tình hình môi trường du lịch ở Thành phố Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc hiện nay ở Việt Nam. - Pdf 32

http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Lời mở đầu

OBO
OKS
.CO
M

Du lịch ngày nay đã trở thành một ngành kinh tế phát triển nhanh và chiếm vị
trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia. Việt Nam là một nớc đợc
biết đến với các danh lam thắng cảnh nổi tiếng đợc thế giới công nhận là di sản văn
hoá thế giới: Vịnh Hạ Long, Phong Nha, Kẻ Bàng, Thánh Địa Mĩ Sơn, Cố Đô Huế,
Phố Cổ Hội An, Nhã Nhạc Cung Đình Huế, . . . Cùng với điều kiện tự nhiên phong
phú và đa dạng. Nằm trên bán đảo Đông dơng ở Đông Nam á, về đờng thuỷ Việt
Nam thuận tiện về địa lý là điểm gặp giữa Thái BìnhDơng và ấn Độ Dơng. Về

KI L

đờng bộ phía Bắc Việt Nam tiếp giáp nớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; phía tây
tiếp giáp hai nớc Lào và Campuchia; phía Đông và Nam tiếp giáp biển Đông và
Vịnh Thái Lan. Tổng chiều dài đờng biển trên đất liền của Việt Nam là trên 3. 730
km, thuận lợi cho phát triển du lịch nghỉ biển và du lịch sinh thái nh :Bãi Cháy- Hạ
Long, biển Thiên Cầm- Hà Tĩnh, Cửa Lò- Nghệ An, Vũng Tàu, Nha Trang- Khánh
Hoà, biển Phan Thiết. . . Bên cạnh đó thì Việt Nam còn có một hệ Sinh thái rừng
nguyên sinh còn cha đợc khai thác nh Cúc Phơng- Ninh Bình, Pù Mát - Nghệ
An, . . . Việt Nam đã và đang là điểm đến lý tởng của bạn bè du khách quốc tế. Để
làm đợc điều đó thì Việt Nam dần đần đẩy mạnh đầu t và nâng cấp hạ tầng cơ sở
du lịch ngày càng tốt hơn, hoàn thiện hơn. Một trong những biện pháp cơ bản để thu
hút khách du lịch là tạo ra các sản phẩm dịch vụ hấp dẫn đáp ứng nhu cầu và sở thích
của du khách, tuy nhiên nếu sản phẩm hấp dẫn nhng môi trờng du lịch kém thì

quốc tế. Trong tháng 8 đầu năm 2004, Hà Nội đã đón 600. 000 khách quốc tế, tăng
32% so với cùng kỳ năm ngoái, doanh thu du lịch đạt 3200 tỷ đồng. Những kết quả
đó phần nào khẳng định vai trò quan trọng của ngành Du lịch Hà Nội trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội hớng tới xây dựng Du lịch Hà Nội thành du lịch văn hoá,
du lịch sạch, chủ trơng của lãnh đạo ngành du lịch Hà Nội là tăng cờng kiểm soát
việc chấp hành các quy định của nhà nớc về phòng chống tệ nạn xã hội và tăng
cờng bảo vệ môi trờng du lịch, hớng tới phát triển bến vững.

2


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chơng 1
Cơ sở lý luận chung về vấn đề du lịch môi trờng
Khái niệm chung về du lịch và môi trờng

OBO
OKS
.CO
M

1.1.

KI L

Nh chúng ta đã biết rằng để phát triển du lịch thì điều kiện đầu tiên không thể
thiếu là tài nguyên thiên nhiên. Trong đó thì môi trờng tự nhiên nh môi trờng
nớc, không khí, đất đai đồi núi là yếu tố chính nhằm đem đến sự thoả mãn cho du
khách du lịch. Theo luật bảo vệ môi trờng của nớc ta công bố ngày10/1/1994: Môi

OKS
.CO
M

Loại hình du lịch sinh thái có nhiệm vụ: bảo tồn tài nguyên của môi trờng tự
nhiên; bảo đảm đối với du khách về các đặc điểm của môi trờng tự nhiên mà họ
đang chiêm ngỡng ;thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng dân c địa phơng
trong việc quản lý bảo vệ và phat triển du lịch đang triển khai thực hiện trong điểm
du lịch, khu du lịch vv. . . Qua các yêu cầu nhiệm vụ đề ra nói lên loại hinh du lịch
sinh thái vừa bảo đảm sự hài lòng đối vơí du khách ở mức độ cao để tạo lập sự hấp
dẫn đối với họ, đồng thời qua du khách quảng bá uy tín của điểm du lịch, khu du lịch.
Từ đó ngành du lịch có điều kiện bảo đảm và nâng cao hiệu quả của hoạt động du
lich và cũng là cơ hội tăng thu nhập từ hoạt động du lịch đối với các nhóm dân c
trong cộng đồng địa phơng, cũng tức là có điều kiện thuận lợi về xã hội hoá thu
nhập từ du lịch. Cho đến nay vẫn cha có sự xác định hoà hảo về loại hình du lịch
sinh thái. Loại hình du lịch này quả vẫn còn mới mẻ, mặc dù những năm 1997-1998
Tổ chức Du lịch thế giới và Liên Hợp Quốc đã nêu một số quan điểm chuyển mạnh
sang loại hình du lịch sinh thái phù hợp với điều kiện mới của sự phát triển du lịch.
Nói chung du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào những hình thức truyền thống
sẵn có, nhng có sự hoà nhập vào môi trờng tự nhiên và nền văn hoá bản địa, du
khách có thêm những nhận thức về đặc điểm của môi trờng tự nhiên, về nhng nét
đặc thù vốn có văn hoá cổ điển, vùng, khu du lịch và có phần trách nhiệm tự giác để
không xảy ra những tổn thất, xâm hại đối với môi trờng tự nhiên và nền văn hoá sở
tại.

KI L

1. 1. 2. Phát triển bền vững trong du lịch.
Theo Hội đồng Thế giới về Môi trờng và phát triển thì "Phát triển bền vững là
sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ

OBO
OKS
.CO
M

Tác động của hoạt động du lịch đến môi trờng sẽ có thể dẫn đến những hậu
quả làm thay đổi đặc điểm sử dụng tài nguyên, hay đặc tính của môi trờng. Đầu tiên
là tác động đến tài nguyên thiên nhiên; phát triển du lịch và các hoạt động có liên
quan góp phần làm cho các tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp về mặt môi trờng.
Đó là hậu quả của việc sử dụng đất đai, xây dựng các cơ sở dịch vụ du lịch và các
hoạt động liên quan đến việc vận hành và bảo dỡng các công trình du lịch cần thiết
để duy trì các hoạt động giải trí cho du khách. Tác động về môi tròng về hoạt động
du lịch đối với tài nguyên thiên nhiên đợc thể hiện một cách rõ nét nhất là những bộ
phân: tài nguyên nớc, tài nguyên không khí, tài nguyên đất, tài nguyên sinh học.
Tác động đến tài nguyên nớc. Việc phát triển cơ sở vật chất du lịch chủ yếu tập
trung vào xây dựng các công trình dịch vụ phục vụ nhu câù của du khách. Có thể
phân loại các tác động về môi trờngcủa hoạt động này đối với tài nguyên nớc ra
làm: tác động trớc mắt và tác động lâu dài. Tác động trớc mắt đợc thể hiện ngay
trong giai đoạn xây dựng, còn tác động lâu dài thờng là do việc vận hành và bảo
dỡng các công trình du lịch. Những tác động trớc mắt bao gồm: việc thải bừa bãi
các vật liệu xây dựng, đất đá và các vật liệu nạo vét, đặc biệt là những nơi chặt phá
rừng ngập mặn, làm cho chất lợng nớc giảm đi rât nhiều. Việc giải phóng mặt bằng
và san ủi đất để xây dựng các công trình và làm đờng có thể sẽ gây ra xói mòn và
sụt lở đất, ảnh hởng trực tếp đến chất lợng nớc mặt. Các hoạt động trong quá trình
xây dựng sẽ làm ô nhiễm nguồn nớc, do việc vứt rác và đổ rác bừa bãi vào các nguồn
nớc, cũng nh thái một lợng xăng dầu nhất định trong quá trình vận hành các thiết
bị xây dựng. Một số tác động lâu dài bao gồm, đất bị sụt lở hoặc rác rởi trôi dạt sẽ
làm tăng thêm lợng bùn và các chất cặn, vì thế mà chất lợng nguồn nớc kém đi.
Một hậu quả đáng kể là xói mòn, nhiễm bẩn bởi nớc thải, ô nhiễm nớc mặt bởi rác
rởi và các thứ khác. Nớc thải cha đợc xử lý tốt vì không có hoặc không đủ thiết

chuyển đổi dạng sử dụng đất với hiệu quả sử dụng cao hơn, nhng lại làm giảm đi
quỹ đất nông nghiệp. Tác động đến tài nguyên sinh vật nh : ô nhiễm môi trờng
sống, cùng với việc mất đi cảnh quan tự nhiên, những khu đất trồng trọt và chăn nuôi
là nguyên nhân làm cho một số loài thực vật và động vật dần dần bị mất nơi c trú.
Một số hoạt động thái quá của du khách nh chặt cây, bể cành, săn bắn chim thú tại
những khu rừng tự nhiên cũng là nguyên nhân làm giảm sút cả số lợng và chất lợng
sinh vật trong phạm vi khu du lịch. Trong môi trờng bảo tồn dã thú, việc vứt rác bừa
bãi gây tác động trực tiếp đến cuộc sống trớc mắt cũng nh lâu dài của các loaì
động vật; nhiều khi còn ảnh hởng đến sức khỏe của nhân viên phục vụ cũng nh du
khách đến khu du lịch bởi các dịch bệnh phát sinh từ các chất thải không đợc xử lý.
Hoạt động của du khách có tác động lớn đến các hệ sinh thái. Các hoạt động du lịch
dới nớc nh nhặt sò. ốc, khai thác san hô làm đồ lu niệm, đi trên bãi đá ngầm,
đứng trên bãi san hô và thả neo tại những bãi san hô, nơi sinh sống của các loại sinh
vật dới nớc cũng sễ bị huỷ hoại. Các khu rừng nguyên sinh đặc biệt dễ bị tổn
thơng khi có nhiều du khách. Những hoạt động nh sự đi lại của xe, giẫm đạp lên
cỏ, hái hoa quả bừa bãi, c hặt cây laeo núi ồ ạt vv. . . làm mất dần nhiều loại động
thực vật. ở các khu bảo tồn thú hoang dã, hoạt động của các đoàn xe và khách du lich
cũng có ảnh hởng xấu đến môi trờng sống làm cho sự yên tĩnh bị mất đi, các sinh

7


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

KI L

OBO
OKS
.CO

cộng đồng. Bên cạnh đó, các lối sống mới đợc khách du nhập sẽ có tác động nhiều
mặt đến cộng đồng nhất là giới trẻ. Các xung đột mới có thể nảy sinh và gây ra chia
rẽ cộng đồng. Truyền thống văn hoá của địa phơng có thể sẽ bị thơng mại hoá để

8


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

OBO
OKS
.CO
M

đáp ứng nhu cầu của du khách. Đã có ngời cảnh báo những hiệu ứng nh vậy và gọi
là sự xâm lăng văn hoá, thông qua hoạt động du khách không đợc quản lý tốt. Ngoài
ra, chất lợng cuộc sống cộng đồng cũng có thể bị ảnh hởng do giá cả sinh hoạt tăng
vì cầu tăng vợt khả năng cung.
Những tác động không thuận lợi nói trên sẽ là những nguyên nhân gây ra xung
đột du lịch và kết quả là quá trình phát triển du lịch không bền vững và sẽ không đem
lại hiệu quả kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trờng nh mong muốn. Ngay cả khi
không xảy ra xung đột giữa cộng đồng và phát triển du lịch nhng nếu thiếu kiểm
soát và không có sự tham gia tích cực của cộng đồng thì sự suy thoái môi trờng tự
nhiên và các thay đổi giá trị văn hoá sẽ làm mất dần tính hấp dẫn của các sản phẩm
du lịch. Để loại trừ đợc những tác động ngợc chiều của sự phat triển du lịch đối
với cộng đồng dân c và ngợc lại, rất cần phát triển du lịch bền vững. Mục tiêu của
phát triển du lịch bền vững là đem lại lợi ích cho cộng đồng và phát triển du lịch bền
vững chỉ có thể thực hiện đợc khi có sự tham gia của cộng đồng. Để phát triển du
lịch bền vững cần có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên để thoả mãn các nhu

M

đến các vùng, điểm du lịch ngày nay đồng thời bảo vệ và nâng cao chất lợng cho
tơng lai.
Sự phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh, mạnh của nganh Du lịch Việt
Nam trong những năm gần đây (đặc biệt là cuối những năm của thế kỷ 20) đã và
đang gây ra những bất cập, những hạn chế về môi trờng. Theo quan điểm chung,
môi trờng du lịch đợc hiểu là các điều kiện, các điều kiện cac yếu tố tự nhiên, kinh
tế xã hội va nhân văn của từng vùng lãnh thổ cụ thể, mà trong đó các hoạt động du
lịch tồn tại và phát triển. Rõ ràng sự phát triển ngành Du lịch luôn có mối liên hệ
mật thiết, chặt chẽ với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của từng vùng và của cả
nớc, liên quan đến các công việc cụ thể, các quá trình khai thác tài nguyên môi
trờng. Trên thực tế ở nớc ta, tại rất nhiều vùng, điểm du lịch truyền thống, nổi tiếng
và có nhiều tiềm năng đã và đang phải chịu những áp lực khá lớn từ phía các khía
cạnh môi trờng. Đặc biệt là những khu vực đó xuất hiện ngày càng mạnh các hiện
tợng, các quá trình ô nhiễm, sự xuống cấp nhanh chóng của điều kiện môi trờng
kinh tế, xã hội và nhân văn, sự suy giảm tới mức báo động của nhiều dạng tài nguyên,
các yếu tố môi trờng tự nhiên, sinh thái. . . Đứng trớc một thực tế nh vậy, để có
thể phát triển ngành kinh tế này thì những vần đề về môi trờng cũng cần phải đợc
đạt ra và giải quyết một cách nghiêm túc, đầy đủ sao cho vừa phát triển , vừa khai
thác với hiểu quả cao nhất về du lịch nhng lại phải đảm bảo sự phát triển lâu dài .
Trên cơ sở phơng pháp tiếp cận nghiên cứu tổng hợp, áp dụng các tiêu chí,
các nguyên tắc và những giải pháp phát triển bền vững kinh tế xã hội chung, môi
trờng du lịch nói riêng. Môi trờng du lịch có hâp dẫn khách du lịch hay không
trớc tiên phải kể đến các yếu tố tài nguyên du lịch. Khách du lịch đến mục đích của
họ là tham quan, để thoả mãn" con mắt" của họ. Khi mà đời sống của con ngời
ngày càng tăng thì nhu cầu đi du lịch của ngòi ta càng cao. Quanh năm suốt tháng
phải tiếp xúc với bụi bẩn, ồn ào của chốn đô thị, những ngày nghỉ con ngời ta muón
thoát khỏi cuộc sống bình thờng đó, và họ đi du lịch. Chỉ đến những nơi có thiên
nhiên đẹp, trong lành. và yên tĩnh sẽ thoả mãn đợc nhu cầu của họ. Chính vì điều

và môi trờng du lịch.
Du lịch và môi trờng có mối quan hệ rất gắn bó với nhau, cũng nh mối quan
hệ giữa con ngời và môi trờng. Môi trờng cung cấp nơi c trú và các điều kiện
cho cuộc sống con ngời và muôn loài sinh vật; môi trờng cũng là nơi tiếp nhận, lu
trữ và xử lý những gì mà con ngời và các sinh vật khác thải ra. Chừng nào còn giữ
đợc sự cân bằng giữa các quá trình đó thì sự sống trong thiên nhiên và cuộc soóng
của con ngời vẫn có thể tiếp tục duy trì bình thờng. Nhng nếu sự cân bằng đó bị
phá vỡ mà chủ yếu do con ngời gây ra, thì việc duy trì sự sống và cuộc sống bị đe
doạ. Hoạt động du lịch có tác động đến môi trờng về nhiều mặt. Do nhu cầu phát
triển du lịch, nhiều diên tích đất đai bị khai phá để xây dựng cơ sở hạ tầng, nh làm
đờng giao thông, khách sạn, các công trình thể thao, các khu vui chơi giải trí. . .
Điều đó gây phá hoại hoặc làm tổn hại tới cảnh quan thiên nhiên, các hệ sinh thái.
Các sân golf có thể gây nên tình trạng suy thái đất, ô nhiễm nguồn nớc, thậm chí
gây nên sự cạnh tranh trong việc sử dụng nớc cho sinh hoạt và sản xuất, nhất là ổ
những nơi hiếm nớc. Hoạt động du lịch luôn ngắn liền với việc khai thác các tiềm
năng tài nguyên môi trờng tự nhiên nh cảnh đẹp hùng vĩ của núi sông, biển. . và
các giá trị văn hoá nhân văn. Trong nhiều trờng hợp, hoạt động du lịch tạo nên
những môi trờng nhân tạo nh công viên vui chơi giải trí, nhà bảo tàng, làng văn

11


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

KI L

OBO
OKS
.CO

chơng trình, dự án của các nớc và tổ chức quốc tế đangg đợc tiến hành để cứu sự
đa dạng sinh học tại nơi đây. Tuy du lịch mang lại lợi ích kinh tế _ xã hội to lớn
nhng các tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trờng càng ngày càng trở nên

12


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

KI L

OBO
OKS
.CO
M

rõ rệt hơn. Các quốc gia đều nhận thấy mối nguy hại này và đã ban hành nhiều văn
bản pháp luật để ngăn ngừa và hạn chế tác động tiêuu cực của du lịch đối với môi
trờng, cả môi trờng tự nhiên, nhân tạo và các đối tợng ý nghĩa về lịch sử, văn
hoá, khảo cổ học. Nhà nớc ta cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp luật có liên
quan đến bảo vệ môii trờng, bản sắc văn hoá và thần phong mĩ tục trong hoạt động
du lịch. Ngoài Luật bảo vệ môi trờng, Luật bảo vệ và phat triển rừng, Luật tài
nguyên nớc có các quy định chung, trong chơng 2 của pháp lệnh du lịch có 6 điều
về bảo vệ, tồn tạo, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch để phát triển du
lịch bền vững, có quy định nghiêm cấm mọi hoạt động du lịch làm ảnh hởng xấu tới
môi trờng. Ngoài ra, còn có mọt số nghị định và chỉ thị của chính phủ về việc bảo
đảm trật tự trị an, vệ sinh môi trờng, an toàn thực phẩm tại các cơ sở lu trú, các địa
điểm du lịch, mà còn nhằm bảo vệ môi trờng trong hoạt động du lịch . Vấn đề cấp
bách hiện nay là phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, vì thực tế

bằng Băc Bộ trù phú và lâu đời, Hà Nội có vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi là một trung
tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và đầu mối giao thông quan trọng của cả nớc. Khí
hậu Hà Nội cho kiểu khí hậu Băc Bộ với đặc điẻm là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,
mùa hè nóng, ma nhiều và mùa đông lanh và ma ít. nằm trong vùng nhiẹt đói, Hà
Nội tiếp nhận đợc lợng bức xạ mặt trơi rất dồi daò và cónhiệt độ cao, nhiệt độ
không khí trung bình hàng năm là 23, 6độ c do chịu ảnh hỏng của biển và lợng
ma khá lớn. Độ ẩm tơng đối trung bình hàng năm 79%. lợng ma trung bình hàng
năm và mỗi năm có khoảng 114 ngày ma. Đặc điểm khí hậu Hà Nội rõ nét nhất là
sự thay đổi và khác biệt nóng, lạnh. Từ tháng 5 đến tháng 9 là mùa nóng và ma còn
những tháng còn lại thời tiết khô ráo. Giữa hai mùa lại có tiếp tháng 4 và tháng 10
cho nên có thể nói rằng Hà Nội có đủ 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông. Bốn mùa nh vậy
đã làm cho khí hậu Hà nội thêm phong phú, đa dạng, mùa nào cũng đẹp, cũng hay.
Mùa tham quan Hà Nội là mùa thu, rất thích hợp với du khách ở những vùng hàn
đới. Hà Nội có dãy Sóc Sơn(núi Sóc)là đợt kéo dài của khối Tam Đảo, với ngọn núi
cao nhất là 308m. Núi này khác nhau nh Mã, núi Đền. Núi Sóc toạ lạc tại xã Phù

14


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

KI L

OBO
OKS
.CO
M

Linh, huyện Sóc Sơn. Ngoài núi Sóc, Hà Nội còn có một đột khởi lên giữa đất bằng


15


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

KI L

OBO
OKS
.CO
M

hội nghị với các tổ chức quốc tế song phơng và đa phơng lớn khác. Từ Hà Nội du
khách có thể tham gia các tour nh Hà Nôi- Hà Tây, Hà Nội -Vĩnh Phú, Hà Nội Hải Phòng, Hà Nội -Quảng Ninh
Có đợc thuận lợi nh vậy, Du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Hà Nội nói
riêng đã và đang làm đợc gì. Nhìn lại giai đoạn trớc những năm 90 của thế kỷ
trớc, du lịch cha đợc coi trọng đúng mức, Việt Nam cha đợc biết đến nh một
điểm đến du lịch. Khách nớc ngoài đến Hà Nội chủ yếu là các chuyên gia cố vấn
các nhà đầu t, các nhà ngoại giao với tổng số khoảng 20. 000khách/năm. Cơ sở vật
chất của ngành Du lịch Hà Nội còn nghèo nàn với cha đầy 50 khách sạn, quy mô
hoạt động nhỏ lẻ khoảng 10 doanh nghiệp làm lữ hành và hầu nh cha xuất hiện
hoạt động lữ hành mang tính chất du lịch thật sự.
Năm 1900 đợc lấy là năm Du lịch Việt Namvà từ đó hoạt động kinh doanh du
lịch bắt đầu mởi sắc. Lợng khách quốc tế vào Hà Nội năm 1994 đạt đến 300. 000
lợt tăng trên 5 lần so với năm 1990. Thị trờng khách đã có sự tham gia của Pháp,
Nhật Bản, Đoài Loan. . . Ngành Du lịch Hà Nội đã có cơ hội tạo chuyển biến mới
trên đà phát triển. Một số doanh nghiệp lớn đợc thành lập, một số doanh nghiệp của
trung ơng đợc tập trung về Hà Nội. Trớc nhu cầu thị trờng về khách sạn đạt tiêu

Thành phố Hà Nội thu hút đợc trên 400 dự án liên doanh có vốn đầu t khá lớn,
riêng vốn đầu t cho du lịch là 10175 triệu USD. Cùng với việc phát triển hệ thống
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống dịch vụ cũng đã đợc phát triển cả về số lợng và
chất lợng, nhiều chơng trình du lịch mới đợc ra đời, môi trờng du lịch ngày càng
đợc cải thiện. Đặc biệt, Hà Nội có môi trờng an ninh, an toàn tốt, do vậy du khách
có thẻ yên tâm tự do đi tham quan hay mua sắm hàng hoá. Hiện nay, Hà Nội có trên
500 khách sạn với 10. 000 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế và số lợng khách sạn 5 sao
lớn nhất toàn quốc, hàng trăm hãng lữ hành, vận chuyển khách du lịch với các hớng
dẫn viên hiểu biết lịch sử văn hoá, thông thạo các ngôn ngữ Anh, Pháp, Nhật Bản,
Trung Quốc. . . hệ thống nhà hàng không chỉ đơn thuần phục vụ các món ăn thông
thờng mà còn giúp du khách đợc thởng thức những nét văn hoá ẩm thực đặc sắc
của ngời Việt Nam.
Minh chứng cho sự thành công của du lịch Hà Nội, thống kê sơ bộ về lợng
khách du lịch nh sau : Tổng khách du lịch năm 2000 là 2. 600. 000, năm 2001là 3.
000. 000, năm 2002 là 3. 781. 000, năm 2003 là 3. 880. 000, năm 2004 là 4. 000. 000
(lợt khách). Trong đó khách du lịch quốc tế là : năm 2000 lợng khách 500. 400,
năm 2001 là 700. 000 lợt khách, năm 2002 là 931. 000 lợt khách, năm 2003 là
850. 000, năm 2004 là 930. 000 lợt khách. Với doanh thu ; năm 2001 là 1. 400 tỷ
đồng, năm 2002 là 1. 650 tỷ đồng, năm 2003 là 2. 000 tỷ đồng, năm 2004 là 2. 200 tỷ
đồng. Và đã nộp ngân sách năm 2001 là 230 tỷ đồng, năm 2002 là 270 tỷ đồng, năm
2003 là 275 tỷ đồng, năm 2004 là 290 tỷ đồng. Năm 2003 vừa qua Việt Nam vinh dự
đã dợc phục vụ tổ chức SEAGAME 22 và ASEAN paragames 2, hội nghị thợng
đỉnh các thành phố châu á lân lần thứ 3 ( ANMC 21), ASEM 5 và Liên hoan du lịch
Hà Nội đã thành công tốt đẹp, tạo thêm mối quan hệ với các nớc bạn trên vấn đề
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đặc biệt là quảng bá về sản phẩm du lịch Việt Nam
với du khách quốc tế.
Mặt khác, đợc sự quan tâm của Nhà nớc, Chính quyền Thành phố, thông
qua các chủ trơng, chính sách đã đợc phát huy có hiệu lực vai trò quản lý của nhà
nớc trong lĩnh vực du lịch, tạo tiền đề cho hoạt động du lịch ngày càng phát triển.


đặc biệt quan trọng trong phạm vi quốc gia và khu vực, năng lực cạnh tranh cũng
từng bớc nâng lên. Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch
tăng mạnh, trong đó doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp chiếm số lợng
đông đảo. Các doanh nghiệp du lịch đã phát huy tinh thần tự chủ, năng động, sáng
tạo trong kinh doanh, tạo thêm việc làm cho hàng vạn lao động và tăng nguồn thu,
đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nứơc.
Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế Du lịch Hà Nội theo hớng CNH-HĐH trong
thời gian tới, chúng ta có một số giải pháp nh sau :
Tập trung đầu t nâng cấp, cải tạo các khu chơi, giải trí, khu du lịch săn có, đẩy
nhanh tiến độ xây dựng các khu mới nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch phong phú, đa
dạng để thu hút du khách đén Hà Nội nhiều hơn, lâu hơn.
Cùng với Tổng cục Du lịch, Ban Chi đạo phát triển Du lịch Hà Nội, Sở Du lịch
Hà Nội phải là cơ quan chủ chốt thực hiện công tác quảng bá cho Du lịch Hà Nội,
góp phần tạo lập quan hệ, khơi nguồn khách. Công tác tuyên truyền quảng bá găn

18


http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

OBO
OKS
.CO
M

liền với chơng trình kỷ niện 1000 năm Thăng Long-Hà Nội và hoà nhập vứi xu
hớng phát triển du lịch thế giới trong thế kỷ 21.
Con ngời là yếu tố quyết định đối với chất lợng dịch vụ du lịch. Do vậy, các
doanh nghiệp phải thờng xuyên tổ chức các đột đào tạo dài hạn, ngắn hạn nhăm cập

19


http://kilobooks.com
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
giả trí lý tưởng cho khách du lịch mà đặc biệt là giới trẻ. Vị trí: Thuộc quận Tây Hồ,
phía tây bắc trung tâm thành phố Hà Nội.
Ðặc điểm: Hồ Tây có diện tích rộng hơn 500ha với một bề dày lịch sử mấy

OBO
OKS
.CO
M

nghìn năm. Đường vòng quanh hồ dài tới 17km. Ngành địa lý lịch sử đã chứng minh
rằng hồ Tây là một đoạn sông Hồng cũ còn rớt lại sau khi sông đã đổi dòng. . . Có
thể do sông hồ biến đổi như vậy mà đã xuất hiện nhiều truyền thuyết về hồ và tên gọi
của hồ. Ví như theo truyện "Hồ Tinh" thì có tên là hồ (hoặc đầm) Xác Cáo, vì truyện
kể là có một con cáo chín đuôi Nn nấp nơi đây làm hại dân. Long Quân mới dâng
nước lên phá hang cáo, hang sập thành ra hồ. Theo truyện "Khổng lồ đúc chuông" thì
hồ lại có tên là Trâu Vàng. Truyện kể rằng có ông khổng lồ có tài thu hết đồng đen
của phương bắc đem đúc thành chuông. Khi thỉnh chuông, tiếng vang sang bên
phương bắc. Vì đồng đen là mẹ vàng nên con trâu vàng phương Bắc nghe tiếng
chuông liền vùng đi tìm mẹ. Tới đây nó quần mãi đất, khiến sụt thành hồ. Theo thư
tịch thì thế kỷ 11, hồ này đi vào lịch sử với tên là Dâm Đàm (Đầm mù sương), tới thế
kỷ 15 thì đã gọi là Tây Hồ. Hồ còn có tên là Lãng Bạc, trùng với tên nơi diễn ra
những trận đánh ác liệt giữa quân của Hai Bà Trưng và quân Hán ở vùng Tiên Sơn
tỉnh Bắc Ninh.

Hồ Tây từ lâu lắm đã là thắng cảnh. Thời Lý - Trần, các vua chúa lập quanh

Du, Trn Bỡnh Trng, Trn Nhõn Tụng v Quang Trung thuc qun Hai B Trng,
éc im: L mt trong nhng "lỏ phi xanh" ca thnh ph. Trong bn H
Ni nm 1831 thỡ h cú cú tờn l Liờn Thu. Thin Quang (ỏnh sỏng nh Pht) ch l
mt lng nm phớa ụng nam h tc nay l khu vc u ph Nguyn éỡnh Chiu.
Ngoi lng ny ra, quanh h cũn cú cỏc lng Liờn Thu phớa bc v tõy, Quang
Hoa phớa tõy nam v Phỏp Hoa phớa nam. Cng theo bn y thỡ h ny khỏ
rng, phớa tõy lan ti ph Yt Kiờu, phớa ụng ln sang ph Nguyn Bnh Khiờm,
phớa bc ti ph Trn Quc Ton, phớa nam thụng sang h By Mu.
Th hai, phi k n h Gm hay cũn gi l h Hon Kim. S kt hp
gia n Ngc Sn v h Hon Kim ó to thnh mt tng th kin trỳc Thiờn Nhõn hp nht, to v p c kớnh, hi ho, ng i cho n v h, gi nờn nhng
cm giỏc chan ho gia con ngi v thiờn nhiờn. n v h ó tr thnh nhng
chng tớch gi li nhng k nim xa v lch s dõn tc, thc tnh nim t ho, yờu
nc chớnh ỏng, cng nh tõm linh, ý thc mi ngi Vit Nam trc s trng tn
ca dõn tc.

i vi ngi H Ni, h Hon Kim khụng ch l mt ni húng giú, mt ni
dựng chi thuyn m cũn gn lin vi i sng v nhiu phng din: ờm giao
tha, ngi ngi nụ nc du xuõn quanh h. Xuõn v, h l ni gp g ca thin
nam tớn n i l cỏc n chựa lõn cn. Cỏc ụi uyờn ng trong ngy ci tỡm n

KI L

bờn h Gm chp nh lu nim. Hố n, nhng bui chiu oi bc, h l a im
húng mỏt lý tng. Ai ó tng mt ln ngm h t trờn cao vo u h s khụng khi
thng tht trc bc tranh y mu sc v nờn th ca nhng cõy bng lng tớm rng
r xen gia nhng phng chỏy rc, cm ngui chớn vng, nhng tng cõy ng
xung, vũng tay ụm ly mt nc h bic xanh mu ngc. Mựa thu, h Hon Kim
khụng nhng ch l mt thng cnh p vi nhng rng liu r bờn b, nng vng lp

21

lắng, thu hệp mặt cắt ở nhiều đoạn do cầu cống và xây dựng lấn chiếm. Giờ đây Hà
Nội chỉ còn 20 hồ với tổng diện tích mặt nớc khoảng 592 ha. Hệ thống hồ điều hoà
bị giảm dần chức năng do bị bồi lắng, san lấp để xây dựng. Dung tích hữu ích của các
hồ giảm xuống một cách đáng kể. Trong 4 con sông thoát nớc ở Hà Nội, sông Kim
Ngu là sông chịu tải trọng chất bẩn lớn nhất và có độ nhiễm bẩn lớn nhất. Theo
chiều dài sông, có 14 cửa xả nớc thải vào đó với hàm lợng chất lơ lửng từ 150 -220
mg/l ; BOD từ 50-140 mg /l ; NH4+ từ 19, 6 -26mg/l.
Thuc loi oligoxaprophit. H Tõy cú din Mt khỏc do khụng cú h thng x
lý noc thi, nờn mụi trng nc b ụ nhim nng n. Cỏc thụng s BODS sụng,
h, kờnh mong, lờn ti 40-100 mg/l. Vt quỏ tiờu chuNn cho phộp l 25 mg/l. iu
ny gõy nh hng xu n cht lng mụi trng v sc kho ca nhõn dõn. Hin
nay nc cng ngm nht l cỏc kờnh mng h, b bi lng nng : tng cng cú ti

22


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
150-160 ngàn m3 bùn cặn lắng đọng hằng năm. Về mùa khơ vận tốc dòng chảy trong
cống và kênh mương rất nhỏ, chỉ khoảng 0. 05 -1. 1m/s. Độ ơ nhiểm ở các sơng hổ
trong thành phố Hà Nội được liệt kê như sau: các hồ nội thành có độ sâu trung bình

OBO
OKS
.CO
M

2- 3 mét, có khả năng tự làm sạch khá lớn. Tuy nhiên cá một số hồ bị ơ nhiểm nặng
vì phải nhận trựn tiếp nước thải vào. Cao độ đáy hồ dần dần bị nâng lên do lớp bùn
bị lắng đọng bị tích luỹ dần, đạt chiều dày từ 0. 5- 1 m. Diện tích hồ bị thu hẹp dần,



http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
người khác đổ xuống dù một xơ rác nhưng đến đêm thì kĩu kịt đổ đất, đổ trạc để lấn
hồ. Thế là tình trạng “đất có thổ cơng, sơng hồ có…dân cạnh đó lấn chiếm” vẫn diễn
ra khơng gì ngăn nổi. Chính quyền phường chẳng lẽ bó tay vì dễ gì canh giữ về đêm

OBO
OKS
.CO
M

và moi đất khỏi nước (?) Và nghiêm trọng tột cùng khi lấn chiếm, lấp hồ lại chính là
cán bộ trong các cơ quan tư pháp và chính quyền sở tại.

Một phần Hồ Tây và tồn bộ hồ Trúc Bạch, hồ Thuyền Quang bị hàng qn
thương mại hố. Người ta còn coi hồ nước là nơi đổ rác và trút nước thải, là quỹ đất
gia đình, là nơi bán hàng cơ động.

Tiếng kêu thầm lặng, mỏi mòn của những hồ nước tại Thủ đơ khơng thấu đến
đâu chăng mà tình tình mãi khơng sáng sủa hơn(!) Những cái hồ nếu may mắn được
kè lại thì gặp hoạ bị chiếm bờ hồ để kinh doanh rổi xả rác và nước thải trực tiếp
xuống nước làm cá chết, nước hơi tanh. Thế rồi biết đâu sẽ đến lúc người ta sẽ lại
bàn về một dự án tốn kém và rất trời ơi như “thay nước Hồ Tây”. Dự án trên trời và
thực tế dưới nước rất bất cập. Vậy là những cái hồ bị ốm, những cái hồ bị teo lại đến
chết, những cái hồ than thở giữa lòng Thủ đơ.

Tốc độ phát triển dân số đơ thị hố nhanh khiến tình trạng lấn chiếm lòng sơng,
hồ làm nhà ở ngày một nhiều. Vơ hình chung người dân đã tự huỷ hoại mơi trường

nhõn dõn, thu dn ht rỏc tn ng trong cỏc khu tp th, ngừ xúm, cm dõn c. Bỡnh
quõn mi ngy, Cụng ty thu gom, vn chuyn, x lý 1. 500-1. 600 tn rỏc thi; duy
trỡ v sinh t 64, 1% k hoch; thu 6. 930 triu ng phớ v sinh, t 51, 9% k
hoch; lp t thờm 200 thựng rỏc vn trờn nhiu tuyn ng, to iu kin
ngi dõn v khỏch du lch b rỏc ỳng ni quy nh. Cng trong 6 thỏng u nm,
Cụng ty ó khỏnh thnh lũ t cht thi cụng nghip, u t mua 10 xe quột hỳt. . . ,
duy trỡ cụng tỏc thu gom, x lý cht thi y t; chỳ trng phũng - chng lt bóo ti cỏc
bói ph thi. Ngoi ra, Cụng ty Phũng - chng lt bóo ti cỏc bói ph thi. Ngoi ra,
Cụng ty cũn chm lo cỏc mt i sng ca CBCNV, trang b y cỏc thit b
phũng h lao ng, bi dng lm thờm ca, thờm gi cho cụng nhõn trong cỏc ngy
l, tt, bo m i sng n nh cho ngi lao ng.

Hin nay nhiu phng phỏp v cụng ngh x lý rỏc hin i ó c nghiờn
cu v ng dng trờn th gii, cho phộp tỏi sinh mt lng ỏng k cht thi rn,
ng thi lm gim th tớch rỏc xung cũn rt thp. Tuy nhiờn sau cỏc quỏ trỡnh x lý
vn cũn mt lng rỏc khụng th x lý hoc tỏi sinh v cn c b, qun lý.
Cụng ty Mụi trng ụ th (URENCO) trc thuc S Giao thụng Cụng chớnh H
Ni l c quan chu trỏch nhim qun lý ton b cht thi rn ca thnh ph vi cỏc
chc nng v nhim v sau :

* T chc thu gom, vn chuyn, x lý cht thi* Thc hin cỏc dch v v sinh
mụi trng khỏc* Ch to, sa cha cỏc thit b chuyờn ngnhURENCO thu gom

KI L

c khong 75% tng cht thi sinh hot hng ngy (t nh dõn, cỏc c quan,
trng hc, cỏc khu du lch, ch, ng ph v cụng viờn v. v. ) - khong 1. 100 - 1.
200 T/ngy. Phn cũn li c thu gom bi nhng ngi thu ng nỏt nhm tỏi ch,
nhõn dõn t ra h, ao, b sụng, ven ờ v c thu gom qua cỏc thi k tng v
sinh. Ton b lng cht thi sinh hot ny c ch lờn bói chụn lp Nam Sn, S úc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status