CHUYÊN đề cảm ỨNG ở THỰC vật và ỨNG DỤNG vào THỰC TIỄN - Pdf 32

CHUYÊN ĐỀ : CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT VÀ ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN.
Môn học: Sinh học 11
I. Xác định vấn đề cần giải quyết: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT VÀ ỨNG DỤNG
VÀO THỰC TIỄN.
- Tính cảm ứng là một trong những tính chất đặc trưng của mọi chất sống cũng như
sinh vật , đó là khả năng phản ứng đối với các kích thích của môi trường , đảm bảo cho
sinh vật thích nghi để tồn tại và phát triển.
- Nội dung kiến thức này gần gũi với học sinh , giúp học sinh có ý thức bảo môi trường
sống, bảo quản nông sản, tạo dáng cho cây cảnh, kích thích ra hoa nghịch mùa…
II. Nội dung chuyên đề:
1) Mô tả chuyên đề:
Phần bốn: Sinh học cơ thể
Chương II Cảm ứng
A. Cảm ứng ở thực vật
Bài 23: Hướng động
Bài 24: Ứng động
Bài 25: Thực hành hướng động
2) Mạch kiến thức của chuyên đề:
- Hướng động , ứng động , vai trò cảm ứng của thực vật trong đời sống .
+ Khái niệm hướng động , ứng động ,ứng động không sinh trưởng , ứng động sinh
trưởng của thực vật .
+ Các kiểu hướng động , hướng động của thực vật .
+ Vai trò của hướng động , ứng động trong đời sống thực vật .
- Ứng dụng trong đời sống :
+ Vận dụng hiểu biết về hướng động để giúp học sinh trồng cây , chăm sóc bảo vệ
môi trường được tốt hơn .


+ Vận dụng hiểu biết về ứng động để giúp học sinh giải thích một số hiện tượng như :
hoa nở vào mùa xuân,lá me ,lá phượng ,..xếp lá lại vào buổi chiều ; chạm vào cây trinh
nữ lá xếp lại sau một thời gian lá xòe ra,….

+ Nêu được vai trò của cảm ứng đối với thực vật.
+ Thực hành : làm được một số thí nghiệm về hướng động ánh sáng , nước ,...
+ Vận dụng hiểu biết về hướng động để giúp học sinh trồng cây , chăm sóc bảo vệ
môi trường được tốt hơn .
+ Vận dụng hiểu biết về ứng động để giúp học sinh giải thích một số hiện tượng như :
hoa nở vào mùa xuân,lá me ,lá phượng ,..xếp lá lại vào buổi chiều ; chạm vào cây trinh
nữ lá xếp lại sau một thời gian lá xòe ra,….
* Học sinh lập và thực hiện kế hoạch
Thời gian (3 tiết)

Nội dung công
việc

Người thực hiện

Sản phẩm

Tiết 1

Tìm hiểu khái
niệm hướng

HS thực hiện dưới
sự hướng dẫn của
GV.

Trình bày và giải
thích đựơc khái
niệm hướng động



HS thực hiện dưới
sự hướng dẫn của
GV.

Trình bày và giải
thích đựơc khái
niệm ứng động
Nêu được các
nguyên nhân làm
phát sinh các hiện
tượng hướng động
Phân loại các kiểu
ứng động và vai
trò của ứng động
đối với đời sống
của cây, từ đó giải
thích được vai trò
của ứng động đối
với đời sống của
cây trồng.

Tiết 3

Thực hành :
hướng động

HS thực hiện dưới
sự hướng dẫn của
GV.

+ Phân biệt hướng sáng , hướng nước , hướng trọng lực , hướng tiếp xúc,...
+ Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng .
- Năng lực nghiên cứu khoa học:
+ Quan sát các thí nghiệm và các hiện tượng thực tế liên quan đến hiện tượng cảm ứng
ở thực vật .
+ Dự đoán kết quả thí nghiệm về tính hướng động ở thực vật .
+ Bố trí được thí nghiệm về tính hướng động ở thực vật .
+ Rút ra kết luận từ các thí nghiệm về tính hướng động ở thực vật .
+ Thực hiện thí nghiệm về tính hướng động ở thực vật.
+ Thu nhận và xử lí thông tin:đọc hiểu các sơ đồ ,..
- Năng lực thực hiện thí nghiệm: Học sinh về nhà tự làm lại thí nghiệm
3. Chuẩn bị
a. Giáo viên: Tranh, phiếu học tập...
b. Học sinh: sách giáo khoa, mẫu vật


4. Tiến trình dạy học theo chuyên đề
Hoạt động 1: HƯỚNG ĐỘNG
Hoạt động của thầy và trò
GV đặt vấn đề:

Nội dung
I.KHÁI NIỆM CẢM ỨNG:

Như ta biết , phản xạ là một cảm ứng của 1. Khái niệm về cảm ứng
động vật có hệ thần kinh. Vậy ở thực vật
Khả năng của sinh vật phản ứng lại các kích
và động vật đơn bào chưa có hệ thần kinh
thích.
chúng có tính cảm ứng không? Nếu có thì

Các loại

Hướng
động dương

Hướng động
âm

Hoạt động
sinh trưởng

Hướng tới
nguồn kích
thích

Tránh xa
nguồn kích
thích

TB ở phía
được kích
thích phát
triển chậm
hơn so với

TB ở phía
được kích
thích ST
nhanh hơn
so với các tb

phía không bị kích thích sẽ kích thích sự kéo
dài tế bào làm cho tốc độ sinh trưởng nhanh.
Còn phía chiếu sáng ít Auxin do đó sự sinh
trưởng của tế bào chậm làm cây hướng về
phía kích thích
III.CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG

GV treo tranh từ 23.2 đến 23.4. SGK và
phát phiếu học tập yêu cầu HS hoàn
thành.
Sau khi HS trình bày GV nhận xét và bổ
sung, giái thích một sồ cơ chế sau cho HS
khắc sâu kiền thức.
+ Hướng sáng: Thân có hướng sáng dương ,
rễ cây có hướng sáng âm. Vì sao có sự khác
biệt đó?
→ Do sự khác biệt trong tính nhạy cảm của
các tế bào thân và tế bào rễ đối với Auxin.
Tế bào rễ cây có độ mẫn cảm cao hơn tế bào
thân. Nồng độ Auxin kích thích tế bào thân
lại trở nên ức chế đối với tế bào rễ cây. Do

Nội dung phiếu học tập.


đó tế bào rễ phía không bi kích thích bị
auxin ức chế, sinh trưởng chậm hơn so với
tế bào phía bị kích thích làm cho rễ sinh
trưởng uống cong theo hướng tránh xa
nguồn kích thích.

- Tại sao khi trồng bầu, mướp, dưa leo…
người ta thường làm giàn?
Dựa vào ý kiến trả lời của HS , Gv định
hướng cho HS rút ra vai trò của hướng động
trong đời sống TV


ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP.

Các kiểu hướng
động

Khái niệm

Tác nhân

Vai trò

Là sự phản ứng sinh
trưởng của thực vật đối
với kích thích ánh sáng.

Ánh sáng

Tìm nguồn sáng
đê quang hợp

Hướng trọng lực

Là phản ứng sinh

Cơ chế
chung

+ Do
tốc độ
sinh
trưởng
không

Thực hiện trao
đổi nước và
muối khoáng

Cây leo lên
hướng tiếp xúc

Hoạt động 2: ỨNG ĐỘNG
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

GV treo tranh 24.1 ( sự vận động nở I.KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG
hoa) và tranh 23.1 (phản ứng hướng
* Khái niệm:
sáng của cây đối với các điều kiện chiếu
sáng khác nhau) và yêu cầu Hsquan sát - Ứng động ( vận động cảm ứng) là hình thức
trả lời lệnh 1 SGK:
phản ứng của cây trước tác nhân kích thích
không định hướng.
T? So sánh tìm sự khác biệt trong

GV yêu cầu HS trả lời:
T? Hãy mô tả cách bắt mồi và tiêu huỷ
con mồi của cây ăn sâu bọ? ( Cây nắp
III.Vai trò của ứng động trong đời sống thực
ấm, cây gọng vó)
vật.
GV : Câu hỏi ứng dụng thực tiễn :
- Giúp thực vật thích nghi được với những điều
- Các vườn trồng cây Thanh long, tại kiện môi trường biến đổi đảm bảo cho cây tồn
sao người ta thường đốt đèn trong vườn tại và phát triển.
vào buổi tối ?
- Vào trung tuần tháng 12 âm lịch, tiến
hành tuốt bỏ toàn bộ lá mai trên cây để
cây tập trung dinh dưỡng làm nụ, nụ hoa
ra nhiều, đều, mập, hoa to, cánh dày,
màu đẹp. năm nào thời tiết nóng thì tuốt
lá muộn hơn vài ngày, năm nào thời tiết
rét thì tuốt lá mai sớm hơn thời điểm
trên vài ngày. Sau khi tuốt lá mai xong,


nếu trời nắng nóng kéo dài, ta phải làm
giàn che và phun nước lạnh thường
xuyên toàn bộ tán, thân cây mai, hãm
cho mai không ra hoa sớm. Nếu trời rét
kéo dài, ta cũng phải làm giàn che cho
mai và hàng ngày tưới nước ấm vào
quanh gốc mai để đảm bảo đủ nhiệt độ
kích thích cho mai ra hoa đúng kỳ hạn.
Từ những thông tin trên em hãy nêu

quan có cấu
trúc hình dẹp
gây nên( lá,
cánh hoa, đài
hoa..)

Do biến
đổi tác
nhân từ
mọi phía.

Do tốc độ
sinh trưởng
không đồng
đều của các
tế bào tại
hai phía cơ
quan
của
cây
gây
nên.

Phân loại

Ví dụ

- Quang ứng - Ứng động
động: tác nhân là nở hoa:
cường độ ánh

của thực vật do
biến động của
sức trương
nướccủa tế bào
chuyên hoá ,
không có sự
phân chia và
lớn lên của các
tế bào của cây.

Do tác
nhân
kích
thích của
môi
trường.

Do biến đổi
hàm lượng
nước trong
tế
bào
chuyên hoá

xuất
hiện điện
thế
lan
truyền kích
thích.

động đóng
học.
mở cảu tế
bào
khí
khổng.
- Vận động
bắt mồi.

Hoạt động 3: THỰC HÀNH : HƯỚNG ĐỘNG
I. CHUẨN BỊ
Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm theo nhóm, mỗi nhóm 5- 6 HS.
1. Dụng cụ
Gồm hai đĩa đáy sâu, 1 chuông thủy tinh hay nhựa trong suốt. 1 nút cao su( xốp, gỗ) có
đường kính 5-6cm, mềm đủ để cắm được kim. 2 ghim nhỏ, 1 panh gắp hạt, 1 dao lam
hoặc kéo, 1 giấy lọc.
2. Mẫu vật:
Hạt đậu, ngô, lúa mới nhú mầm.
II. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
Chọn các hạt đã có rễ mầm mọc thẳng, dùng ghim cắm xuyên 2 hạt vừa chọn. Cho rễ
mầm ở thế nằm ngang hướng ra mép của nút cao su, còn các lá mầm thì hướng vào bên


trong. Sau đó, cắt bỏ tận cùng của rễ ở một hạt.. Đặt nút cao su lên trên lên đáy của đĩa
đã có nước. Dùng giấy lọc phủ lên lá mầm, hai đầu của giấy lọc nhúng vào nước ở
trong đĩa để cây mầm không bị khô. Úp lên đĩa và nút đã ghim cây mầm bằng chuông
thuỷ tinh, ròi đặt trong bóng tối. Sau 1-2 ngày, quan sát sự vận động của rễ ở cây mầm
còn nguyên vẹn và cây mầm bị cắt đỉnh rễ. Học sinh rút ra kết luận về sự vận động của
rễ mầm và vị trí tiếp nhận kích thích trọng lực ở cây mầm.
……………………………………………………………………………………………

trưởng tại 2
phía của cơ
quan (1)

Phân biệt
được ứng
động sinh
trưởng với
ứng động
không sinh
trưởng. Cho
ví dụ cụ thể.
(2)

Phân tích
được điểm
khác biệt
giữa hướng
động và
ứngđộng ở
thực vật .(3)

Giải thích
đượccác hiện
tượng trong
thực tế (4)

NL tự học (1),
(2),(5)


sự vận động
sinh trưởng
hoặc không
sinh trưởng
do sự biến
đổi của điều
kiện môi
trường (7)

Thực
hành

- Nêu được
vai trò của
cảm ứng đối
với thực vật
(9)

động .(8)

NL giải quyết
vấn đề(8), (10)

Làm được
một số thí
nghiệm về
hướng động
( áng sáng ,
nước,..)(10)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status