Bộ giáo dục v đo tạo -
Bộ quốc phòng
Học viện quân y
Lô quang nhật
Nghiên cứu ứng dụng
phẫu thuật nội soi lồng ngực
điều trị thoát vị cơ honh bẩm sinh
qua lỗ sau bên ở trẻ em
chuyên ngnh: ngoại lồng ngực
m số
: 62 72 07 05
tóm tắt luận án tiến sỹ y học
h nội - 2009
Công trình đợc hon thnh tại
học viện quân y
Cán bộ hớng dẫn khoa học:
gs.ts. nguyễn thanh liêm
Pgs.ts. ngô văn hong linh
Phản biện 1:
(2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết
quả điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh bên phải, Tạp chí YDợc học quân sự, 5, tr. 125- 128.
4. Nguyen T. Liem, Le A. Dung, Lo Q. Nhat, Nguyen Q.
Ung (2008), Thoracoscopic repair for right congenital
diaphragmatic hernia, J Laparoendosc Adv Tech A, 18 (4),
pp. 661- 663.
1
Đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thoát vị cơ hoành bẩm sinh (TVCHBS) qua lỗ sau bên là sự di chuyển các tạng
của ổ bụng lên khoang lồng ngực qua lỗ khuyết phía sau bên của cơ hoành, gây nên
tình trạng chèn ép phổi, ảnh hởng đến sự phát triển của phổi bên bị thoát vị và cả phổi
bên đối diện. Nguyên nhân là do cơ hoành không phát triển hoàn chỉnh và ống phế
mạc- phúc mạc không ngăn cách hoàn toàn trong thời kỳ bào thai. Năm 1848,
Bochdalek mô tả trờng hợp thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua vị trí sau bên, nay đợc
gọi là thoát vị qua lỗ Bochdalek. TVCHBS qua lỗ sau bên là một trong các cấp cứu có
tỷ lệ tử vong cao ở trẻ em. Tỷ lệ bị bệnh ở Mỹ là 1/2000- 1/5000 trẻ mới sinh còn sống,
tỉ lệ nam/ nữ từ 1 : 1 đến 2 : 1. Tỷ lệ chết lúc sinh còn ít các tài liệu nghiên cứu, khoảng
1/3 trẻ thoát vị cơ hoành bẩm sinh chết lúc mới sinh, những trẻ này thờng có dị tật
bẩm sinh phối hợp, nhất là dị tật của hệ thần kinh trung ơng. Năm 1901, Aue lần đầu
tiên phẫu thuật thành công cho bệnh nhân 18 tuổi và phải 45 năm sau Gross lần đầu
tiên mới báo cáo mổ thành công cho một trẻ sơ sinh 24 giờ tuổi. Ngày nay mặc dù đã
có nhiều tiến bộ về gây mê- hồi sức và phẫu thuật nhng tỷ lệ tử vong của bệnh nhân
vẫn còn cao, đặc biệt là những trờng hợp có biểu hiện lâm sàng sớm ngay sau khi
sinh.
Trờng hợp TVCHBS đầu tiên đợc phẫu thuật nội soi lồng ngực năm 1995. Tuy
nhiên phơng pháp mổ nội soi lồng ngực điều trị TVCHBS qua lỗ sau bên còn cha
Kết quả nghiên cứu đánh giá đợc u điểm của phẫu thuật nội soi lồng ngực: tỷ lệ
thành công cao (88,8%), tỷ lệ tử vong thấp (6,7%). Nhờ vậy đã giúp nâng cao kết quả
điều trị ngoại khoa căn bệnh này. Kết quả phẫu thuật thành công là đóng góp rất có
giá trị về ứng dụng nội soi trong phẫu thuật nhi trong nớc và thế giới, khẳng định khả
năng hội nhập của y tế Việt Nam.
4. Cấu trúc luận án
Luận án đợc trình bày trong 126 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục).
Luận án đợc chia ra:
+ Đặt vấn đề 2 trang.
+ Chơng 1: Tổng quan tài liệu 33 trang.
+ Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 19 trang.
+ Chơng 3: Kết quả nghiên cứu 32 trang
+ Chơng 4: Bàn luận 37 trang.
+ Kết luận 2 trang và kiến nghị 1 trang.
Luận án gồm 42 bảng, 5 biểu đồ. Trong 171 tài liệu tham khảo có 40 tài liệu tiếng
Việt, 124 tài liệu tiếng Anh, 7 tài liệu tiếng Pháp.
Phụ lục gồm các công trình nghiên cứu, tài liệu tham khảo, một số hình ảnh minh hoạ,
bệnh án nghiên cứu, danh sách bệnh nhân.
3
Chơng 1: Tổng quan ti liệu
1.2. Triệu chứng
1.2.1. Lâm sàng
Trớc khi có siêu âm phần lớn trẻ bị TVCHBS đợc phát hiện do có tình trạng suy
hô hấp sau khi sinh với các hình thức khởi phát của bệnh, phụ thuộc vào mức độ nặng
hoặc nhẹ của bệnh:
- Các trờng hợp nặng bệnh biểu hiện bằng suy hô hấp ngay sau khi sinh với tím
quanh môi, gốc mũi, khó thở, cánh mũi phập phồng, rút lõm hõm ức.
Cho đến những năm 80, TVCHBS đợc coi là một cấp cứu ngoại khoa tức thì,
bệnh nhi đợc mổ ngay sau khi sinh với mục đích đa các tạng thoát vị lên lồng ngực
trở lại ổ bụng giải phóng chèn ép ở phổi, hồi sức tích cực sau mổ. Những nghiên cứu
gần đây cho thấy mổ tức thì có tỷ lệ tử vong cao hơn mổ trì hoãn. Hiện nay, quan
4
điểm mổ cấp cứu trì hoãn là xu hớng đợc nhiều trung tâm áp dụng, thời gian hồi
sức trớc mổ dao động trong khoảng từ 4- 24 giờ. Haugen và cộng sự cho rằng nên
mổ trì hoãn khi thấy rõ tình trạng tăng áp phổi giảm. Sau này nhiều tác giả áp dụng
mổ trì hoãn và thời gian hồi sức trớc mổ dao động từ 100 đến 360 giờ.
Kỹ thuật mổ kinh điển
Hầu hết các phẫu thuật viên nhi khoa thờng chọn mổ chữa TVCHBS theo đờng
dới bờ sờn bên trái nếu thoát vị ở bên trái. Nếu thoát vị bên phải các phẫu thuật
viên hay mở ngực theo đờng sau bên phải.
1.4.2.2. Phẫu thuật nội soi
Phẫu thuật nội soi ổ bụng điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh
Năm 1995, Van der Zee đã thông báo trờng hợp đầu tiên đợc mổ nội soi ổ
bụng cho trẻ 6 tháng tuổi TVCHBS .
Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh
Năm 2001, Becmeur và cộng sự báo cáo mổ nội soi lồng ngực chữa thoát vị hoành
bẩm sinh cho 3 bệnh nhân (hai trẻ trai: 8,3 tháng và 19 tháng một bé gái 9 tháng tuổi).
áp lực khí CO2 là 8 mmHg. Khâu lỗ thoát vị cơ hoành bằng chỉ ethibond 2/0. Tác giả
kết luận phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị TVCHBS là một phẫu thuật an toàn và
hiệu quả, đảm bảo tính thẩm mĩ cao. Năm 2003, Arca và cộng sự báo cáo phẫu thuật
nội soi lồng ngực thành công cho 4 trẻ thoát vị Morgagni và 7 trẻ TVCHBS qua lỗ sau
bên, bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 3 ngày tuổi, trẻ lớn nhất là 32 tháng tuổi, không có
bệnh nhân nào tăng áp lực động mạch phổi. Có ba bệnh nhân chuyển mổ mở. Thời
gian mổ trung bình 165 28 phút. Một bệnh nhân thoát vị tái phát sau mổ 11 tháng.
động mạch chủ. Thoát vị cơ hoành có tình trạng rối loạn khí máu nặng không đáp ứng
với hồi sức nội khoa (pH <7,2, PaCO2 > 60 mmHg). Bệnh tim bẩm sinh nặng phối
hợp (thông liên thất, tứ chứng fallot...).
Chọn cỡ mẫu sử dụng công thức tính cho thiết kế nghiên cứu cắt ngang
n = Z2/2
p (1 p )
d2
n = cỡ mẫu cần nghiên cứu
p : tỷ lệ mổ thành công phẫu thuật nội soi lồng ngực (ớc tính 70%)
= 0,05 (khoảng tin cậy 95%) tơng ứng Z2/2= 1,96
d = 0,1 (khoảng sai lệch cho phép)
n =
(1 , 96 ) 2 x 0 , 7 (1 0 , 7 )
= 81
( 0 ,1 ) 2
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp nghiên cứu: sử dụng phơng pháp nghiên cứu mô tả một loạt trờng
hợp, kết hợp hồi cứu và tiến cứu.
Tiến hành nghiên cứu tiến cứu từ tháng 11/2005 đến 12/2007 .
Nghiên cứu hồi cứu từ tháng 6/2001 đến 12/2005 .
2.2.1. Nghiên cứu trớc mổ
2.2.1.1. Lâm sàng
Tất cả thông tin đợc thu thập theo một mẫu bệnh án thống nhất, các thông tin
nghiên cứu bao gồm: tuổi (nhóm sơ sinh và nhóm ngoài sơ sinh), giới (nam và nữ), tiền
sử sản khoa, gia đình liên quan tới bệnh, tiền sử bản thân, lý do vào viện. Chẩn đoán
của tuyến trớc. Các biểu hiện lâm sàng đờng hô hấp: ho, đau ngực, khó thở, suy hô
fallot...
+ Ngừng phẫu thuật nội soi lồng ngực chuyển mổ mở trong những trờng hợp sau:
bão hoà oxy máu giảm dới 80% không nâng lên đợc trong khi phẫu thuật, quai ruột
dính, lỗ thoát vị rộng, không đẩy đợc tạng thoát vị xuống ổ bụng, tổn thơng tạng
thoát vị khi đẩy xuống ổ bụng.
2.2.2.3. Gây mê hồi sức: gây mê nội khí quản.
2.2.2.4. Phẫu thuật
- Dụng cụ phẫu thuật nội soi của hãng Karl- Storz.
- Hệ thống mổ nội soi của hãng Karl- Storz (made in Gemany).
Kỹ thuật mổ:
T thế của bệnh nhân: bệnh nhân nằm nghiêng 900. Nghiêng bàn mổ cho đầu bệnh
nhi ở cao. Bộc lộ toàn bộ ngực và bụng bên thoát vị.
Phẫu thuật viên đứng ở phía trên đầu bệnh nhân, phía bên phải phẫu thuật viên là
máy gây mê, trợ thủ viên đứng bên phải (hoặc bên trái) phẫu thuật viên. Màn hình
phẫu thuật đặt đối diện phẫu thuật viên (phía chân của bệnh nhân).
Vị trí các trocar: khoang liên sờn III đờng nách giữa, khoang liên sờn IV đờng
nách trớc và khoang liên sờn V trớc góc dới xơng vai. Bơm hơi oxit cacbon (CO2)
với áp lực 2- 4 mmHg.
Kiểm tra đánh giá, đẩy tạng thoát vị, khâu lỗ thoát vị: đánh giá phổi bên thoát vị,
các tạng thoát vị, thoát vị có màng bọc hay không màng bọc. Đẩy tạng thoát vị và
khâu lỗ thoát vị.
Đóng thành ngực: Rút các trocar và đóng thành ngực. Đặt dẫn lu khoang màng
phổi.
2.2.3 Nghiên cứu trong mổ
Đánh giá phổi bên thoát vị. Đánh giá các tạng thoát vị và tính chất của các tạng.
Đánh giá lỗ thoát vị có màng bọc hay không màng bọc. Đánh giá đợc bờ trớc và bờ
sau lỗ thoát vị. Biến chứng liên quan đến phẫu thuật. Thời gian phẫu thuật.
2.2.4 Nghiên cứu sau mổ
nhân nữ (31,5%).
Bảng 3.2. Liên quan giữa tuổi vào viện và bên thoát vị.
Sơ sinh
Ngoài sơ sinh
Cộng
p
Bên thoát vị
Trái
Phải
33 (84,6) 6 (15,4)
38 (76)
12 (24)
71 (79,8) 18 (20,2)
> 0,05
Cộng
39 (100)
50 (100)
89 (100)
(*): số trong ngoặc chỉ tỷ lệ %.
Qua bảng 3.2 cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sơ sinh bị thoát vị cơ hoành bên trái
(84,6%) cao hơn thoát vị cơ hoành bên phải (15,4%).
8
Cân nặng khi sinh nhỏ hơn 2500 gam có 10 bệnh nhân chiếm 11,2%. Cân nặng
Ho
Suy hô
hấp
Lý do
khác
Nôn
Biểu đồ 3.2. Lý do vào viện.
Bệnh nhân đến viện vì lý do khó thở có 42 bệnh nhân chiếm 47,2%. Lý do vào
viện bằng các triệu chứng đờng hô hấp 73 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 82%.
Chẩn đoán lúc vào viện
Bảng 3.7. Chẩn đoán của tuyến trớc.
Chẩn đoán
của tuyến trớc
Viêm phổi
Thoát vị hoành
Suy hô hấp
Không qua y tế
cơ sở
Tổng
Vị trí thoát vị
hoành
Phải
Trái
11
Vị trí thoát vị
hoành
Cộng
p
9
RRPN giảm ở phổi
bên thoát vị
Tim lệch sang bên
đối diện
Khó thở
Ngực bên thoát vị
vồng
Tím tái
Ho
Suy hô hấp
Phải
Trái
17
70
87
>
(94,4) (98,6) (97,8) 0,05
12
59
Qua kết quả bảng 3.9 cho thấy 44 bệnh nhân (62%) ở thoát vị cơ hoành sau bên
trái có dấu hiệu khó thở và 12 bệnh nhân (66,7%) ở thoát vị sau bên phải có dấu hiệu
khó thở.
10
Bảng 3.10. Liên quan giữa dấu hiệu hô hấp và tuổi.
Ngoài sơ
sinh
(n=50)
p
RRPN giảm ở phổi bên
39
thoát vị
(100)
48 (96)
> 0,05
Tim lệch sang bên đối
39
diện
(100)
(76,9)
7 (14)
Bảng 3.14. Kết quả hình ảnh X- quang lồng ngực (n= 89).
Vị trí thoát vị cơ
hoành
p
Hình phim X- quang
Trái
Phải
(n= 71)
(n=
18)
Bóng quai ruột trên ngực
65
1 (5,6) < 0,05
(91,5)
Bóng tim lệch sang bên
62
13 > 0,05
đối diện
(87,3) (72,2)
Đám mờ ở đáy phổi phải
0
18 < 0,05
(100)
Đám mờ cạnh tim bên trái 2 (2,8)
0
Không có quai ruột trên 4 (5,6%)
0
ngực trái
Qua kết quả bảng 3.14 thấy trên phim X- quang lồng ngực qui ớc thấy hình ảnh
1
3,1
12
Kết quả bảng 3.15 thấy 24/25 (96%) bệnh nhân thoát vị cơ hoành trái có hình ảnh
thuốc cản quang trên ngực trái. 7 bệnh nhân thoát vị bên phải đợc chụp lu thông
ruột, phát hiện 1 trờng hợp có hình ảnh ruột trên lồng ngực phải.
Chụp cắt lớp vi tính: chỉ định cho 4 trờng hợp khó xác định trên X- quang qui
ớc. Kết quả chụp cắt lớp vi tính chẩn đoán đợc gan thoát vị lên ngực phải ở 2 bệnh
nhân thoát vị hoành bên phải. 2 bệnh nhân thoát vị cơ hoành bên trái có lách thoát vị
lên lồng ngực trái nằm phía sau bên của tim (hai trờng hợp này chỉ thấy hình ảnh
đám mờ trên lồng ngực cạnh tim bên trái ở phim X- quang lồng ngực qui ớc).
Xét nghiệm các chất khí trong máu
Bảng 3.17. Xét nghiệm các chất khí trong máu khi vào viện và tuổi
Khí máu khi vào
viện
Trên
7,25
pH
Dới
7,25
Trên 60
PaCO2
Dới
(mmHg)
60
24 (75)
10 (55,6)
p
0,05
>
0,05
Qua kết quả bảng 3.17 thấy 50 bệnh nhân đợc làm xét nghiệm các chất trong khí máu
khi vào viện. Tỷ lệ pH dới 7,25 ở bệnh nhân sơ sinh cao hơn bệnh nhân ngoài sơ sinh
(43,7% so với 16,7%) với p < 0,05.
3.2. Điều trị
3.2.1. Hồi sức trớc mổ
48 bệnh nhân không phải hô hấp hỗ trợ trớc mổ.
19 bệnh nhân thở oxy trớc mổ
22 bệnh nhân phải thở máy trớc mổ, trong đó 19 bệnh nhân sơ sinh (86,4%), 3
bệnh nhân ngoài sơ sinh (13,6%).
Bảng 3.20. Chế độ thở máy trớc mổ cho 22 bệnh nhân.
Chế độ thở máy trớc
mổ
AC
AC-HFOV
Số lợng
100,0
Kết quả bảng 3.20 thấy thời gian trung bình thở máy trớc mổ của 22 bệnh nhân
là 64 55,2 giờ. Thở máy tần số cao áp lực thấp (HFOV) cho 5 bệnh nhân (22,7%).
Thời gian trung bình từ khi vào viện đến khi phẫu: bệnh nhân không phải hồi sức hô hấp là:
148,3173,1 giờ. Bệnh nhân thở máy trớc mổ: 72 53,3 giờ. Bệnh nhân thở oxy trớc mổ:
116,7 134,3 giờ.
7 bệnh nhân phải dùng natri bicacbonat (6 bệnh nhân sơ sinh, 1 bệnh nhân ngoài
tuổi sơ sinh, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05).
Huyết áp tối đa của bệnh nhân trớc mổ:
- Sơ sinh: 75,87 1,67 mmHg.
- Ngoài sơ sinh: 94,6 1,66 mmHg.
3.2.2. Điều trị phẫu thuật
Chỉ định điều trị phẫu thuật: mổ cấp cứu trì hoãn 50 bệnh nhân (39 trẻ sơ sinh, 11
trẻ ngoài tuổi sơ sinh). Mổ phiên 39 bệnh nhân ngoài tuổi sơ sinh.
89 trờng hợp đặt 3 trocar để phẫu thuật, có 2 bệnh nhân dùng đến 4 trocar
(2,2%).
Bảng 3.21. Liên quan giữa phơng pháp mổ và vị trí bên thoát vị.
Phơng pháp
mổ
Nội soi hoàn
toàn
Chuyển mổ
mở
Vị trí thoát vị cơ
hoành
phải
trái
Khó đẩy tạng thoát vị
3
Bão hoà oxy giảm
2
Tạng thoát vị dính
2
Phổi biệt lập
1
Lỗ thoát vị không có bờ sau
1
Rách thanh mạc đại tràng
1
Tổng
10
Mức độ phổi giảm sinh
Giảm sinh 1/3 khoang lồng ngực có 47 bệnh nhân (52,8%).
Giảm sinh khoang lồng ngực 2/3 có 42 bệnh nhân (47,2%).
Hai bệnh nhân phổi không bị giảm sinh.
Các tạng thoát vị
Trong nghiên cứu này cho thấy thoát vị bên trái có 4 bệnh nhân có một tạng
thoát vị (2 bệnh nhân chỉ có ruột non, 1 bệnh nhân: lách, 1 bệnh nhân: mạc nối lớn).
67 bệnh nhân thoát vị cơ hoành sau bên trái có từ hai tạng thoát vị (31 bệnh nhân có
ruột non, đại tràng; 17 bệnh nhân có ruột non, đại tràng, lách). 66 trờng hợp (74,2%)
có ruột non thoát vị lên ngực, 62 trờng hợp (69,7%) có đại tràng thoát vị lên lồng
ngực. Thoát vị sau bên phải chỉ có một trờng hợp ruột lên ngực.
Bảng 3.27. Thời gian cuộc phẫu thuật.
Phơng
pháp mổ
180
Cộng
69,7
29,9
15
180
p
Thở máy thờng
(n=42)
Thở HFOV (n= 6)
Cộng
24 (57,1)
Ngoài sơ
sinh
18 (42,9)
p
< 0,05
6 (100)
30 (62,5)
0
18 (37,5)
Qua kết quả bảng 3.30 cho thấy thở máy sau mổ cho 48 bệnh nhân mổ nội soi
hoàn toàn. HFOV đợc sử dụng cho 6 bệnh nhân sơ sinh (100%). Tỷ lệ bệnh nhân
bệnh nhân sơ sinh thở máy sau phẫu thuật cao bệnh nhân ngoài sơ sinh (62,5% so với
37,5%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Thời gian trung bình thở máy sau mổ của phẫu thuật nội soi là 58 55,3 giờ. Thời gian
trung bình thở máy sau mổ của chuyển mổ mở là 208,6 164,7 giờ. Sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05.
Thời gian trung bình điều trị sau phẫu thuật nội soi là 11,2 ngày, phẫu thuật nội
soi chuyển mổ mở là 18,3 ngày.
Bảng 3.35. Liên quan giữa thời gian trung bình điều trị sau phẫu thuật và
81
39
Lý do tử
sau
vong
mổ
(giờ)
Tăng
áp 147
phổi
Tăng
áp 10
phổi
Tăng
áp 206
phổi
Nhiễm trùng 91
máu
Nhiễm trùng 96
máu
Nhiễm trùng 29
máu
Qua kết quả bảng 3.39 cho thấy bệnh nhân tử vong đều trong nhóm tuổi sơ sinh.
Trong đó có 5 bệnh nhân thoát vị bên trái tử vong, 1 bệnh nhân thoát vị bên phải, sự
khác biệt không có ý nghĩa thống kê p > 0,05.
Biến chứng xảy ra trong thời gian hậu phẫu:
Trong nghiên cứu này có 6 bệnh nhân (6,7%) nhiễm trùng máu sau mổ, cấy máu thấy k.
pneumoniae, trong đó có 3 bệnh nhân tử vong. Tăng áp lực động mạch phổi 3 bệnh nhân
(3,3%). Một bệnh nhân tái phát sau mổ 39 ngày khi đang nằm điều trị tại bệnh viện (1,1%).
Theo dõi sau khi ra viện
Chúng tôi theo dõi đợc 72 bệnh nhân sau khi ra viện (79,8%). 70 bệnh nhân sống
giả của nớc ngoài. ở các nớc châu Âu, Mỹ chẩn đoán trớc sinh chiếm tỷ lệ 30%, ở
nớc Anh trẻ TVCHBS có tuổi trung bình từ 24 - 36 giờ.
4.1.1.2. Các biểu hiện lâm sàng
Cân nặng trung bình khi đến viện của bệnh nhân sơ sinh trên 2500 gam. Việc
chọn lựa bệnh nhân có cân nặng trên 2500 gam phù hợp với nghiên cứu của các tác
giả nớc ngoài nh Arca, Yang.
42 bệnh nhân đến viện với triệu chứng khó thở (47,2%), suy hô hấp 15 bệnh nhân
chiếm 16,8%. Đa số bệnh nhân đến viện vì lí do biểu hiện triệu chứng của đờng hô
hấp nhiều hơn triệu chứng đờng tiêu hoá, điều này phù hợp với nghiên cứu của các
tác giả trên thế giới nh Stolar.
Y tế tuyến trớc chẩn đoán đợc thoát vị hoành phải là 27%, cho thấy tỷ lệ chẩn
đoán đúng thấp (bảng 3.7). Triệu chứng khó thở xuất hiện 56 bệnh nhân (62,9%).
Triệu chứng khó thở gặp nhiều nhất ở lứa tuổi sơ sinh với 94,9%, bệnh nhân ngoài sơ
sinh có tỷ lệ thấp hơn, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Tim bị lệch sang
bên đối diện chiếm tỷ lệ 79,8%. Đây là một dấu hiệu quan trọng để giúp chẩn đoán
bệnh. Triệu chứng tím tái gặp ở tuổi sơ sinh cao hơn bệnh nhân ngoài sơ sinh (76,9%
so với 14%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Rì rào phế nang giảm
là dấu hiệu lâm sàng có giá trị để giúp chẩn đoán xác định trên lâm sàng. Rì rào phế
nang giảm ở thoát vị sau bên phải và sau bên trái chiếm tỷ lệ cao (98,6% và 94,4%).
18
100% bệnh nhân sơ sinh đều có rì rào phế nang giảm ở phổi bên thoát vị, chiếm tỷ lệ
cao hơn bệnh nhân ngoài sơ sinh (96%). Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê với p > 0,05. Dấu hiệu bụng lõm là một trong những dấu hiệu mang tính
chất gợi ý chẩn đoán. Qua nghiên cứu này nhận thấy tỷ lệ bụng lõm ở thoát vị bên trái
cao hơn có ý nghĩa thống kê so với thoát vị bên phải với p < 0,05. Trong nghiên cứu
này có 6 trẻ sơ sinh thoát vị sau bên phải, biểu hiện triệu chứng trong 24 giờ đầu có
hai bệnh nhân (9 giờ tuổi và 24 giờ). Các bệnh nhân khác biểu hiện triệu chứng muộn
hoà oxy dới 90%. Bệnh nhân sơ sinh có tỷ lệ thở oxy cao hơn bệnh nhân ngoài sơ
sinh (13 bệnh nhân sơ sinh, 6 bệnh nhân ngoài sơ sinh). 22 bệnh nhân phải thở máy.
Tỷ lệ bệnh nhân sơ sinh phải thở máy trớc mổ cao hơn bệnh nhân ngoài tuổi sơ sinh
(86,4% so với 13,6%). Thời gian thở máy trung bình trớc mổ là 64 giờ. Mục đích
của việc thở máy trớc mổ để đảm bảo thông khí, đa khí máu của bệnh nhân về mức
bình thờng hoặc ở mức chấp nhận đợc (50/55 bệnh nhân đợc làm khí máu trớc
mổ có pH máu > 7,25). 46 bệnh nhân khi vào viện tự thở, môi hồng, không cần hô
19
hấp hỗ trợ. Nh vậy bệnh nhân trong tuổi sơ sinh có rối loạn thông khí nhiều hơn
bệnh nhân ngoài tuổi sơ sinh.
7 bệnh nhân phải dùng natri bicacbonat trớc mổ để điều chỉnh tình trạng toan máu.
Trong đó 6 bệnh nhân sơ sinh và 1 bệnh nhân ngoài lứa tuổi sơ sinh, sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05.
4.2.2. Chỉ định phẫu thuật
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 89 bệnh nhân vào viện đợc chuẩn bị mổ phải có
huyết động ổn định trớc mổ, huyết áp động mạch đều trong giới hạn bình thờng.
Các chất khí trong máu trớc mổ trong giới hạn chấp nhận (pH máu > 7,25 - bảng
3.19). Thời điểm phẫu thuật trung bình là: 121,9 giờ dài hơn so với nghiên cứu của
Boloker là 98 38 giờ. Nhiều tác giả nớc ngoài chỉ định phẫu thuật nội soi lồng
ngực điều trị bệnh TVCHBS khi đã lựa chọn bệnh nhân. Becmeur đã chỉ định cho trẻ
ngoài tuổi sơ sinh. Arca đã khuyến cáo không nên phẫu thuật nội soi lồng ngực cho
trẻ sơ sinh TVCHBS vì có cơn tăng PaCO2 trong khi mổ. Tuy nhiên, Schaarschmidl và
Yang chỉ định cho trẻ sơ sinh TVCHBS đã đợc lựa chọn về cân nặng trung bình
3000 gam, không có tăng áp động mạch phổi trớc mổ. Quan điểm mổ muộn phù hợp
với nhiều tác giả trên thế giới.
Chuyển mổ mở: 10 trờng hợp (11,2%). Bệnh nhân sơ sinh có tỷ lệ chuyển mổ mở
cao hơn bệnh nhân ngoài tuổi sơ sinh (p > 0,05). Nguyên nhân liên quan đến nhiều
Trong nghiên cứu này có 18 trờng hợp khâu lỗ thoát vị với cơ thành ngực. Mũi khâu
này cho phép khép đợc góc của lỗ thoát vị sát thành ngực và tránh không bị rách bờ
lỗ thoát vị. Kỹ thuật này cha đợc đề cập đến trong y văn trong nớc và ngoài nớc.
Thời gian phẫu thuật của chúng tôi ngắn hơn rất nhiều so với các tác giả nớc ngoài.
Thời gian trung bình phẫu thuật nội soi lồng ngực là 66 phút (bảng 3.27). Arca có thời
gian phẫu thuật kéo dài hơn (165 phút), Yang là 152 phút.
4.2.4. Điều trị sau mổ
Trong nghiên cứu này có 56 bệnh nhân phải thở máy sau mổ, trong đó có 35 bệnh
nhân sơ sinh. Thời gian thở máy trung bình là 4 ngày. Nh vậy, mặc dù phẫu thuật đã
đa các tạng xuống ổ bụng, giải phóng chèn ép phổi, nhng phổi giảm sinh do bị chèn
ép từ trong thời kỳ bào thai nên ít có khả năng tăng kích thớc bình thờng để hô hấp
ngay sau mổ. Các trờng hợp phổi giảm sinh vừa, kích thớc phổi sẽ tăng trởng dần
dần trong tuần đầu sau mổ. Nhng khi phổi bị giảm sinh nặng rất ít có khả năng tăng
trởng bình thờng, vì vậy không có khả năng thích ứng để duy trì khả năng sống.
Trong những trờng hợp này bệnh nhân rất ít có khả năng cứu sống.
Kết quả bảng 3.32 cho thấy nhóm tuổi sơ sinh thở máy sau mổ nhiều hơn nhóm
tuổi ngoài sơ sinh (p < 0,05). Bệnh nhân ngoài tuổi sơ sinh có phổi đã thích nghi và
phát triển hơn ở trẻ sơ sinh, nên khả năng tự thở sau phẫu thuật không cần thở máy.
Thời gian điều trị sau mổ của phẫu thuật nội soi ngắn hơn chuyển mổ mở (p < 0,05).
4.2.5. Khả năng áp dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực
- Tỷ lệ phẫu thuật thành công cao với 79 bệnh nhân (88,8%).
- Tính an toàn cao: không có bệnh nhân nào tử vong trong phẫu thuật.
- Không có bệnh nhân nào tử vong do phẫu thuật.
- Tuổi mổ: chúng tôi áp dụng phẫu thuật thành công cho bệnh nhân sơ sinh và ngoài sơ
sinh. Bệnh nhân sơ sinh ít tuổi nhất là 1 ngày tuổi.
- Phẫu thuật đợc tiến hành cho thoát vị bên phải và thoát vị bên trái .
- Cân nặng: trong 89 bệnh nhân, cân nặng thấp nhất là 2120 gam đợc phẫu thuật
thành công.
4.2.6. Kết quả
4.2.6.1. Kết quả sau mổ
cân nặng đạt chuẩn, khoẻ mạnh, không có biểu hiện khó thở. Khám lâm sàng các
bệnh nhân này hoàn toàn bình thờng. Kết quả nghiên cứu lâu dài cho thấy các bệnh
nhân sau phẫu thuật nội soi điều trị TVCHBS có khả năng hồi phục tốt các thơng tổn
về giải phẫu.
22
Kết luận
1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng ở sơ sinh: khó thở (94,9%), tím tái (76,9%), rì rào phế nang
giảm (100%), suy hô hấp 66,7% bụng lõm (69,2%).
Biểu hiện của trẻ ngoài sơ sinh: khó thở (38%), tím tái (14%), rì rào phế nang
giảm (96%), suy hô hấp 8%, bụng lõm (18%).
Chụp X- quang lồng ngực là phơng pháp giúp chẩn đoán bệnh TVCHBS: hình
ảnh bóng quai ruột trên ngực (69,7%), trung thất bị lệch sang bên đối diện (64%).
Chụp lu thông ruột: hình ảnh dạ dày trên ngực trái (28,2%), ruột trên ngực trái
(26,9%), ruột trên ngực phải (3,1%).
Tỷ lệ pH máu khi vào viện < 7,25 ở bệnh nhân sơ sinh cao hơn bệnh nhân ngoài
sơ sinh (43,7% so với 16,7%).
2. Kết quả điều trị phẫu thuật
Chỉ định phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị TVCHBS cho bệnh nhân sơ sinh
(nhỏ nhất là 1 ngày tuổi) và ngoài sơ sinh.
Khả năng ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị TVCHBS qua lỗ sau bên có
tính khả thi cao vì tỷ lệ thành công cao 88,8%, tỷ lệ chuyển mổ mở thấp 11,2%. Phẫu
thuật nội soi lồng ngực điều trị TVCHBS qua lỗ sau bên ở trẻ em là một phẫu thuật an
toàn, không có bệnh nhân tử vong trong khi mổ.
Kỹ thuật đặt 3 trocar và bơm hơi vào khoang màng phổi từ 2- 4 mmHg cho phép
phẫu thuật thuận lơi.
Tỷ lệ bệnh nhân sống sau mổ nội soi hoàn toàn cao 92,4%, tỷ lệ tử vong sau mổ