i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ THU PHƢƠNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC
BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN KHI NHÀ NƢỚC THU
HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ THỊ THU PHƢƠNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC
BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƢ
CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN KHI NHÀ NƢỚC THU
HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều
tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian tôi nghiên cứu
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo
khoa Tài nguyên & Môi trường, phòng quản lý đào tạo sau Đại học trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên cùng toàn thể bạn bè lớp Quản lý đất đai K19 đã giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán bộ: Sở
Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc;
UBND thị xã Phúc Yên; Các phòng: phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống
kê, Ban giải phóng mặt bằng của thị xã Phúc Yên; UBND phường Xuân Hoà, xã Ngọc
Thanh; Chủ đầu tư thực hiện dự án; Các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi cho dự
án đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên
địa bàn.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè
đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Thu Phƣơng
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
iii
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
iv
2.4.4. Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu sẵn có ........................................ 29
2.4.5. Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh và xử lý số liệu .............. 29
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 30
3.1. Về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc ..... 30
3.1.1. Về điều kiện tự nhiên [23]................................................................................. 30
3.1.2. Về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội [22, 24] .............................................. 33
3.2. Tình hình về quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thị xã Phúc Yên ............... 38
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................................... 38
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai [21] ........................................................ 39
3.3. Đánh giá kết quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất của 2 dự án nghiên cứu ............................................................................. 42
3.3.1. Khái quát chung về 2 dự án nghiên cứu ............................................................ 42
3.3.2. Đánh giá quy trình giải phóng mặt bằng tại 2 dự án ......................................... 45
3.3.3. Xác định đối tượng và điều kiện được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ............. 48
3.3.4. Đánh giá việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất của 2 dự án ............................................................................... 55
3.3.5. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến thực hiện 2
dự án ............................................................................................................................ 63
3.4. Kết quả điều tra, phỏng vấn chi tiết các hộ dân về tình hình thu hồi đất, bồi
thường và hỗ trợ tại 2 dự án ........................................................................................ 65
3.4.1. Tình hình sử dụng quỹ đất nông nghiệp trước và sau khi thu hồi đất của 2
dự án và số tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân ..................................................... 65
3.4.2. Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân ........................... 66
3.4.3. Tình hình thu nhập của các hộ dân sau khi thu hồi đất ..................................... 67
trên địa bàn thị xã Phúc Yên (tính đến ngày 31/12/ 2012) ...........................................35
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất của thị xã Phúc Yên ................................................38
Bảng 3.3: Thống kê diện tích đất thu hồi của 2 dự án .................................................42
Bảng 3.4: Diện tích các loại đất đai của khu đô thị mới phường Xuân Hoà ................43
Bảng 3.5: Đối tượng và điều kiện bồi thường, hỗ trợ (dự án 1) ..................................48
Bảng 3.6: Đối tượng và điều kiện bồi thường, hỗ trợ (dự án 2) ..................................49
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp các hộ được cấp đất dịch vụ, tái định cư của 2 dự án .........54
Bảng 3.8: Thống kê diện tích, kinh phí bồi thường, hỗ trợ dự án 1 theo phương án bồi
thường đã được phê duyệt............................................................................56
Bảng 3.9: Thống kê diện tích, kinh phí bồi thường, hỗ trợ dự án 2 theo phương án bồi
thường đã được phê duyệt............................................................................59
Bảng 3.10: Kết quả điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp trước và sau thu hồi đất
và tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân .....................................................65
Bảng 3.11: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân ....................66
Bảng 3.12: Thu nhập của các hộ sau khi thu hồi đất.....................................................68
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thị xã Phúc Yên ..............................................................30
Hình 3.2: Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng..........................45
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
1
định cư cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn để có được quỹ đất triển khai các
dự án trong nhiều năm qua đã tác động lớn tới đời sống nhân dân và tình hình kinh
tế - xã hội khu vực có đất bị thu hồi ở cả hai góc độ tích cực và tiêu cực.
2
Chính sách bồi thường của Nhà nước, việc thực thi chính sách pháp luật của
địa phương chưa thực sự thoả đáng cũng là nguyên nhân gây nên những bất hợp lý;
nhiều vụ khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện đông người kéo dài tạo ra những điểm nóng
về chính trị, xã hội. Đòi hỏi Nhà nước cần phải đưa ra một chính sách hợp lý; một
chính sách hợp lý phải đảm bảo hài hoà giữa lợi ích của Nhà nước, của nhà đầu tư
và người có đất bị thu hồi, nhưng đồng thời cũng phải có tác dụng ngăn chặn những
người có tư tưởng cơ hội lợi dụng nhu cầu bức thiết của Nhà nước để đưa ra những
đòi hỏi bất hợp lý. Trong nhiều năm qua, Nhà nước không ngừng xây dựng và hoàn
thiện ban hành, triển khai nhiều văn bản chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư cho người có đất bị thu hồi như: Nghị định số 197/NĐ-CP ngày
03/12/2004, Nghị định số 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Nghị định số 69/NĐ-CP ngày
13/8/2009. Những bất cập đã được chỉnh sửa, bổ sung thường xuyên nhằm đáp ứng
được những đòi hỏi của thực tế. Công tác thu hồi đất đã có nhiều tiến bộ hơn, đáp
ứng được yêu cầu của Nhà nước và phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, khắc
phục được nhiều tồn tại, vướng mắc trước đây. Tuy nhiên trong quá trình giải phóng
mặt bằng vẫn còn nảy sinh nhiều vấn đề bất cập, một số hộ gia đình, cá nhân bị mất
đất chưa thoả mãn với những gì họ được hưởng từ chính sách bồi thường thiệt hại
như hiện nay; công tác thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ, tái định cư cho người có đất
bị thu hồi vẫn là những vấn đề nóng, gây nên sự chú ý của xã hội.
Để góp phần tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân có đất bị thu hồi trong quá trình triển khai các dự án thực tế đang đặt ra
nhiều vấn đề phải nghiên cứu ở các địa phương khác nhau, chuyên sâu về các khía
*/. Yêu cầu
- Nguồn tài liệu, số liệu điều tra, thu thập phải phản ánh đúng tình hình thực
tế tại địa phương; phải được phân tích, đánh giá một cách khách quan.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần giải quyết những tồn tại,
khó khăn trong quá trình thực hiện và nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Các giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với thực tế, đảm bảo tôn
trọng và đúng pháp luật hiện hành.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Quá trình giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các
công trình công cộng, an ninh quốc phòng, các dự án phát triển kinh tế mang tính đa
dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án, nó liên quan trực
tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất của
mỗi địa phương khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau.
Khu vực nội thành, mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản
trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư
phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương
mại, buôn bán nhỏ; Khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là
sản xuất nông nghiệp. Do đó khi bồi thường giải phóng mặt bằng được tiến hành
với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và
từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong
công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất [9].
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai,
việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm
tra thi hành Luật Đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2005 cho thấy,
nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý đất đai ở
địa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế, trong khi đó việc
tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt. Nhận thức pháp
luật chưa đến nơi đến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán bộ quản lý đất đai
cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không công khai, công bằng ở
các địa phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây
mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp tiến
độ giải phóng mặt bằng.
6
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam, nhưng lại là điều
kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển. Vì vậy, việc sử dụng thật
tốt nguồn tài nguyên đất không chỉ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước
mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội. Quy
hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho quá trình
phát triển và quyết định tương lai của nền kinh tế. Thông qua quy hoạch sử dụng
đất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ đất đai, khắc phục những nhược điểm do
lịch sử để lại hay giải quyết những vấn đề mà quá trình phát triển đang đặt ra.
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực sự trở thành
sự nghiệp của cộng đồng mà Nhà nước đóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất nào đều dựa trên một quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt được các yêu cầu như là phương án có
+ Yếu tố lập và quản lý hồ sơ địa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ địa chính là cơ sở xác định tính
pháp lý của đất đai. Trước khi Luật Đất đai năm 2003 ban hành, rất nhiều địa
phương chưa lập đầy đủ hồ sơ địa chính theo quy định; đặc biệt có nhiều xã,
phường, thị trấn chưa lập sổ địa chính. Để phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng đất
đai, một số địa phương chưa lập đủ sổ mục kê đất đai, sổ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
Từ năm 2007 đến nay, việc lập hồ sơ địa chính phải được thực hiện theo quy
định tại Thông tư 29/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Tuy nhiên vẫn
còn nhiều địa phương chưa triển khai thực hiện, nếu có thực hiện cũng là chưa đầy đủ,
chưa đồng bộ ở cả 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã). Vì các tài liệu đo đạc bản đồ này
có độ chính xác thấp nên đang làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong quản lý đất đai
như không đủ cơ sở giải quyết tranh chấp đất đai, khó khăn trong giải quyết bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất. Vì vậy, việc đo vẽ lại bản đồ địa chính chính quy để thay thế
cho các loại bản đồ cũ và lập lại hồ sơ địa chính là rất cần thiết.
+ Đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký
8
quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử
dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (cụ
thể là: Chủ sử dụng đất là tổ chức đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất cấp tỉnh; Chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân đăng ký tại Văn phòng đăng
ký quyền sử dụng đất cấp huyện) và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử
dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với những mảnh đất (lô đất) cụ
thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất và giải quyết
được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;
- Giá đất hình thành do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử
dụng đất. Đây là trường hợp phản ánh chính xác giá trị thực của đất, khắc phục việc
đầu cơ đất đai để kiếm lời và các tiêu cực trong hoạt động giao đất, cho thuê đất.
- Giá đất do người sử dụng đất thỏa thuận về giá với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Để xác định được giá đất chính xác và đúng đắn chúng ta cần phải có những
hiểu biết về định giá đất. Định giá đất đó là những phương pháp kinh tế nhằm tính
toán lượng giá trị của đất bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm khi chúng tham
gia trong một thị trường nhất định. Hay nói cách khác, định giá đất được hiểu là sự
ước tính về giá trị quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích cụ thể
đã được xác định tại một thời điểm xác định. Khi định giá đất người định giá phải
căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại đất tại thời điểm định giá để áp dụng
phương pháp định giá đất cho phù hợp với thực tế. Hiện nay, việc định giá đất chủ
yếu sử dụng một số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện,
đó là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập.
Giá đất tính bồi thường thiệt hại về đất là thước đo phản ánh mối quan hệ
kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi đất và nhà đầu tư. Theo quy định của Luật
Đất đai năm 2003, nguyên tắc định giá đất là phải sát với giá thị trường trong điều
kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa
phương quy định và công bố đều không theo đúng nguyên tắc đó, dẫn tới nhiều
trường hợp ách tắc về bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện. Kết quả kiểm tra
thi hành Luật Đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2005 cho thấy trong
10
17.480 đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai thì có tới 12.348 trường hợp là
khiếu nại về bồi thường, giải phóng mặt bằng (chiếm 70,64%). Trong các trường
13
Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có
quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại Điều
ước quốc tế đó.
Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Nghị định này: Cộng đồng
dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng
bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ.
Như vậy nếu như các Nghị định trước đây chủ yếu quan tâm đến việc bồi
thường đất bị thu hồi và tài sản đất đó thì Nghị định 197/2004/NĐ-CP đã có thêm
một số chính sách hỗ trợ cũng như một số điều khoản mới về lập khu tái định cư
cho các hộ phải di chuyển.
Về tổ chức thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP quy định trách nhiệm
của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt phương
án bồi thường, chỉ đạo thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng cấp huyện trong
việc lập phương án bồi thường thiệt hại, xác định bồi thường, trợ cấp cho từng tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân và tổ chức bồi thường theo phương án được duyệt.
Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP. Thông tư này hướng dẫn cụ thể và có
thêm một số nội dung về bồi thường đất, bồi thường tài sản; chính sách hỗ trợ, tái
định cư và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất đối với các trường hợp quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP [2]
- Hướng dẫn cách xác định cho phí đầu tư vào đất còn lại được quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định 197/2004/NĐ-CP.
- Phân loại cụ thể đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước
thu hồi đất. Việc phân loại cụ thể này để xác định mức bồi thường, hỗ trợ hợp lý, sát
thực với từng loại đất và giải quyết trường hợp chênh lệch giữa giá đất mới được
giao và giá đất bị thu hồi.
quyết toán vào nguồn vốn đầu tư của dự án, kinh phí do Nhà nước trả sẽ được quyết
toán vào nguồn kinh phí hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan Tài
nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất [5].
Nghị định 84/2007/NĐ-CP tập trung vào việc làm rõ, bổ sung Nghị định
197/2004/NĐ-CP. Tuy nghiên, để tiếp tục tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, ngày 13/8/2009 Chính phủ đã ban
15
hành Nghị định số 69/NĐ-CP quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,
thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày
01/10/2009 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị định số 69/2009/ NĐ-CP là đảm bảo quyền
và lợi ích của người sử dụng đất, thực hiện hài hoà 3 lợi ích: Người sử dụng đất, nhà
đầu tư và quyền của Nhà nước theo quy định của pháp luật [11].
1.2. Một số khái niệm liên quan đến thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
*/. Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
quản lý theo quy định của Luật [15].
*/. Bồi thường
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương xứng
với giá trị hoặc công lao động.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất [15].
Như vậy, "Bồi thường" có nghĩa là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công
lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.
Nguyên tắc của việc bồi thường là:
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.
Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng được coi là các
dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án phát triển khác.
1.3. Các nghiên cứu và kết quả về thu hồi đất của một số nƣớc trên thế giới và
ở Việt Nam
1.3.1. Các nghiên cứu và kết quả về thu hồi đất của một số nước trên thế giới
1.3.1.1. Nhật Bản
Về thu hồi đất: Luật Trưng thu đất đai của Nhật Bản ban hành năm 1951
quy định việc trưng dụng đất có bồi thường để xây dựng công trình hạ tầng trọng