Động học của quá trình sấy tầng sôi - Pdf 32


Mục lục
Trang
Lời nói đầu........................................................................................3
Phần 1 Tổng quan..........................................................................5
I.Thủy động lực học của quá trình sấy tầng sôi............................5
1. Cơ chế tạo lớp lỏng giả........................................................5
2. Các thông số lớp sôi và phơng pháp xác định....................8
2.1 Vận tốc sôi tối thiểu...........................................................8
2.2 Vận tốc phụt.......................................................................9
2.3 Trở lực của lớp sôi..............................................................10
2.4 Tốc độ và giới hạn làm việc................................................11
2.5 Trở lực của lớp lới phân phối khí......................................12
II. Lý thuyết về sấy............................................................................14
1. Các dạng liên kết ẩm trong vật liệu ẩm ...............................14
1.1 Liên kết hóa học..................................................................14
1.2 Liên kết hóa lý.....................................................................15
1.3 Liên kết cơ lý.......................................................................16
2. Phân loại vật liệu sấy............................................................16
2.1 Vật xốp mao dẫn..................................................................16
2.2 Vật keo................................................................................17
2.3 Vật keo xốp mao dẫn...........................................................17
3. Cơ chế tách ẩm trong hạt.......................................................17
4. Các giai đoạn xảy ra trong quá trình sấy hạt.........................18
5. Các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ sấy....................................19
6. Trao đổi nhiệt và truyền ẩm trong sấy tầng sôi.....................20
Phần 2 Phơng pháp nghiên cứu.....................................................23
I.Hệ thống thí nghiệm.........................................................................23
1. Cấu tạo hệ thống thí nghiệm...................................................23
2. Đặc tính kĩ thuật của hệ thống thí nghiệm sấy tầng sôi..........24
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi

nhiều u điểm, cụ thể là:
- Pha rắn đợc đảo trộn rất mãnh liệt, dẫn đến việc san bằng nhiệt độ
và trong toàn lớp hạt
- Hệ số dẫn nhiệt, cấp nhiệt từ bề mặt trao đổi nhiệt của thiết bị đến
lớp sôi ( hay ngợc lại ) rất lớn.
- Do tính linh động của lớp sôi nên dễ dàng nạp nguyên liệu và tháo
sản phẩm, dễ thực hiện quá trình liên tục, cơ giới hóa và tự động hóa,
dễ điều chỉnh các thông số nh lu lợng và áp suất...
- Trở lực tơng đối nhỏ và ổn định, không phụ thuộc vào tốc độ pha
khí trong giới hạn tồn tại trạng thái lỏng giả.
- Cấu tạo thiết bị tơng đối đơn giản, gọn nhẹ và dễ chế tạo.
Do tất cả những u điểm trên mà kỹ thuật sấy tầng sôi đợc sử dụng ngày
càng rộng rãi trong công nghiệp nh một phơng pháp tăng cờng độ quá trình.
Tuy nhiên, phơng pháp này cũng có một số nhợc điểm:
- Có hiện tợng tích điện và tĩnh điện dẫn đến khả năng dễ gây cháy
nổ.
- Thời gian lu của các hạt trong lớp sôi không đều
- Các hạt rắn bị va đập, bào mòn, vỡ vụn tạo nhiều bụi, do đó thiết
bị phải có thiết bị thu hồi bụi, thành thiết bị tầng sôi phải chịu đợc
mài mòn, nhất là khi gia công các hạt có cạnh sắc.
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
3

- Vận tốc của pha khí bị giới hạn trong phạm vi cần thiết để duy trì
trạng thái tầng sôi mà nhiều khi không phải thích hợp đối với quá
trình công nghệ.
Việc nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật sấy tầng sôi trong lĩnh vực sấy đã
đựoc nhiều nhà khoa học trên thế giới tiến hành từ những năm 60 , nhiều thiết
bị sấy tầng sôi có năng suất từ vài tấn đến hàng nghìn tấn giờ đã đợc đa vào sản
xuất ( chủ yếu là Liên Xô cũ và Mỹ ) để sấy các vật liệu có dạng hạt có kích th-

(I.1)
Nếu lớp hạt gồm các hạt nhỏ , cùng kích thớc , không bị dính bết vào
nhau có lực kết dính thì trở lực tăng theo đờng OA( hìnhI.1b). Nếu có kích thớc
lớn giữa các hạt có sự kết dính thì để thắng lực kết dính này cần phải tiêu tốn
thêm năng lợng, thì trở lực sẽ tăng theo đờng cong OA và có cực đại nh đờng 2
hoặc 3.
Tăng vận tốc khí đến một giá trị tới hạn nào đó thì lớp hạt bắt đầu trở nên
linh động, chiều cao lớp hạt bắt đầu tăng lên, các hạt dần dần chuyển động và
đợc khuấy trộn với nhau, trở lực đạt đến một giá trị nhất định và giữ nguyên
không đổi (đoạn BE trên hình I.2a, đoạn AB trên hình I.2b ).Đó là trạng thái
tầng sôi, các hạt rắn lơ lửng trong pha khí và chuyển động hỗn loạn, độ xốp của
hạt tăng lên theo sự tăng của vận tốc khí.Trạng thái này duy trì trong giới hạn từ
vận tốc bắt đầu sôi (còn gọi là vận tốc sôi tối thiểu) v
s
tới vận tốc phụt (còn gọi
là vận tốc kéo theo) v
f
.
Tiếp tục tăng vận tốc dòng khí cho đến khi vợt quá giá trị v
f
thì trạng thái
sôi chấm dứt, các hạt rắn bị dòng khí cuốn theo ra khỏi thiết bị. Lúc này xảy ra
quá trình vận chuyển hạt rắn bị dòng khí thổi, v
f
còn gọi là vận tốc treo
tự do vì tại đây độ xốp của lớp hạt rất lớn.Thực tế là các hạt bị treo lơ lửng trong
không khí, không trọng lợng của hạt (có tính đến lực đẩy Acsimet) và sức cản
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
5



trình nh: Làm sự tiếp xúc của các hạt rắn và pha kém đi, trở lực của tầng sôi bị
dao động. Vì vậy,cần tránh không để hiện tợng này xảy ra.
Trong thực tế sản xuất, thờng gặp các hạt có kích thớc khác nhau, nhng
hình dạng thì nh nhau hoặc cùng kích thớc và hình dạng nhng khối lợng riêng
khác nhau thì sẽ tạo nên sự phân lớp. Những hạt lớn hơn hoặc nặng hơn sẽ ở d-
ới, còn những hạt nhỏ hơn, nhẹ hơn sẽ ở lớp trên. Hạt càng nhỏ và càng nhẹ sẽ ở
xa lới phân khối khí.
Chiều cao lớp hạt
E
D C
F
A B
(a) Vận tốc khí

Trở lực lớp hạt
lớp sôi
lớp tĩnh
2
A B
3
1
(b) 4 v
s
v
f
Vận tốc khí
Hình I.2: Quan hệ giữa trở lực và chiều cao lớp hạt vào vận tốc khí
a. Sự phụ thuộc của chiều cao lơp sôi vào vận tốc khí
b. Sự thay đội trở lực của lớp sôi vào vận tốc khí

thời điểm bắt đầu sôi, trở lực thủy lực của dòng khí bằng trọng lợng của lớp sôi.
Nếu tiết diện của thiết bị là không đổi theo chiều cao thì điều kiện trên có thể
viết nh sau:
(Độ chênh áp qua lớp sôi)x(tiết diện ngang của thiết bị)=(thể tích của lớp
sôi)x(phần hạt trong lớp sôi)x(trọng lợng riêng của hạt)
Kết hợp với phơng trình mô tả sự chênh áp trên lớp hạt đơn phân tán ở
trạng thái tĩnh ergun rút ra đợc công thức tính vận tốc sôi nh sau:
Khi Re < 20:

-
-
r r
e
m e
2
h h k
s
( .d) ( )
. .g( )
150 1
F
=V
(I.3)
Khi Re > 1000-
r r
e
r

=
F
(I.5)
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
8

Khi đó, (I.2) và (I.3) có dạng:
V
s
=
-
r r
m
2
h k
d .( ).g
1650.
với Re < 20 (I.6)
V
s
2
=
-
r r
r
h k
h
d.( ).g
24,5.
với Re > 1000 (I.7)

(I.8)
ở đây, vận tốc treo đợc xác định bằng thực nghiệm.
2.2.Vận tốc phụt
Ngời ta coi vận tốc phụt xấp xỉ bằng vận tốc treo của hạt. Từ điều kịên
trên, Kunni và các cộng sự đã đa ra công thức tính vận tốc phụt nh sau:
V
f
=
-
r r
r
1
2
h k
k
4.g.d( )
3.C.
ổ ử








ố ứ
( I.9)
ở đây, C là hệ số, xác định bằng thực nghiệm.
Đối với dạng hình cầu, ngời ta xác định đợc hệ số C nh sau:

k
( ) g
4
. .d
225
ổ ử








ố ứ
(I.11)
Với Re > 500 thì:
V
f
=
-
r r
r
1
2
h k
k
3.1.g( ).d
ổ ử


dM ( )(1 ).S.dZ=
(I.14)
Thay dM vào (I.13) ta có:
P=g(
h

k
).
e
H
0
(1 ).dz-
ũ
(I.15)
Nếu nh độ xốp của lớp hạt không đổi suốt thời gian làm việc, biểu thức trên có
dạng:
P =
- -
r r e
h k
( )(1 ).g.H
(I.16)
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
10

Biểu thức ( I.16) đúng cả trờng hợp khi lớp hạt ở trạng thái tĩnh chuyển sang
trạng thái sôi.
Nghĩa là:
P =
- -

Re > 1000 thì V
s
đợc tính theo phơng trình (I.17), V
f
đợc tính theo phơng trình
(I.8) thì K
max
= 8,72
Theo Todex với mọi chế độ chuyển động và V
f
đợc tính theo phơng trình
(I.12), V
s
tính theo phơng trình (I.7) thì:
K
max
=
1400 5, 22
18 0,61
Ar
Ar
+
+
(I.19)
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
11

Trong vùng chảy dòng thì K
max
= 77,7

ữ0,33 ar
0,52
(I.22)
Fe Chuẩn số Phêđôrốp, thực hiện lực nâng giữa không khí và vật liệu sấy, đ-
ợc tính theo công thức:
Fe=
-
r r
n r
3
h k
3
2
k
4.d ( ).g
.
(I.23)
2.5.Trở lực của lớp lới phân phối khí
Kết cấu của lớp phân phối gió có ảnh hởng rất lớn đến chế độ thủy động
của lớp sôi. Trong thực tế, rất nhiều loại lới khác nhau, song chúng cần phải
thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Phân phối đều dòng khí qua lớp sôi.
- Có trở lực thủy lực nhỏ.
- Dễ chế tạo và lắp ráp, bền trong sử dụng.
Groshe đã nghiên cứu ảnh hởng của ba dạng lới phân phối khí đến cấu
trúc lớp sôi, đó là dạng tấm mỏng đột lỗ, lới đan và lới xốp. Kết quả cho thấy:
Lớp xốp cho lớp sôi có cấu trúc đều nhất ( độ xốp của lớp thực tế hầu nh không
thay đổi trong toàn lớp), còn lới đan thì cho kết quả tồi nhất. Dạng tấm mỏng
đột lỗ cũng cho kết quả khá tốt. Trừ lớp gần sát lới thì không có độ giãn nở (độ
xốp rất nhỏ ) khi vận tốc khí nhỏ.

Ckoblo và các cộng sự đã đa ra công thức để xác định trở lực của lới
phân phân phối khí dạng dới lỗ nh sau:
P
1
=
-
r V
x
2
1 k
2
V (1 )
0,5
(I.24)
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
13

Trong đó:
V
l
- Vận tốc khí qua lới đợc tính nh sau: V
l
=

V
:


Hệ số phụ thuộc vào đờng kính lỗ và chiều dày của lới. Giá trị của nó đợc
xác định bằng thực nghiệm.

nớc đã trở thành một bộ phận trong thành phần hóa học của phân tử vật ẩm .
Loại này chỉ có thể đợc tách ra khi có phản ứng hóa học vì chúng có năng lợng
rất cao. Đôi khi phải nung vật liệu đến nhiệt độ cao . Sau khi tách ẩm thì tính
chât hóa lý của vật thay đổi. Xét sự tách nớc của một tinh thể ngậm nớc :
CuSO
4
.5H
2
O ----> CuSO
4
+ 5H
2
O
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
14

Quá trình này gọi là quá trình nung vì cần nhiệt độ rất cao.
1.2 Liên kết hóa lý
Trong liên kết hóa lý ngòi ta chia làm hai loại liên kết : Liên kết hấp phụ
và liên kết thẩm thấu
*Liên kết hấp phụ : Liên kết hấp phụ của nớc gắn liền với các hiên tợng xảy ra
trên bề mặt giới hạn pha . Nhất là trong các vật keo có cấu tạo dạng hạt có bán
kính tơng đơng nhỏ khoảng từ 0,001 ữ 0,1 m . Cấu tạo của dạng vật liệu ẩm
này có bề mặt riêng khá lớn nên năng lợng tự do mạnh . Khi tiếp xúc với ẩm có
xu hớng hút nớc vào bề mặt tự do của hạt tạo ra liên kết hấp phụ giữa nớc và bề
mặt .
F = U T.S (I.25)
Trong đó :
F năng lợng tự do của phân tử
U nội năng

này thì ta cần làm cho ẩm bay hơi hoặc đẩy ẩm ra bằng áp suất lớn
hơn áp suất mao dẫn .
- Liên kết có thể do dính ớt lên bề mặt vật thể . Liên kết dạng này dễ
tách bằng cách bay hơi đồng thời có thể tách băng cách lau chùi ,
thấm thổi , ly tâm..
2. Phân loại vật liệu sấy
Có nhiều cách phân loại vật liệu sấy . Cách phân loại đợc sử dụng nhiều
trong kĩ thuật là cách phân loại dựa vào tính chất vật lý của vật thể của A.V.L-
cốp . Theo cách này thì các vật liệu ẩm đợc chia làm 3 nhóm : vật xốp mao
dẫn , vật keo và vật keo xốp mao dẫn.
2.1 Vật xốp mao dẫn
Những vật mà trong đó ẩm liên kết với vật liệu chủ yếu bằng mối liên kết
mao dẫn đợc gọi là vật xốp mao dẫn . Chúng có khả năng mọi chất lỏng dính ớt
không phụ thuộc vào thành phần ẩm hoá học của chất lỏng . Các vật liệu xây
dựng , than củi cát thạch anh ... là những thí dụ về vật liệu xốp mao dẫn . Những
vật này lực mao dẫn lớn hơn rất nhiều so với trọng lợng ẩm chứa trong vật và
quyết định hoàn toàn sự lan truyền ẩm trong vật . Trong trờng hợp trọng lợng
ẩm cân bằng với lực mao dẫn hay mao quản trơng lên , khi sấy khô thì co lại .
Phần lớn các vật xốp mao dẫn khi sấy khô thì dòn nh bánh mỳ , rau xanh v.v..
2.2 Vật keo
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
16

Vật keo là những vật có tính dẻo do cấu trúc hạt . Trong vật keo ẩm liên
kết ở dạng hấp phụ và thẩm thấu . Ví dụ keo động vật , vật liệu xenlulôzơ , tinh
bột , đất sét ... Các vật keo có điểm chung là khi sấy bị co ngót khá nhiều và vẫn
giữ đợc tính dẻo .
Để đơn giản công việc nghiên cứu và tính toán, trong kĩ thuật sấy ngời ta
khảo sát các vật keo nh các vật giả xốp mao dẫn . Khi đó các vật keo đợc xem
nh vật xốp mao dẫn có cấu trúc mao quản nhỏ.

Không khí nóng hoặc hỗn hợp không khí với khói lò làm nhiệm vụ
chuyển nhiệt để đốt nóng và bốc hơi ẩm của hạt, đồng thời làm nhiệm vụ
chuyển hơi ẩm ra bên ngoài và chúng đợc gọi là tác nhân sấy.
4. Các giai đoạn xảy ra trong qúa trình sấy hạt
Quá trình sấy hạt xảy ra theo 3 giai đoạn:
* Giai đoạn nâng nhiệt độ vật liệu ( Giai đoạn I ):
Nâng nhiệt của vật liệu khi tác nhân sấy bắt đầu tiếp xúc với vật liệu.
Giai đoạn này rất ngắn có thể xem nh không tồn tại. Nó chỉ tơng ứng với việc
nâng nhiệt độ của vật liệu đạt đợc nhiệt độ sấy ( khi đó năng lợng chỉ dùng để
bay hơi nớc.
Nhiệt độ đó không thể đạt ngay lập tức vì rằng lúc đầu nhiệt độ còn khá
thấp so với nhiệt độ của tác nhân sấy và bản thân nó lại thờng có độ dẫn nhiệt
kém, khi tốc độ sấy tăng nhanh.
* Giai đoạn tốc độ sấy không đổi hay giai đoạn đẳng tốc ( Giai đoạn II )
Giai đoạn đẳng tốc tơng ứng với việc bay hơi ẩm tự do trên bề mặt vật
liệu. Trong giai đoạn này, tốc độ di chuyển ẩm từ trong bề mặt vật liệu lớn hơn
tốc độ bay hơi ẩm từ bề mặt vào môi trờng ( không khí nóng ). Nhiệt độ bề mặt
vật liệu sấy không đổi và đúng bằng nhiệt độ bầu ớt không khí sấy.
Trong giai đoạn này, tốc độ sấy không đổi khi các thông số của tác nhân sấy
không đổi.
* Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần hay giai đoạn giảm tốc ( Giai đoạn III )
Khi trên bề mặt vật liệu không còn ẩm tự do nữa thì áp suất hơi riêng
phần ở đó giảm xuống rõ rệt và do vậy tốc độ sấy các lớp trong bề mặt vật liệu
nhỏ hơn tốc độ bay hơi từ bề mặt vào môi trờng.
Đôi khi ngời ta còn chia giai đoạn này thành 2 giai đoạn khác nhau: Giai
đoạn đầu: trên bề mặt không còn ẩm tự do song ở lớp sâu phía trong thì vẫn
còn.Giai đoạn cuối: không còn ẩm tự do trong toàn bộ vật liệu.
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
18


Trong giai đoạn này nhiệt độ của vật liệu sấy dần dần tăng lên và cuối
cùng bằng nhiệt độ tác nhân sấy. Sở dĩ là do tốc độ bay hơi giảm xuống đã kéo
theo hiệu ứng làm lạnh ( do bay hơi ) cũng giảm xuống. Nếu ta tiếp tục sấy cho
đến khi không còn khả năng thoát ẩm trong vật liệu, có nghĩa là vật liệu đạt đợc
độ ẩm cân bằng thì nhiệt độ của vật liệu sẽ bằng nhiệt độ của môi trờng xung
quanh ( nhiệt độ của các tác nhân sấy ) và do đó có thể vợt quá nhiệt độ cho
phép của vật liệu.
Thực tế trong giai đoạn này ngời ta thờng duy trì nhiệt độ tác nhân sấy
thấp hơn ( vài độ ) so với nhiệt độ cho phép của vật liệu để đảm bảo chất lợng
sản phẩm.
5. Các yếu tố ảnh hởng đến tốc độ sấy
Tốc độ sấy là tốc độ khuyếch tán của nớc từ trong hạt ra ngoài không khí
đợc quy ớc biểu thị bằng lợng hơi nớc bốc hơi từ một đơn vị bề mặt hạt trong
một đơn vị thời gian (kgẩm / m
2
. giờ).
Ngoài ra trong thực tế sản xuất , tốc độ sấy còn đợc biểu diễn qua lợng
hơi nớc bốc lên từ một đơn vị khối lợng hạt trong một đơn vị thời gian (kg
ẩm/m
2
.giờ) , hoặc phần trăm hạt giảm trong một đơn vị thời gian (%ẩm/giờ).
Tốc độ sấy chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố và phức tạp . Trong giai
đoạn đẳng tốc , tốc độ sấy đợc quyết định bởi tốc độ bay hơi ẩm từ bề mặt hạt
vào không khí . Theo Đanton tốc độ bay hơi từ bề mặt phụ thuộc vào độ chênh
lệch áp suất hơi nớc trên bề mặt hạt và không khí đợc biểu diễn bằng phơng
trình sau :
m
dW
K.F(P P)
d

các hạt rời chuyển động hỗn loạn trong dòng tác nhân sấy chảy rối. Có nhiều
giả thuyết da ra các phơng trình chuẩn số Nusselt từ đó để hệ số tỏa nhiệt
giữa tác nhân sấy và các hạt :

td
Nu.
d
l
=a
(I.27)
Trong đó :
- hệ số dẫn nhiệt của tác nhân sấy (không khí) lấy theo nhiệt dộ trung
bình , kcal/m.h.độ
d
td
-đờng kính tơng đơng của hạt , m
Chuẩn số Nusselt đợc tính nh sau:
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
21

0.34
0,74 0,65
td
H
0,015 .
d
-
ổ ử



(I.29)
với Fe = 100 -:- 200
trong đó:
H- chiều cao của lớp hạt khi sôi , m
Phần 2
Phơng pháp nghiên cứu
Mục đích của đề tài nghiên cú này là Nghiên cứu động học của quá
trình sấy tầng sôi ,tìm hiểu ảnh hởng của các nhân tố : chế độ thủy lực của
lớp hạt trong sấy tầng sôi , về trở lực lớp hạt ,chế độ sấy, nhiệt độ sấy, vận tốc
tác nhân sấy, truyền nhiệt trong sấy tầng sôi.
Do những yêu câu nh vậy chúng tôi đã chọn vật liệu để nghiên cứu là hạt
thực vật (cụ thể là hạt Xuyên Tiêu ) có đặc điểm sau:
+Có hình dạng gần hình cầu
+Có khối lợng riêng nhỏ ( khoảng 663.3 kg/m
3
) dễ tạo tầng sôi
+Độ xốp = 0.4275 (m
3
/m
3
)
+ Đờng kính tơng đơng d
td
= 1.684 (mm)
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
22

Đợc đa lên máy sấy tầng sôi sấy ở nhiều điều kiện sấy khác nhau và đa ra các
quan hệ thể hiện trên các đờng cong thực tế đo đợc
I. hệ thống thí nghiệm

- Năng suất vít tải , kg/giờ 50
Nhiệt độ của tác nhân sấy thay đổi bằng cách đóng mở 4 cầu dao cấp
điện cho các dây đốt. Thực tế , nhiệt độ có thể duy trì ở mức 90
o
C đến 150
o
C.
Nhiệt độ có thể đợc đo trên 6 vị trí (1 trớc buồng sấy và 5 trong buồng
sấy).
Căn cứ vào điều kiện chế tạo và đặc điểm công nghệ sấy ( trên thực tế th-
ờng sử dụng tác nhân là khói lò nên có độ tạo chất khá cao ) nên sử dụng lới
phân phối gió là loại tấm mỏng có đục lỗ . Các thông số kĩ thuật của lới nh sau :
-Kích thớc lỗ 2(mm)
-Chiều dày lới 5(mm)
-Bớc lỗ 6,5(mm)
-Tỷ lệ tiết diện tự do 7%
- Trở lực của hệ thống (chạy không tải) tính theo mm H
2
O đợc xác định ở
bảng sau:
V
l
(m/s) 0,44 1,06 2,04 3,06 3,53 3,9
P
l
(mmH
2
O)
1 2 5 11 25 27
3. Nguyên tắc làm việc của hệ thống

r
1 k
k
V 2gh=
(II.1)
Để xác định vận tốc trung bình trong ống dẫn ngời ta có thể làm theo 2
phơng pháp sau đây:
+Xác định vận tốc theo tiết diện ngang của ống dẫn tại các điểm khác
nhau theo bán kính . Vận tốc trung bình đợc tính theo công thức :

n
V
V
n
i

=
1
(II.2)
Nghiên cứu động học của quá trình sấy tầng sôi
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status