CHUYÊN ĐỀ: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
NHÓM THỰC HIỆN: HẢI DƯƠNG
I. Nội dung chuyên đề
1. Mô tả chuyên đề
Chuyên đề này gồm các bài trong chương II – Phần IV: Sinh học cơ thể - Sinh học 11
THPT.
Bài: 23: Hướng động
Bài 24: Ứng động
Bài 25: Thực hành: Hướng động
2. Mạch kiến thức của chuyên đề
2.1. Khái niệm về cảm ứng
2.2. Các hình thức cảm ứng ở thực vật
2.2.1. Hướng động
a- Khái niệm
b- Cơ chế chung
c- Phân loại
2.2.2. Ứng động
a- Khái niệm
b- Cơ chế chung
c- Phân loại
2.3. Vai trò của cảm ứng ở thực vật
a- Vai trò của cảm ứng đối với đời sống thực vật
b- Ý nghĩa thực tiễn
II. Tiến trình tổ chức
1. Mục tiêu chuyên đề: Sau khi học xong chuyên đề này HS có khả năng:
1.1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm: Cảm ứng, tính cảm ứng, hướng động, ứng động.
- Phân biệt được hướng động và ứng động.
- Phân biệt được các kiểu hướng động.
- Phân biệt được các kiểu ứng động.
- Giải thích được cơ chế chung của hướng động, ứng động.
động, ứng
động .
- Lấy được ví
dụ về cảm
ứng ở thực
vật.
- Diễn giải
được các khái
niệm: Cảm
ứng, tính cảm
ứng.
- Chỉ ra được các
cơ quan sinh
dưỡng của thực
vật tham gia vào
vận động cảm ứng
của thực vật trong
vườn trường
2. Các
hình thức
cảm ứng ở
thực vật
- Kể tên được
các hình thức
cảm ứng ở
thực vật.
- Mô tả được
các quá trình
cảm ứng ở
thực vật.
cảm ứng ở thực
vật vào thực
tiễn sản xuất:
3. Vai trò
của cảm ứng
ở thực vật
Nêu được vai
trò chung của
cảm ứng đối
với đời sống
- Giải thích
một số hiện
tượng thực
tiễn liên quan
thực vật. tới cảm ứng ở
thực vật: tại
sao cây bí leo
trên cây
2.2. Các kĩ năng, năng lực cần hướng tới:
- Năng lực tự học:
+ HS viết được mục tiêu học tập của chuyên đề cảm ứng ở thực vật.
+ Lập được kế hoạch học tập của chuyên đề
- Năng lực hợp tác thông qua hoạt động nhóm tìm hiểu kiến thức về cảm ứng ở thực
vật và thông qua hoạt động tổ chức thiết kế thí nghiệm và tìm hiểu thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp giữa HS với HS, HS với GV… trong hoạt động nhóm tìm hiểu
thực tiễn, báo cáo và phản biện.
- Năng lực sử dụng CNTT để tra cứu tài liệu, sưu tầm hình ảnh, ảnh chụp, thiết kế
báo cáo
- Quan sát tranh ảnh, hình vẽ và hiện tượng thực tế xác định được hình thức cảm ứng
tương ứng
gọng vó đến con mồi khoảng 20mm/giây“
Em hãy nghiên cứu đoạn thông tin trên và trả lời câu hỏi sau:
4.1. Vận động của cây gọng vó gọi là hiện tượng gì?
4.2. Đặt tên cho hiện tượng đó?
4.3. Ý nghĩa của hiện tượng trên đối với đời sống của cây gọng vó?
4.4. Em hãy trình bày cơ chế của hiện tượng đó?
4.5. Hãy lấy ví dụ khác phù hợp với hiện tượng trên?
5. Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là do:
a/ sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía
không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
b/ sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được
tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
c/ sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được
tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
d/ sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía
không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
6. Cho các hiện tượng sau:
1. Hoa mười giờ nở vào khoảng 8-10 giờ sang.
2. Cây trinh nữ (cây xấu hổ) cụp lá khi gió mạnh.
3. Khí khổng đóng khi tế bào lỗ khí mất nước.
4. Cây me chua cụp lá vào ban đêm, xòe lá vào ban ngày.
5. Tua quấn của cây bầu, bí quấn quanh cọc rào.
Trong các hiện tượng trên, hiện tượng thuộc ứng động không sinh trưởng là:
a. 1,2,3,4. b. 2, 3, 5 c. 2,3 d. 1, 4
7. Ứng động (vận động cảm ứng) là hình thức:
a/ phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.
b/ phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
c/ phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
d/ phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.
8. Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
sát, ghi chép kết quả, chụp ảnh sản phẩm, và làm việc nhóm thống nhất giải thích thí
nghiệm.
- GV có thể gợi ý:
+ Tìm hiểu kiến thức về cảm ứng ở thực vật dựa trên nguồn tư liệu SGK 11 bài 23,
24, tra cứu internet, đọc báo chí, bao gồm: Các khái niệm: Cảm ứng, tính cảm ứng,
hướng động, ứng động, phân biệt được hướng động và ứng động, phân biệt được các
kiểu hướng động; Phân biệt được các kiểu ứng động; Giải thích được cơ chế chung
của hướng động, ứng động.
+ Xác định các hiện tượng trong các thí nghiệm thuộc loại cảm ứng nào.
+ Hiện tượng trên có ý nghĩa gì đối với cây.
+ Chúng ta có thể ứng dụng hiện tượng trên trong thực tiễn hay không. Nếu có thì
ứng dụng như thế nào: Ví dụ: xác định mật độ cây trồng, kĩ thuật tưới nước, bón
phân; tạo dáng, tạo thế cây cảnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh xác định mục tiêu, lập và thực hiện được kế hoạch học tập chuyên đề.
STT Nội dung/ Nhiệm vụ Thời gian Người thực hiện Sản phẩm
- Trong tuần, HS có thể làm việc cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm và thống nhất
thực hiện.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Tiết 2: Các nhóm trình bày nội dung tìm hiểu sao cho thành viên nào cũng được
trình bày, thể hiện công sức của tất cả các thành viên trong sản phẩm
- Sau mỗi phần trình bày, các nhóm đặt câu hỏi thảo luận
- Các nhóm đánh giá các bài trình bày.
Bước 4: Kết luận
- Trong tiết 3: GV nhận xét, đánh giá hoạt động của các nhóm và kết luận kiến thức.