BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** TRẦN ðỨC THÀNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ THỬ NGHIỆM
ðIỀU TRỊ BỆNH VIÊM VÚ Ở ðÀN BÒ SỮA NUÔI TẠI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ MỘT SỐ VÙNG PHỤ CẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
L
L
Ờ
Ờ
I
IC
C
A
A
M
Mð
ð
O
O
A
A
N
N
a
a
n
nñ
ñ
â
â
y
yl
l
à
àc
c
ô
ô
n
n
g
g
u
uc
c
ủ
ủ
a
ar
r
i
i
ê
ê
n
n
g
gt
t
ô
ô
i
i
,
,k
k
ế
ế
t
tquả
quả
n
n
ê
ê
u
ut
t
r
r
o
o
n
n
l
l
à
àt
t
r
r
u
u
n
n
g
gt
t
h
h
ự
ự
c
cv
v
c
ca
a
i
ic
c
ô
ô
n
n
g
gb
b
ố
ố
t
t
r
r
o
o
h
hnà
nà
o
okhá
khá
c
c
.
.M
M
ọ
ọ
i
it
t
h
h
ẫ
ẫ
n
nt
t
r
r
o
o
n
n
g
gb
b
á
á
o
oc
c
á
á
h
h
i
ir
r
õ
õn
n
g
g
u
u
ồ
ồ
n
ng
g
ố
ố
c
c
Hà
Hà
N
N
ộ
ộ
i
i
,
,ngà
ngà
y
y1
1
6
6
thá
thá
n
n
g
g
N
N
g
g
ườ
ườ
i
it
t
h
h
ự
ự
c
ch
h
i
i
ðứ
ðứ
c
cThà
Thà
n
n
h
hTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược rất
nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp.
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh -
Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú y, trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội người
thầy ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài. Chúng tôi
cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới các ñồng chí Lãnh ñạo, cán bộ Cơ quan Thú Y Vùng I-
Cục Thú Y, Trung tâm nghiên cứu Bò và ðồng cỏ Ba Vì Hà Nội, Công ty TNHH một
thành viên giống gia súc Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện
cT
T
h
h
à
à
n
n
h
h
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
M
M
Ụ
Ụ
C
CL
L
Ụ
Ụ
C
T
T
Ổ
Ổ
N
N
G
GQ
Q
U
U
A
A
N
N 4
1.1 KHÁI NIỆM VỂ BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA 4
1.2 PHÂN LOẠI VIÊM VÚ BÒ SỮA 4
1.2.1 Viêm vú lâm sàng 4
1.2.2 Viêm vú cận lâm sàng 7
1.3 NHỮNG YẾU TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG ðẾN BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA 7
1.3.1 Vật chủ 7
1.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật 9
1.3.3 Ngoại cảnh 13
1.4 CHẨN ðOÁN BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA 17
1.4.1 Chẩn ñoán viêm vú lâm sàng 17
1.4.2 Chẩn ñoán viêm vú cận lâm sàng 19
1.5 BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA 23
N
Ộ
Ộ
I
ID
D
U
U
N
N
G
G
,
,N
N
G
G
U
U
Y
Y
Ê
Ê
N
PHÁ
P
PN
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
NC
C
Ứ
Ứ
U
U 33
2.1. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
KẾT LUẬN 65
KIẾN NGHỊ 66
T
T
À
À
I
IL
L
I
I
Ệ
Ệ
U
UT
T
H
H
A
A
M
M
B
B
Ả
Ả
N
N
G
G
Bảng 1.1 Mối tương quan giữa bệnh viêm vú lâm sàng và sản lượng sữa 19
Bảng 1.2 Liên hệ giữa số lượng từng loại tế bào trong sữa và tình trạng sức khỏe bầu
vú bò
20
Bảng 1.3: Thang mẫu chuẩn chẩn ñoán CMT 21
Bảng 2.1 ðọc phản ứng và ñánh giá kết quả CMT 36
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng tại các ñịa ñiểm
nghiên cứu năm 2011 39
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng theo lứa ñẻ 40
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng theo tháng 42
Bảng 3.4: Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo giai ñoạn cho sữa trong chu kỳ sữa 44
Bảng 3.5: Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo phương thức vắt sữa 45
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát mức ñộ viêm vú cận lâm sàng 48
Bảng 3.7 . Số giống vi khuẩn phân lập ñược trong một mẫu sữa 51
Bảng 3.8: Thành phần loài vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và sữa bò viêm vú 52
Bảng 3.9: Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược từ sữa bò
viêm vú với một số thuốc kháng sinh
B
B
I
I
Ể
Ể
U
Uð
ð
Ồ
Ồ
Biểu ñồ 3.1: Tỉ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng theo lứa ñẻ 40
Biểu ñồ 3.2: Tỷ lệ bò sữa mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng theo 43
Biểu ñồ 3.3: Tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng theo giai ñoạn cho sữa trong chu kỳ sữa 45
Biểu ñồ 3.4: Kết quả khảo sát mức ñộ viêm vú cận lâm sàng 49
Biểu ñồ 3.5: Số giống vi khuẩn phân lập ñược trong một mẫu sữa 51
Bieu ñồ 3.6: Thành phần loài vi khuẩn có trong sữa bò bình thường và sữa bò viêm vú 53
Biểu ñồ 3.7: Kết quả ñiều tri viêm vú lâm sàng 57
Biểu ñồ 3.8: Kết quả thử nghiệm phòng viêm vú cận lâm sàng 59 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
H
H
Ữ
ỮV
V
I
I
Ế
Ế
T
TT
T
Ắ
Ắ
T
T
cs :
Cộng sự
ATP :
International unit ðơn vị quốc tế
IV :
Intravenous injection Tiêm tĩnh mạch
MIC :
Minimal inhibitory concentration Nồng ñộ ức chế tối thiểu
NSAID
OF
::
Non steroidal anti inflammatory drug
Oxidation - Fermentation
Thuốc kháng viêm không chứa
corticoid
OF test
NAGase
N-acetyl-β-D-glucosaminidase
Một enzyme có trong lysosome
PABA para amino benzoic acid Axit para amino benzoic
ppm :
part per million Phần triệu
SC
SCC
M
M
Ở
Ởð
ð
Ầ
Ầ
U
U Bạn thường nhâm nhi các loại nước uống, các loại trà thảo mộc hay cà phê, nước
“tăng lực” vì người ta nói rằng chúng rất tốt cho bạn. Chắc rồi, chúng không hại gì cả
thậm chí có những loại còn tốt cho sức khỏe nhưng hầu hết những loại ñồ uống ñó ñều
có chứa ñường, các loại hương liệu, các nguyên liệu nhân tạo, lượng caffeine khá cao.
Vậy tại sao bạn không nghĩ ñến việc thay vì dùng những loại ñồ uống ñó thì hãy uống
những ngụm sữa bổ dưỡng?
Bạn có biết rằng sữa ñược coi là thức uống tự nhiên rất tốt. Thứ ñồ uống màu
trắng kem, hơi lạnh và chứa ñầy canxi, vitamin D và rất nhiều thành phần dinh dưỡng
này sẽ củng cố xương, răng cũng như các chức năng của hệ cơ và hệ thống mạch máu
trong cơ thể bạn. Và trong số các loại nước uống vitamin, nước uống tăng lực hay các
thứ ñồ uống tổng hợp hiện nay thì sữa là nguồn thức uống tự nhiên và tốt cho sức khỏe.
Theo nghiên cứu của viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, trẻ em nếu uống 500ml sữa
mỗi ngày sẽ ñáp ứng ñược 50% lượng dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, mới
chỉ có 10% dân số nước ta ñược sử dụng sữa thường xuyên.
sàng còn gây kế phát các bệnh truyền nhiễm, bệnh sản khoa làm ảnh hưởng lớn ñến hiệu
quả chăn nuôi, gây tâm lý lo lắng không yên tâm ñầu tư sản xuất cho người chăn nuôi.
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm mục ñích nắm rõ tỷ lệ mắc bệnh viêm vú và ñưa
ra các biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả. ðược sự quan tâm giúp ñỡ và trực tiếp
hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh - Trưởng bộ môn Ngoại - Sản, Khoa Thú
y, Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm ñiều trị bệnh viêm vú ở ñàn bò sữa nuôi tại
thành phố Hà Nội và một số vùng phụ cận”.
ðề tài ñược thực hiện với những mục ñích sau:
+ Xác ñịnh tình hình bệnh viêm vú bò sữa ñược nuôi tại thành phố Hà Nội và
vùng phụ cận.
+ ðánh giá ảnh hưởng của bệnh viêm vú cận lâm sàng ñến chất lượng sữa ñể có
cơ sở khuyến cáo người chăn nuôi và các cơ quan chức năng quan tâm giải quyết.
+ Xác ñịnh những vi khuẩn chính gây viêm vú và tính nhạy cảm hay ñề kháng
của chúng ñối với kháng sinh ñể có cơ sở chọn kháng sinh thích hợp ứng dụng trong
công tác phòng trị.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
+ Xác ñịnh một số biện pháp phòng trị thích hợp và khả thi ñể hạn chế bệnh,
nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và góp phần bảo vệ sức khỏe cho cộng ñồng người
tiêu thụ sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
+ Cung cấp những số liệu thực tế về tình hình bò sữa bị mắc bệnh viêm vú tại
thành phố Hà Nội và những luận chứng khoa học nhằm chứng minh mức ñộ nghiêm
trọng của bệnh viêm vú bò sữa, ñặc biệt là viêm vú cận lâm sàng.
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách, biện
pháp cụ thể nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển ñàn bò sữa của ñịa phương cả về số
lượng và chất lượng, ñồng thời ñề tài giúp người chăn nuôi bò sữa có những kỹ thuật
U
A
A
N
N
1.1 KHÁI NIỆM VỂ BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA
Bệnh viêm vú bò sữa là một trong những bệnh phổ biến gây thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa không những ở Việt Nam mà ngay cả ở những nước
chăn nuôi bò sữa phát triển, bệnh gây nên do nhiều yếu tố. Theo Tolle, 1975 ñã chỉ rõ
“viêm vú bò là một bệnh phức tạp gây nên bởi sự tương tác qua lại giữa bò, vi khuẩn
và môi trường”.
Năm 1987, Liên hiệp sữa quốc tế ñã ñưa ra ñịnh nghĩa “viêm vú bò sữa là quá
trình viêm tuyến vú với sự hiện diện của một hay nhiều (2 hoặc tối ña 3) loài vi khuẩn
trong mô vú, dẫn ñến sự gia tăng số lượng tế bào bản thể (somatic cell counts: SCC)
trong sữa, ñặc biệt là tế bào bạch cầu, ñồng thời làm thay ñổi tính chất vật lý và hóa
học của sữa” . Viêm vú dẫn ñến hậu quả giảm sản lượng sữa, ñặc biệt có trường hợp
gây chết bò.
Viêm vú là phản ứng phòng vệ của cơ thể chống lại các tác nhân gây tổn thương
mô bầu vú, những tổn thương này có thể do tác ñộng cơ học hay do các loại vi khuẩn [3].
1.2 PHÂN LOẠI VIÊM VÚ BÒ SỮA
Viêm vú bò sữa có 2 dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâm sàng (viêm
vú cận lâm sàng).
1.2.1 Viêm vú lâm sàng
Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hiện rõ triệu chứng lâm
sàng như sự thay ñổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùi khác
thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to…) và một số trường hợp có
1.2.1.2 Theo tính chất viêm
Nguyễn Văn Thành (2002), dựa vào tính chất vú viêm lâm sàng, phân làm các
loại viêm vú như sau:
(1) Viêm vú thể thanh dịch
Bầu vú sung huyết, thường hay xảy ra sau khi bò sanh vài ngày, do vi trùng tấn
công vào nơi bầu vú bị xây xát hay do kế phát của quá trình viêm tử cung hay nội mạc
tử cung hóa mủ. Khi vi trùng theo máu vào sâu trong tuyến vú thì toàn bộ tuyến vú
sưng to. Sờ nhẹ không ñau nhưng ấn mạnh con vật ñau và phản ứng. Lượng sữa của
thùy vú viêm giảm rõ, chất lượng sữa lúc ñầu biến ñổi không rõ, sau loãng, lợn cợn.
Ngoài các triệu chứng cục bộ, có thể gia súc còn có triệu chứng toàn thân như kém ăn, sốt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
cao, ủ rủ. Bệnh nhẹ thì sau 7- 9 ngày hiện tượng viêm giảm nhưng dễ trở thành mãn tính.
Khi tổ chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng thì bầu vú có thể bị xơ cứng.
(2) Viêm vú thể cata
Triệu chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không thấy có thay ñổi nơi bầu vú
nhưng lượng sữa giảm. Lúc ñầu sữa loãng, khi bệnh tiến triển trong sữa thấy có lợn
cợn hay cục vón. ðôi khi cục sữa vón làm tắc ñầu vú. Con vật không có biểu hiện triệu
chứng toàn thân.
(3) Viêm vú có mủ
Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp- xe
• Thể viêm cata có mủ
Vi trùng gây bệnh ña số là Staphylococcus, ngoài ra còn có Streptococcus, E.
coli và các vi khuẩn gây mủ khác. Ở bò bệnh, bể sữa, ống tiết sữa, tuyến vú bị viêm
làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa. Bệnh dễ lây sang
bò khỏe.
Bệnh có 2 thể cấp tính và mãn tính
- Cấp tính: thú sốt cao, ủ rủ, kém ăn. Thùy vú bị viêm sưng, ñỏ, nóng, ñau. Sữa
các mảnh mô vú hoại tử và có mùi thối.
1.2.2 Viêm vú cận lâm sàng
Theo Quinn và cs. (1994); Gianneechini và cs. (2002), viêm vú cận lâm sàng là
sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng ñặc trưng. Viêm vú cận
lâm sàng ñược phát hiện bởi sự gia tăng tổng số bạch cầu trong sữa hoặc bằng phương
pháp gián tiếp khác như phương pháp thử CMT (California Mastitis Test), nuôi cấy vi
sinh vật, tính dẫn ñiện của sữa, sự thay ñổi nồng ñộ các enzyme… Thường tỉ lệ viêm
vú cận lâm sàng nhiều hơn viêm vú lâm sàng và luôn luôn xảy ra trước dạng viêm vú
lâm sàng. Viêm vú cận lâm sàng làm giảm sản lượng sữa cũng như ảnh hưởng ñến chất
lượng sữa, có thể chuyển thành dạng viêm vú lâm sàng.
Viêm vú ñược gọi là cận lâm sàng khi chưa có dấu hiệu viêm trên lâm sàng,
nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có bất kỳ sự bất thường rõ
ràng nào trong sữa hoặc bầu vú.
1.3 NHỮNG YẾU TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG ðẾN BỆNH VIÊM VÚ BÒ SỮA
1.3.1 Vật chủ
1.3.1.1 Giống
Mỗi một giống bò có nguồn gốc xuất xứ khác nhau và thích nghi với ñiều kiện
khí hậu cũng như ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng ñặc trưng của vùng ñó. Khi di chuyển
hay thay ñổi môi trường sống, bò có thể không thích nghi ñược hoặc bị xáo trộn nặng dẫn
ñến giảm sức ñề kháng. Từ ñó, những nguyên nhân gây bệnh có cơ hội xâm nhập và gây
bệnh cho bò. Những giống bò sữa cao sản thường dễ bị viêm vú hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
1.3.1.2 Tuổi
Detilleux và cs. (1995); Martin và cs. (2002); Haas và cs. (2004) nhận thấy
viêm vú gia tăng theo tuổi của bò hay số kỳ cho sữa do sức ñề kháng của bò giảm theo
tuổi và cơ vòng ñầu núm vú giảm sự ñàn hồi.
1.3.1.3 Giai ñoạn cho sữa
viêm vú lâm sàng. Những núm vú quá lớn không vừa với lỗ máy vắt sữa làm tăng nguy
cơ bầm dập khi vắt sữa. Những núm vú hình lăng trụ, phạm vi tác ñộng của máy vắt sữa
lớn hơn và tỉ lệ bị bệnh viêm vú cũng cao hơn núm vú hình nón. Những núm vú quá dài
dễ bị xây xát do va chạm. Những bò có ñầu mút núm vú dạng nhọn hay tròn ít bị viêm
vú hơn những bò có dạng lõm vào như cái phễu, vì ñầu núm vú lõm vào thường xuyên
có một giọt sữa ở ñầu mút của núm vú sau khi vắt sữa và ñó là ñiều kiện thuận tiện cho
việc vấy nhiễm vi sinh vào vú.
ðường kính của lỗ núm vú hay kênh vú và sức co (tính ñàn hồi) của cơ vòng
ñầu vú ảnh hưởng ñến tốc ñộ vắt sữa. Khi tốc ñộ vắt sữa tăng lên thì nguy cơ nhiễm
trùng vú cũng tăng. Những bò thường có dòng sữa chảy ra trước khi vắt sữa thường bị
viêm vú cao hơn những bò khác cùng ñàn.
Sự ñóng lại của lỗ núm vú có liên quan mật thiết với bệnh viêm vú, cơ vòng ñầu
núm vú bị hở là một nguy cơ gia tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa so với những
thùy vú không hở cơ vòng ñầu núm vú và là nguy cơ dẫn ñến viêm vú lâm sàng trên
bò sữa.
Dingwell (2004) nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa ñã ghi nhận
23% lỗ núm vú hình thành nút keratin ñóng lại trong tuần ñầu tiên của giai ñoạn cạn
sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần. Ở mức ñộ toàn ñàn, 68% số núm vú ñóng
kín lại trong 3 tuần ñầu. Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không bao giờ ñóng kín trong
suốt thời gian khô sữa. Những bò có ít nhất một núm vú hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao
gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở.
Badinand (1999), Menzies và cs. (2001) cho rằng những thùy vú sau của bầu vú
nhạy cảm với sự nhiễm trùng hơn những thùy vú trước do diện tích da bề mặt quá lớn nên
dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn từ phân và sản dịch.
1.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật
ðây là nhóm nguyên nhân chính yếu gây bệnh viêm vú bò sữa, bao gồm nhiều
tác nhân. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
cấp hoặc mãn tính. Dạng viêm mãn tính thường gặp hơn. Trong những ca này,
Staphylococcus có thể hiện diện bên trong tế bào biểu mô, bạch cầu trung tính và ñại
thực bào. Ngoài ra, Staphylococcus còn gây viêm vú cận lâm sàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
• Streptococcus
Trong bệnh viêm vú bò sữa, Streptococcus spp. chỉ ñịnh vị trên bề mặt màng
nhầy. Chúng rất nhạy cảm với penicillin và bị giới hạn bởi các yếu tố môi trường khi
sống bên ngoài bầu vú. Streptococcus gây viêm vú lâm sàng thể quá cấp, thể bán cấp,
thể mãn tính và viêm vú cận lâm sàng.
• Nhóm coliforms
Coliforms là những trực khuẩn Gram âm như E.coli, Enterobacter, Klebsiella
có nguồn gốc từ phân. Coliforms chỉ gây bệnh khi cơ thể giảm sức ñề kháng. Do ñiều
kiện vệ sinh chuồng trại và vệ sinh vắt sữa kém, vi khuẩn xâm nhập vào tuyến vú
thông qua kênh ñầu vú. Coliforms không bám dính vào ống dẫn sữa và những tế bào
biểu mô tiết mà nhân lên nhanh chóng trong sữa và sản sinh ñộc tố. ðộc tố ñược hấp
thu vào máu. Kết quả là nhiễm trùng do coliforms sẽ dẫn ñến viêm vú lâm sàng thể
cấp tính. Nhiệt ñộ cơ thể bò có thể tăng lên hơn 40
o
C. Thùy vú viêm sưng lớn, nhạy
cảm với những kích thích từ bên ngoài. Coliforms có thể ñã bị loại bỏ khỏi cơ thể bò
nhưng ñộc tố vẫn còn tồn tại nên không xác ñịnh ñược nguyên nhân gây bệnh bằng
phương pháp nuôi cấy vi khuẩn.
Những ca viêm vú do E. coli có ñặc ñiểm số lượng tế bào bản thể tăng lên rất
cao trong thời gian ngắn. Số lượng tế bào bản thể trong sữa tăng tới mức cao nhất vào
ngày thứ 2 của thời gian ủ bệnh và trở lại mức bình thường sau 3 - 4 tuần.
• Pseudomonas spp.
Pseudomonas spp. có khắp nơi trong môi trường. Tình trạng chuồng trại và chất
Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bằng ñường máu hoặc ñường bạch huyết và ñịnh
vị ban ñầu ở một vài mô và cơ quan ñích. Sau ñó từ những nơi này chúng sẽ sinh sản
và phân tán ñến vú. Những vi khuẩn này cũng ñược sinh sản trong ñường máu hoặc
ñường bạch huyết.
- Theo ñường hướng lên
ðây là trường hợp vi khuẩn từ môi trường xâm nhiễm vào tuyến vú qua ống dẫn sữa
của núm vú.
- Theo ñường da tổn thương
Do có sự tổn thương của da trên thùy vú hoặc các núm vú, sự nhiễm trùng xảy
ra và lan dần ñến các phần của tuyến vú.
1.3.2.2 Nấm
Nấm men và nấm mốc là những vi sinh vật môi trường . Chúng có ở khắp nơi
trong môi trường và có cả trên cơ thể bò khỏe mạnh, bên trong và ngoài chuồng bò.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
Bào tử nấm tồn tại trong không khí, chất lót chuồng, thức ăn. Chúng có thể gây bệnh
viêm vú nếu nhốt chung một lượng lớn bò trong cùng một chuồng quá chật chội. Phần
lớn nấm men và nấm mốc sống hoại sinh và có tính gây bệnh yếu, hiếm khi là nguyên
nhân gây bệnh nguy hiểm trên bầu vú bò. Cryptococcus neoformans là nguyên nhân gây
viêm vú chủ yếu của nhóm nấm mốc. Ngoài ra bệnh do nấm men Candida, Geotrichum,
Trichosporum thường kế phát sau khi ñiều trị viêm vú bằng kháng sinh, ñặc biệt nếu
những loại kháng sinh ñó thích hợp cho sự phát triển của chúng. Việc sử dụng kháng
sinh có nguồn gốc từ nấm ñể ñiều trị bệnh viêm vú do nấm không có hiệu quả.
1.3.2.3 Virus
Tình trạng nhiễm bệnh do virus hướng thượng bì trên bò làm tổn thương da của
núm vú cũng như bầu vú. Chúng không phải là nguyên nhân trực tiếp gây viêm vú,
nhưng bệnh làm da vú bị lở loét (tổn thương) và làm cho cơ thể vật chủ giảm sức ñề
kháng với bệnh. Từ ñó, những vi khuẩn cơ hội nhất là nhóm staphylococci và
Chất ñộn chuồng là nơi cư trú chủ yếu của vi khuẩn họ Enterobacteriaceae (E.
coli, Enterobacter spp., Klebsiella), nhóm streptococci (S. uberis, S. faecalis, S.
faecium, S. bovis). Chất ñộn chuồng thường xuyên ẩm ướt là ñiều kiện làm bệnh viêm
vú gia tăng.
• Ánh sáng
Không ñủ ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình vệ sinh bầu vú và kiểm soát toàn
bộ thời gian vắt sữa, những tổn thương nhỏ trên bầu vú khó ñược phát hiện ñể can
thiệp kịp thời.
• ðộ thông thoáng
Ẩm ñộ cao trong chuồng bò và gió lùa làm tăng sự nhạy cảm của bò ñối với
bệnh viêm vú. Sự ẩm ướt của bầu vú từ sàn chuồng ướt hoặc do vệ sinh bầu vú thường
xuyên cộng với gió lùa làm mất nhiệt của da bầu vú và giảm lượng máu tuần hoàn làm
sức ñề kháng của bầu vú giảm.
1.3.3.4. Dinh dưỡng
Smith và cs. (2002) cho biết có mối liên quan giữa khẩu phần ăn với tỉ lệ mắc
bệnh viêm vú. Khẩu phần bò cho sữa cần cung cấp ñủ và cân bằng về năng lượng,
protein, béo, chất xơ, khoáng (ñồng, selenium, sắt), vitamin như vitamin A, E, C, D…
và β-caroten. Thiếu những loại khoáng và vitamin này, bò giảm số lượng tế bào bạch
cầu, giảm khả năng ñáp ứng miễn dịch dẫn ñến tăng tính nhạy cảm với những nguyên
nhân gây viêm vú.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
Trong một nghiên cứu trên những ñàn bò ở New York, Goff và Kimura Kayoko
(1997) ñã xác ñịnh có sự liên quan rất mật thiết giữa bệnh sốt sữa (thiếu calci và
magnésium huyết) với bệnh viêm vú. Những bò bị sốt sữa có tỉ lệ viêm vú cao hơn gấp
8,1 lần so với bò bình thường, sự phát triển bệnh viêm vú do coliforms cũng cao hơn.
Oltenacu và Ekesbo (1994) khảo sát ở Thụy ðiển ghi nhận bệnh xê – ton (ketose)
huyết làm nguy cơ viêm vú cao gấp 2 lần.
giảm, tạo ñiều kiện cho những vi khuẩn này phát triển và gây bệnh viêm vú. Vì vậy,
khi cơ thể bị stress nhu cầu vitamin C rất cao. Ngoài ra, vitamin C còn có tác dụng
giảm lượng kích thích tố glucocorticoid trong máu, mà kích thích tố này là tác nhân ức
chế chức năng hoạt ñộng của bạch cầu trung tính.
● Sodium chloride (NaCl) : Sandholm và cs. (1995) cho rằng nồng ñộ muối trong
thức ăn và tỉ lệ bò thủy thũng bầu vú có liên quan với nhau. Khi nồng ñộ muối (NaCl)
tăng trong khẩu phần làm tăng tỉ lệ bò cái tơ bị thủy thũng bầu vú, nhưng bò cái già thì
ảnh hưởng không rõ ràng. Tương tự, tăng mức bicarbonat trong khẩu phần cho bò vào
thời kỳ cạn sữa cũng làm tăng nguy cơ thủy thũng bầu vú ở lứa ñẻ kế tiếp. Khi bị thủy
thũng, sự lưu thông máu kém, khó khăn khi vắt sữa và thùy vú dễ bị tổn thương do vắt
sữa hoặc do bê con bú, cuối cùng dẫn ñến viêm vú.
1.3.3.5 Vệ sinh
• Vệ sinh bầu vú
Neave và cs. (1966); Galton và cs. (1982); Gutebock (1984); Pankey (1989);
Schreiner và Ruegg (2003) cho rằng mức ñộ vệ sinh của bầu vú ảnh hưởng ñến số
lượng và loại vi sinh vật hiện diện trên bề mặt vú và tỉ lệ bệnh viêm vú.
• Vệ sinh dụng cụ
Bệnh viêm vú do mầm bệnh truyền lây thường phát tán trong ñàn thông qua
những dụng cụ vắt sữa. Tay người vắt sữa cũng là một yếu tố mang truyền cơ học những
vi khuẩn gây viêm vú.
Máy vắt sữa có thể làm lây lan vi khuẩn bằng nhiều ñường khác nhau nếu
không thực hiện tốt công tác vệ sinh.
1.3.3.6 Kỹ thuật vắt sữa
Badinand (1999); Menzies và cs. (2001) cho biết thời gian vắt sữa và kỹ thuật
vắt sữa ảnh hưởng ñến tình trạng của bầu vú và bệnh viêm vú. Thời gian vắt sữa nhanh
buộc người vắt sữa phải tăng tốc ñộ hoạt ñộng của máy, nghĩa là phải tăng áp lực hút
của máy. Kết quả lượng sữa thải xuống bể sữa không kịp và bị tồn ñọng sữa trong ống
dẫn sữa, hoặc lực hút quá mạnh gây tổn thương mô vú.