tập hoá học ...................................................................... 22
1.6. Bài tập hoá học thực nghiệm ........................................................................ 24
1.6.1. Tác dụng của bài tập hoá học thực nghiệm .......................................... 24
1.6.2. Phân loại bài tập hoá học thực nghiệm ................................................. 25
1.6.3. Cấu trúc bài tập hoá học thực nghiệm .................................................. 27
1.6.4. Bài tập thực nghiệm trong chương trình hoá học ở trường THPT ...... 27

2.5.2. Giáo án bài “Flo – Brom – Iot” ........................................................... 104
2.5.3. Giáo án bài “Axit sunfuric – Muối sunfat”.......................................... 107
2.5.4. Giáo án bài thực hành “Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh” ......... 111
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................... 116
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 116


3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm................................................................................ 116
3.3. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................... 116
3.4. Phương pháp thực nghiệm .......................................................................... 116
3.5. Nội dung thực nghiệm................................................................................. 117
3.6. Kết quả thực nghiệm ................................................................................... 117
3.6.1. Kết quả định tính ................................................................................. 117
3.6.2. Kết quả định lượng .............................................................................. 118
3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm .................................................................... 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 128
1. Kết luận .......................................................................................................... 128
2. Kiến nghị ........................................................................................................ 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 131

PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BT

:

bài tập


ĐHSP

:

Đại học Sư phạm

GV

:

giáo viên

HS

:

học sinh

dd

:

dung dịch

KN

:

kĩ năng


SBT

:

sách bài tập

SGK

:

sách giáo khoa

SGV

:

sách giáo viên

TCHH

:

tính chất hóa học

TCVL

:

tính chất vật lí


TNTL

:

trắc nghiệm tự luận


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Bảng số lượng BTHH thực nghiệm phần phi kim.................................28

Bảng 1.2.

Bảng so sánh BTTN và BTTL ...............................................................29

Bảng 1.3.

Bảng số lượng bài tập thực nghiệm trong sách giáo khoa THPT ..........35

Bảng 1.4.

Các dạng bài tập hoá học thực nghiệm trong sách giáo khoa THPT ....35

Bảng 2.1.

Cấu trúc chương trình hoá học phần phi kim ........................................39

Bảng 2.2.


Bảng 3.8.

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 .......................................121

Bảng 3.9.

Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 2 ......................121

Bảng 3.10. Bảng điểm bài kiểm tra lần 3 ...............................................................122
Bảng 3.11. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 3 ..............122
Bảng 3.12. Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 .......................................123
Bảng 3.13. Tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra lần 3 ......................123
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả của 3 bài kiểm tra ...................................................124
Bảng 3.15. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích tổng hợp 3 bài kiểm tra124
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra.......................................124
Bảng 3.17. Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra ............................125


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ phân loại thí nghiệm hoá học ở trường phổ thông ......................... 10
Hình 1.3. Bộ dụng cụ điều chế khí oxi ..................................................................... 17
Hình 1.4. Cách lấy hoá chất rắn ............................................................................... 18
Hình 1.5. Cách lấy hoá chất lỏng ............................................................................. 18
Hình 1.6. Cách trộn hoá chất trong ống nghiệm ...................................................... 19
Hình 1.7. Cách trộn hoá chất trong cốc .................................................................... 19
Hình 1.8. Cách đun hoá chất rắn .............................................................................. 19
Hình 1.9. Cách đun hoá chất lỏng ............................................................................ 19
Hình 1.10. Sơ đồ cấu trúc bài tập hoá học thực nghiệm .......................................... 27
Hình 2.1. Sơ đồ cấu tạo bài tập hoá học thực nghiệm.............................................. 40
Hình 2.2. Bộ dụng cụ điều chế khí clo ..................................................................... 43

thực hành thí nghiệm của HS, khả năng tiếp thu kiến thức và năng lực tư duy của HS thông
qua thí nghiệm vẫn còn ít GV thực sự quan tâm.
Bài tập hóa học được coi là một trong những PPDH cơ bản trong DHHH, góp phần
nâng cao khả năng vận dụng kiến thức và phát triển năng lực tư duy, trí thông minh sáng tạo
cho HS. Tuy nhiên, những bài tập có tính chất học thuộc, như trình bày các khái niệm, định
luật, tính chất …trong các bài tập lý thuyết; hoặc việc sử dụng các công cụ toán học phức
tạp trong các bài toán hóa học đã phần nào làm mất đi những hiểu biết sáng tạo, tính thực
nghiệm vốn rất lí thú của bộ môn khoa học này. Do đó, xu hướng phát triển của BTHH hiện
nay là tăng cường khả năng tư duy, nhận thức cho HS ở cả ba phương diện: lí thuyết, thực
hành và ứng dụng.
Vì vậy, người GV cần coi nguồn quan trọng cung cấp kiến thức là thí nghiệm; một
trong những phương tiện chủ yếu để rèn kĩ năng thực hành là bài tập thực nghiệm trong việc
góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa học. Bên cạnh việc đầu tư trang thiết


bị thí nghiệm nhằm nâng cao tính thực nghiệm của bài dạy, cần khai thác các dạng BTHH
thực nghiệm qua các thí nghiệm minh họa và mô phỏng nhằm góp phần nâng cao khả năng
nhận thức về tính thực nghiệm của bộ môn hóa học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
và khả năng tư duy hóa học, kiểm tra – đánh giá HS về kiến thức thực nghiệm hóa học. Qua
đó hình thành thói quen nghiên cứu khoa học, thói quen thực hành cho HS, đồng thời hình
thành thói quen dạy học hướng vào đặc trưng của môn học cho GV. Chính vì vậy, tôi đã
chọn đề tài nghiên cứu “XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC PHẦN HÓA HỌC PHI KIM Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ”.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nhiệm trong dạy học phần hoá học phi kim
ở trường THPT.
3. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: bài tập hóa học, bài tập hoá học thực nghiệm, thí
nghiệm hoá học, kĩ năng thí nghiệm hoá học.

- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra: Điều tra thực trạng sử dụng câu hỏi và bài tập có nội dung thực
nghiệm hóa học trong DHHH, trong đó có việc kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi kinh nghiệm với những giáo viên giảng dạy hóa
học ở các trường THPT.
• Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm thu được bằng phần
mềm SPSS rút ra kết luận.
• Phương tiện nghiên cứu: máy vi tính, tranh ảnh, các phần mềm hỗ trợ.
8. Điểm mới của đề tài
Đề tài nghiên cứu về xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm trong dạy
học hóa học. Với nội dung của đề tài sẽ giúp giáo viên và người tham khảo có cái nhìn mới
mẻ và sâu sắc hơn về bài tập thực nghiệm hóa học và việc sử dụng bài tập thực nghiệm
trong công tác giảng dạy của mình.


Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Theo xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay, việc đổi mới mục tiêu giáo dục đi đôi với
đổi mới phương pháp giáo dục. Việc phối hợp các PPDH một cách hợp lí và nhịp nhàng sẽ
mang lại hiệu quả cao cho quá trình dạy học nói chung và quá trình DHHH nói riêng. Môn
hóa học là một môn học có tính đặc thù, là một môn khoa học vừa lý thuyết vừa thực
nghiệm. Nên bên cạnh việc đổi mới PPDH phần lý thuyết cũng cần chú ý đến việc đổi mới
PPDH phần thực nghiệm hóa học.
Hiện nay đã có khá nhiều đề tài về thực nghiệm hoá học và bài tập hoá học từ luận văn
thạc sĩ đến luận án tiến sĩ như:
- Trịnh Văn Biều (2003), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả rèn luyện kĩ năng dạy
học hoá học cho sinh viên trường Đại học Sư phạm, Luận án TS, ĐHSP Hà Nội.
- Lê Văn Dũng (2001), Phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh THPT

(tr.7-8).

- Nguyễn Phú Tuấn, “Bài tập trắc nghiệm thực nghiệm trong hóa học ở trường phổ
thông”, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 7-2008 (tr. 36-37, 43).
- Nguyễn Thị Ngọc Xuân (2004), Phương pháp giải bài tập nhận biết – tách chất
trong giảng dạy hóa học ở trường THPT, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Tp.Hồ Chí Minh.
Nội dung của các bài nghiên cứu đề cập đến vấn đề: thiết kế TNHH bằng phần mềm
tin học trong việc thiết kế BTHH thực nghiệm, một số phương pháp giải bài tập thực
nghiệm và cách thiết kế BTHH thực nghiệm… Tuy nhiên các bài nghiên cứu chưa hệ thống
và chưa đi vào việc nghiên cứu phương pháp thiết kế và sử dụng BTHH thực nghiệm trong
quá trình dạy học ở trường THPT. Vì vậy, chúng tôi đã nghiên cứu một cách hệ thống và
đưa ra một số phương pháp thiết kế cũng như sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học
phần hoá học phi kim để có cái nhìn mới và sâu sắc hơn về BTHH thực nghiệm.
1.2. Mục tiêu và xu hướng phát triển giáo dục hiện nay ở trường THPT
1.2.1. Mục tiêu giáo dục hiện nay
Theo Nghị quyết của Quốc hội khóa X, kì họp thứ 8 số 40/2000/QH10 ngày
09/12/2000 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông,
“Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung
chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình
độ giáo dục phổ thông ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
Việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội
dung, phương pháp giáo dục của các bậc học, cấp học quy định trong Luật giáo dục; khắc


phục những mặt còn hạn chế của chương trình, SGK hiện hành; tăng cường tính thực tiễn,
kỹ năng thực hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn; bổ
sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu của
HS.

- Tiếp tục phát triển và nâng cao các kỹ năng học tập chung và kỹ năng học tập bộ
môn, đặc biệt là kỹ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập mới, vào thực tiễn
sản xuất và đời sống; củng cố thói quen và phương pháp tự học, năng lực thu thập, xử lí và
truyền đạt thông tin, khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, độc lập suy nghĩ, sáng tạo
trong tư duy và hành động; có hiểu biết và kỹ năng cần thiết về kỹ thuật tổng hợp và hướng
nghiệp để có thể vận dụng trong cuộc sống lao động, trong việc lựa chọn hướng phát triển
phù hợp với năng lực của bản thân.
- Hiểu biết và có thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên, đạt tiêu chuẩn rèn luyện
theo lứa tuổi; giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường; sử dụng thời gian hợp lý, biết cách làm
việc và nghỉ ngơi khoa học.
- Hiểu biết và có khả năng cảm thụ, đánh giá cái đẹp trong cuộc sống, có nhu cầu sáng
tạo cái đẹp; sống hoà hợp với thiên nhiên và xã hội.
1.2.2. Xu hướng phát triển giáo dục
* Với mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển nền kinh tế thị
trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, mở cửa hội nhập với các nước trong khu vực và trên
thế giới, đòi hỏi giáo dục phải tạo ra được những con người lao động có tri thức, sáng tạo,
thích ứng với mọi sự phát triển nhanh và đa dạng của xã hội.
* Các PPDH truyền thống tuy đã khẳng định được những thành công nhất định, nhưng vẫn
còn nhiều hạn chế. Phổ biến vẫn là thuyết trình, thiên về truyền thụ kiến thức một chiều, áp
đặt, không áp dụng được các yêu cầu đã nêu. Hơn thế nữa, kiến thức cần trang bị cho HS
tăng nhanh do thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, trong khi đó thời lượng
dạy học có giới hạn và luôn có sức ép giảm tải vì nhu cầu của cuộc sống hiện đại. Do đó,
chúng ta phải đổi mới PPDH theo hướng dạy cách học, cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư
duy. Cụ thể là:
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng.
- Tạo điều kiện cho HS tự lực phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề.
- Tăng cường trao đổi, thảo luận đối thoại để tìm chân lí.
- Tạo điều kiện hoạt động hợp tác trong nhóm.
- Tạo điều kiện cho HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
- Tận dụng tri thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới.

người ta chia TNHH thành thí nghiệm của GV và thí nghiệm của HS.
1.3.2.1. Thí nghiệm của giáo viên
* Thí nghiệm của GV: Là thí nghiệm do GV trực tiếp thực hiện, trình bày trước HS. Đây là
hình thức thí nghiệm quan trọng nhất trong DHHH ở trường phổ thông.


* Những ưu điểm của thí nghiệm do giáo viên thực hiện:
- Trong giờ lên lớp, thí nghiệm do GV thực hiện thường nhanh, tốn ít thời gian.
- Dụng cụ được chuẩn bị chu đáo, có chọn lọc, thường ít và đơn giản.
- Có khả năng thực hiện những thí nghiệm phức tạp.
- Có thể sử dụng những hoá chất độc, chất nổ trong những thí nghiệm cần thiết có thể
thực hiện với khối lượng đủ lớn để HS quan sát.
1.3.2.2. Thí nghiệm của học sinh
* Thí nghiệm của HS: Là những thí nghiệm do HS trực tiếp làm trong quá trình học tập.
* Các loại thí nghiệm của học sinh: HS có thể thực hiện thí nghiệm trong các trường hợp
sau:
- Trong giờ học bài mới trên lớp: SGK, SGV có hướng dẫn những thí nghiệm cụ thể do
HS làm nên GV có thể để HS thực hiện một số thí nghiệm nghiên cứu tính chất của các
chất.
- Trong giờ ôn tập, luyện tập: GV có thể dùng các thí nghiệm do HS thực hiện giúp HS
khắc sâu, nhớ kiến thức lâu hơn.
- Trong kiểm tra: GV cũng có thể dùng hình thức thí nghiệm để HS thực hiện các thí
nghiệm để gợi nhớ những kiến thức đã học, đồng thời có kiểm tra những kĩ năng thí nghiệm
của HS. Nói chung hình thức này còn ít được thực hiện.
- Trong giờ thực hành: Tỉ lệ các bài thực hành trong SGK hoá học hiện hành đã tăng lên
đáng kể (khoảng 9%). Các thí nghiệm do HS thực hiện trong các bài thực hành thường là
những thí nghiệm đơn giản, dễ làm, dụng cụ đơn giản, hoá chất ít độc hại.
* Các hình thức tiến hành thí nghiệm của học sinh : có thể tiến hành thí nghiệm do HS
làm dưới các hình thức sau:
- Thí nghiệm đồng loạt: Trong khi học bài mới ở trên lớp GV cho HS thực hiện một

nghiên
cứu bài
mới

Do giáo viên làm

Thí
nghiệm
thực
hành

Thí
nghiệm
khi
luyện
tập, ôn
tập kiến
thức

Do học sinh làm

Thí nghiệm ngoại
khoá

Thí
nghiệm
nghiên
cứu học
tập


hóa từ nhiều sự kiện riêng rẽ. Nhờ vậy khả năng tư duy của HS được phát triển.
c/ TNHH có thể được dùng khi truyền thụ kiến thức mới hoặc khi củng cố, hoàn thiện
kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo thực hành cho HS.
Nhìn chung, TNTH có thể được sử dụng trong mọi khâu của quá trình dạy học và có
tác dụng to lớn trong việc nâng cao chất lượng dạy và học hóa học.
1.3.4. Những yêu cầu đối với thí nghiệm hoá học [52]
Trong biểu diễn TNHH, người GV phải nhất thiết tuân theo các yêu cầu sau:
* Bảo đảm an toàn: Khi tiến hành thí nghiệm GV phải bảo đảm tuyệt đối an toàn cho GV
và HS. Muốn vậy, GV phải tuân thủ đúng các thao tác theo hướng dẫn (về dụng cụ, hoá
chất, cách thực hiện thí nghiệm), thực hiện đúng các qui định về an toàn trong PTN. GV cần
am hiểu những nguyên nhân có thể gây nguy hiểm, phải cẩn thận và có trách nhiệm cao.
* Bảo đảm thí nghiệm thành công: Các thí nghiệm thực hiện trước HS phải có kết quả tốt,
bảo đảm tính khoa học. Muốn bảo đảm thí nghiệm thành công GV phải:
- Thực hiện đúng theo hướng dẫn, phải có kĩ năng thực hiện thí nghiệm thành thạo. Kĩ
năng thực hiện thí nghiệm trong DHHH là sự tìm tòi đúc rút kinh nghiệm, sáng tạo của GV.


- Phải chuẩn bị kĩ trước khi lên lớp, phải làm thí nghiệm trước khi trình bày trên lớp.
Làm thí nghiệm để kiểm tra lại dụng cụ, hoá chất, các thao tác đề phòng những bất thường
có thể xảy ra.
- Nếu thí nghiệm không thành công, hoặc có những kết quả bất thường GV cần bình
tĩnh tìm ra nguyên nhân, giải thích rõ ràng cho HS.
* Bảo đảm tính trực quan: Thí nghiệm phải rõ ràng, phải để cả lớp quan sát được tốt nhất.
Muốn vậy phải đảm bảo:
- Dụng cụ thí nghiệm phải có kích thước, hình dáng thích hợp.
- Dùng hoá chất hợp lí.
- Nếu cần phải dùng phông màu thích hợp.
- GV phải hướng dẫn HS chú ý theo dõi, quan sát.
* Thí nghiệm phải đơn giản, dụng cụ thí nghiệm phải gọn gàng, bảo đảm thẩm mỹ, bảo
đảm tính khoa học.

bao giờ cũng xuất phát từ kiến thức và dựa trên kiến thức, kĩ năng chính là kiến thức trong
hành động”.
Như vậy kĩ năng là khả năng thực hiện một cách hợp lí những hành động trí tuệ và
hành động chân tay trong những tình huống đã được thay đổi. Dấu hiệu đặc trưng của kĩ
năng là nhận thức đầy đủ về mục đích của hoạt động và biết lựa chọn con đường đúng nhất,
ngắn nhất để thực hiện.
1.4.1.2. Kĩ năng thực hành hoá học
Kiến thức là cơ sở và nền tảng để hình thành kĩ năng, nhưng ngược lại việc nắm vững
các kĩ năng sẽ có tác dụng trở lại giúp kiến thức linh hoạt, sống động hơn. Trong lí luận dạy
học đã khẳng định rằng: Không có tri thức sẽ không có kĩ năng, không có việc áp dụng tri
thức sẽ không đạt được sự phát triển của kĩ năng, ngược lại nếu chỉ có tri thức mà không có
kĩ năng, không biết áp dụng tri thức thì những kiến thức đó sẽ trở thành vô dụng.
Kĩ năng THHH bao gồm kĩ năng tiến hành thí nghiệm, kĩ năng sử dụng dụng cụ thí
nghiệm, kĩ năng làm việc với hoá chất, kĩ năng làm BTHHthực nghiệm, kĩ năng ứng dụng
hoá học trong thực tiễn….
1.4.2. Vai trò của kĩ năng thí nghiệm hoá học [51, 52]
a/ Kĩ năng thực hành thí nghiệm hoá học đóng vai trò hết sức quan trong trong việc
nghiên cứu và dạy hoá học. Vì những lí do sau đây:
- Hoá học là môn khoa học thực nghiệm và lí thuyết. Đặc trưng này quyết định bản
chất phương pháp nhận thức hoá học đó là kết hợp thực nghiệm khoa học với lí thuyết, đề
cao vai trò của giả thuyết, học thuyết, định luật hoá học.
- Là nội dung kiến thức hoá học phổ thông. Đối tượng của hoá học là các chất tạo bởi
nguyên tử, phân tử, hạt nhân nguyên tử, điện tử, ion… Chúng đều là những phần tử vi mô,


không quan sát được bằng mắt thường. Chúng lại tương ứng với những khái niệm trừu
tượng HS cần phải lĩnh hội vững chắc. Phản ứng hoá học là sự phá vỡ phân tử của những
chất ban đầu để tập hợp thành phân tử của những chất được tạo thành. Những diễn biến này
cũng ở dạng vi mô. Đó cũng là những kiến thức cơ bản HS cần phải nắm vững. Trong
DHHH buộc phải dùng những mô hình cụ thể ở kích thước vĩ mô để diễn tả cấu tạo phân tử

chia thành các loại, theo danh mục thiết bị dạy học gồm: dụng cụ thuỷ tinh, dụng cụ chế tạo
từ kim loại và các loại dụng cụ khác…
* Một số điểm chung khi sử dụng dụng cụ thí nghiệm:
- GV phải nhớ đúng tên, biết tính năng, tác dụng của từng loại dụng cụ.
- Dùng dụng cụ đúng mục đích, chủng loại.
- Dụng cụ thí nghiệm trong PTN phải luôn sạch sẽ, bảo quản, bảo dưỡng thường
xuyên, đúng qui cách với từng loại.
- Khi làm thí nghiệm trong PTN thường dùng phối hợp các loại dụng cụ, phải kết hợp
một cách hợp lí, hài hoà giữa các dụng cụ.
1.4.3.2. Kĩ năng làm việc với hoá chất
* Hoá chất trong PTN phổ thông đa số là những hoá chất thông dụng được chế tạo theo tiêu
chuẩn dùng cho PTN, khá đa dạng về chủng loại.
* Khi sử dụng và bảo quản hoá chất cần chú ý một số điểm chung sau:
- Lọ hoá chất phải có nhãn mác rõ ràng. Nhãn lọ hoá chất thường ghi tên hoá chất,
CTHH, khối lượng hoặc thể tích, nồng độ (nếu là dung dịch), nơi sản xuất. Lọ hoá chất
không có nhãn mác không được dùng.
- Bảo quản hoá chất phải sắp xếp theo khu vực cho từng loại (chất rắn, chất lỏng, axit,
bazơ, muối…) và thực hiện đúng qui định đối với từng loại, đặc biệt với các hoá chất độc,
dễ gây cháy nổ, các chất cần chế độ bảo quản riêng.
- Sử dụng hoá chất phải tiết kiệm hoá chất (làm với lượng nhỏ hoá chất), đọc kĩ nhãn
mác, lấy đúng loại hoá chất cần dùng và thực hiện “3Đ” – 3 đúng (đúng loại, đúng lượng,
đúng cách)
1.4.3.3. Kĩ năng pha chế dung dịch
Hoá chất được trang bị theo danh mục thiết bị dạy học đến các trường phổ thông
phần lớn ở dạng khan, tinh thể nguyên chất hoặc dung dịch đặc. Vì vậy muốn sử dụng hoá
chất để dạy học, GV và cán bộ thiết bị cần phải biết pha chế một số dung dịch đơn giản (như
dd phenolphtalein, dd quì tím, nước vôi…), nắm được các kĩ năng hoà tan, lọc tách, kết
tinh… cần thực hiện trong quá trình pha chế.
1.4.4. Một số kĩ năng thí nghiệm hoá học cần rèn luyện cho học sinh [56]
1.4.4.1. Kĩ năng thực hiện an toàn và khoa học các nội qui, qui tắc thí nghiệm: HS phải

2/3 ống nghiệm. Khi tháo cặp gỗ ra thì làm ngược lại.


Trích đoạn Qui trình sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hố học Sử dụng bài tập thực nghiệm trong nghiên cứu tài liệu mới (giờ dạy lí thuyết) Sử dụng bài tập hố học thực nghiệm trong tiết thực hành Sử dụng bài tập hĩa học thực nghiệm để rèn luyện một số kĩ năng thực hành cho Một số giáo án sử dụng hệ thống bài tập hố học thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status