Lập trình Web bằng Visual Basic - Pdf 32

Lập Trình Web Với Visual Basic
PHẦN I :
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGÔN NGỮ VISUAL BASIC
I. Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Visual Basic
1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
Visual Basic, con đường nhanh nhất và đơn giản nhất để tạo những ứng dụng cho
Microsoft Windows. Bất kể bạn là một nhà chuyên nghiệp hay là một người mới lập
trình Windows, Visual Basic cung cấp cho bạn một tập hợp các công cụ hoàn chỉnh để
nhanh chóng phát triển các ứng dụng.
Vậy Visual Basic là gì ? Thành phần “Visual” nói đến các phương thức dùng để tạo
giao diện đồ họa người sử dụng (GUI). Thay vì viết những dòng mã để mô tả sự xuất
hiện và vò trí của những thành phần giao diện, ta chỉ cần thêm vào những đối tượng đã
được đònh nghóa trước ở vò trí nào đó trên màn hình.
Thành phần “Basic” nói đến ngôn ngữ “BASIC” (Beginners All-Purpose Symbolic
Instruction Code) một ngôn ngữ được dùng bởi nhiều nhà lập trình hơn bất cứ một ngôn
ngữ nào khác trong lòch sử máy tính. Visual Basic được phát triển dần dần dựa trên
ngôn ngữ BASIC, và bây giờ chứa đựng hàng trăm điều lệnh, hàm, và từ khóa… có quan
hệ trực tiếp với giao diện đồ họa của Windows.
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic không chỉ là Visual Basic. Hệ thống lập trình Visual
Basic, những ứng dụng bao gồm Microsoft Excel, Microsoft Access, và nhiều ứng dụng
Windows khác đều dùng cùng một ngôn ngữ.
Mặc dù mục đích của chúng ta là tạo ra những ứng dụng nhỏ cho bản thân hay một
nhóm, một hệ thống các công ty lớn, hoặc thậm chí phân phối những ứng dụng ra toàn
cầu qua Internet. Visual Basic là cung cụ mà bạn cần.
• Những chức năng truy xuất dữ liệu cho phép ta tạo ra những cơ sở dữ liệu, những
ứng dụng front-end, và những thành phần phạm vi server-side cho hầu hết các
dạng thức cơ sở dữ liệu phổ biến, bao gồm Microsoft SQL Server và những cơ sở
dữ liệu mức enterprise khác.
• Những kỹ thuật ActiveX cho phép ta dùng những chức năng được cung cấp từ
những ứng dụng khác, như là chương trình xử lý văn bản Microsoft Word, bảng
tính Microsoft Excel và những ứng dụng Windows khác.

 Tạo giao diện người sử dụng
Giao diện người sử dụng có lẽ là thành phần quan trọng nhất của một ứng dụng. Đối
với người sử dụng, giao diện chính là ứng dụng ; họ không cần chú ý đến thành phần
mã thực thi bên dưới. Ứng dụng của chúng ta có thể phổ biến được hay không phụ
thuộc vào giao diện.
 Sử dụng những điều khiển chuẩn của Visual Basic
Ta dùng những điều khiển để lấy thông tin mà người sử dụng nhập vào, và để hiển
thò kết xuất. Những điều khiển mà ta có thể dùng trong ứng dụng bao gồm hộp văn
bản, nút lệnh, và hộp danh sách,…. Những điều khiển khác cho ta truy xuất những ứng
dụng khác, xử lý dữ liệu của nó như là một thành phần mã trong ứng dụng của bạn.
 Lập trình với những đối tượng.
Những đối tượng là thành phần chủ yếu để lập tình Visual Basic. Những đối tượng
có thể là form, những điều khiển hay cơ sở dữ liệu.
Trang 2
Lập Trình Web Với Visual Basic
 Lập trình với phần hợp thành
Chúng ta đôi khi cần sử dụng khả năng tính toán của Microsoft Excel trong ứng dụng
Visual Basic, hay đònh dạng một tài liệu sử dụng thanh công cụ đònh dạng của Microsoft
Word, hoặc lưu trữ và xử lý dữ liệu dùng Microsoft Jet… Tất cả những điều này có thể
thực hiện được bằng cách xây dựng những ứng dụng của chúng ta sử dụng những thành
phần ActiveX. Thêm vào đó, Visual Basic có thể giúp chúng ta tạo ra những điều khiển
ActiveX riêng.
 Đáp ứng những sự kiện chuột và bàn phím
Những ứng dụng Visual Basic có thể đáp ứng một lượng lớn sự kiện chuột và bàn
phím. Ví dụ form, hộp ảnh, và những điều khiển ảnh có thể phát hiện vò trí con trỏ
chuột, có thể quyết đònh phím trái hay phím phải được nhấn, và có thể đáp ứng những
tổ hợp của phím chuột với phím Shift, Ctrl, hay Alt. Sử dụng những điều khiển phím, ta
có thể lập trình những điều khiển và form để đáp ứng các hành động phím hoặc phiên
dòch và xử lý mã Ascii của ký tự.
Thêm vào đó, những ứng dụng Visual Basic có thể hỗ trợ sự kiện rê và thả cũng như

phối ứng dụng trên đóa, trên CD, qua mạng, trên intranet hoặc Internet.
4. Tóm tắt ngôn ngữ
4.1. Biến
Biến được dùng để lưu tạm thời các giá trò tính toán trong quá trình xử lý chương
trình.
 Cách khai báo biến
Visual Basic dùng cách khai báo biến trong chương trình như sau :
Dim <Tên biến> As <Kiểu biến>
Ta cũng có thể không cần khai báo kiểu biến (tức bỏ mệnh đề As <Kiểu biến> phía
sau), trong trường hợp này, biến có thể được dùng để lưu giữ một giá trò bất kỳ.
 Quy tắc đặt tên biến
 Tên biến có chiều dài tối đa 255 ký tự.
 Phải bắt đầu bằng một chữ cái.
 Không đặt các khoảng trống và các ký hiệu (+ - * /…) trong tên biến.
 Không được trùng với từ khóa của ngôn ngữ.
 Tránh đặt tên trùng nhau.
 Phạm vi sử dụng biến
Phạm vi sử dụng biến tùy thuộc cách ta khai báo và chỗ ta đặt dòng lệnh khai báo
biến.
 Nếu ta khai báo trong phần General, biến có thể được dùng ở bất kỳ đoạn lệnh
nào trong from và cũng chỉ mất đi khi from được giải phóng khỏi bộ nhớ.
 Nếu ta khai báo biến trong phần viết lệnh cho một sự kiện của một đối tượng
(tức khai báo giữa hai dòng Sub và End Sub của mã lệnh đó) thì biến chỉ tồn tại
và dùng được trong phạm vi hai dòng Sub và End Sub đó mà thôi. Biến như vậy
gọi là biến riêng hay biến nội bộ.
 Nếu ta dùng từ khóa Public thay cho Dim để khai báo biến , biến sẽ tồn tại trong
suốt thời gian thực hiện chương trình và có thể dùng được trong bất cứ đoạn lệnh
nào của chương trình. Biến như vậy gọi là biến chung hay biến toàn cục.
4.2. Các kiểu dữ liệu trong Visual Basic
Trang 4

False là sai.
• Kiểu String dùng để chứa các giá trò chuỗi. Một chuỗi ký tự có thể có nhiều ký
tự. Khi viết một giá trò chuỗi, ta phải bao hai đầu nó bằng dấu nháy kép.
• Kiểu ngày tháng (Date) để chứa giá trò thời gian. Khi viết một giá trò kiểu Date,
ta có thể viết theo bất cứ kiểu ghi giờ nào bao hai đầu bằng dấu #.
Trang 5
GVHD : Nguyễn Cao Trí
4.3. Các toán tử trong Visual Basic
4.3.1. Các toán tử tính toán
Toán tử Ý nghóa Ví dụ
+ Cộng hai số hạng với nhau X =Y + 1
có thể dùng để cộng hai chuỗi st= “Visual” + “Basic”
- Trừ hai số hạng X = Y - 1
* Nhân hai số hạng X = Y * 1
/ Chia, trả về kiểu số thực Y = 1 / 2
\ Chia lấy nguyên X = 3 \ 2 ‘X sẽ nhận giá trò 1
Mod Chia lấy dư X = 7 Mod 4 ‘X sẽ nhận giá trò 3
^ Lấy lũy thừa X = Y ^ 3
4.3.2. Các toán tử so sánh
Toán tử Ý nghóa
> So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn số thứ hai không.
< So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn số thứ hai không.
= So sánh xem số thứ nhất có bằng số thứ hai không.
< > So sánh xem số thứ nhất có khác hơn số thứ hai không.
>= So sánh xem số thứ nhất có lớn hơn hay bằng số thứ hai không.
<= So sánh xem số thứ nhất có nhỏ hơn hay bằng số thứ hai không.
4.3.3. Các toán tử luận lý
Toán tử Ý nghóa
And Trả về True nếu cả hai số hạng đều là True, trả về False nếu
một trong hai số hạng là False.

xét.
[ Case Else ‘Nếu biến hay biểu thức không bằng các giá
trò của các Case bên trên
<các câu lệnh> ] ‘thì thực hiện phần lệnh này

End Select
4.4.2. Các cấu trúc lặp
 Cấu trúc Do…Loop
Cú pháp 1 :
Do While <biểu thức điều kiện> ‘trong khi biểu thức điều kiện đúng
<các câu lệnh> ‘thì thực hiện các câu lệnh này
Loop ‘Quay trở về dòng Do While để kiểm tra lại
Cú pháp 2 :
Trang 7
GVHD : Nguyễn Cao Trí
Do ‘thực hiện
<các câu lệnh> ‘các câu lệnh này
Loop Until <điều kiện> ‘cho đến khi điều kiện đúng
Cú pháp này khác cú pháp 1 ở chỗ : trong cú pháp 1 điều kiện được xét trước khi thực
hiện các câu lệnh, cú pháp 2 điều kiện được xét sau khi thực hiện các câu lệnh.
 Cấu trúc For…Next
Cú pháp :
For biến = giá trò đầu To giá trò cuối [Step khoảng tăng]
<các câu lệnh>
Next biến
Thủ tục
 Cách đònh nghóa thủ tục
Một thủ tục trước khi muốn sử dụng nó phải đònh nghóa nó. Dùng từ khóa Sub để
khai báo thủ tục như thế này.
Private/Pulic Sub <Tên thủ tục>

1.2. Những mô hình đối tượng Internet
Chúng ta chỉ dùng khái niệm lập trình hướng đối tượng trong ứng dụng Internet
Visual Basic chỉ khi chúng ta làm trong ứng dụng Visual Basic form–based. Trong ứng
dụng Internet Visual Basic, chúng ta dùng mô hình đối tượng quan hệ để truy xuất và
xử lý thông tin và những điều khiển trên trang HTML. Có hai loại ứng
dụng Internet Visual Basic : ứng dụng IIS và ứng
dụng DHTML. Trong đó ứng dụng IIS (Internet
Information Server), ta dùng mô hình đối tượng
Active Server Pages (ASP) để lấy lại thông tin từ
người sử dụng, gửi thông tin đến browse, và lưu lại
thông tin về phiên làm việc hiện tại. Trong ứng
dụng DHTML, ta dùng mô hình đối tượng Dynamic
HTML (DHTML) để xử lý những thành phần trên
một trang HTML.
1.3. Lòch sử phát triển trên Internet
Trang 9
GVHD : Nguyễn Cao Trí
 Nội dung tónh
Ứng dụng đầu tiên trên Internet là những
trang tónh, nó gửi nội dung nó đến browser và
không tự phản ứng với bất kỳ hành động nào
mà người sử dụng đã thi hành. Mặc dù mô hình
trình bày với người sử dụng những trang thông
tin đã được format nhưng sự tương tác đó là có
giới hạn giữa người sử dụng và Web server.
Những trang tónh này phải được hiệu chỉnh
bằng tay để cập nhật những nội dung của nó.
 Trình bày nội dung động bằng cách lập trình Gateway
Sự phát triển của những giao tiếp Gateway như
là Common Gateway Interface (CGI), ứng dụng

phức tạp như Gateway hay Scripting. Có hai loại ứng dụng
Internet VB chính: ứng dụng IIS và ứng dụng
DHTML.
1.4. Những thuận lợi của ứng dụng Internet Visual Basic
Có nhiều phương pháp để phát triển những ứng dụng cho Internet. Trước khi có
Visual Basic 6.0, những nhà phát triển thường dựa trên chương trình Gateway, trên chức
năng ActiveX, hay trên Active Server Page để tạo những ứng dụng Internet động, tương
tác. Phát triển ứng dụng Internet trong Visual Basic đưa ra nhiều khóa thuận lợi hơn
những phương pháp trên.
Trang 11
GVHD : Nguyễn Cao Trí
 Ta có thể làm giảm đáng kể chi phí cho việc triển khai ứng dụng đến với mỗi người
sử dụng. Người sử dụng của một ứng dụng Internet IIS có thể chạy ứng dụng này
chỉ với duy nhất một browser thích hợp và thời gian chạy Visual Basic trên máy tính
của họ. Những thành phần cần thiết đã được thiết lập tự động trước đó.
 Ta có thể sử dụng kiến thức của mình về Visual Basic và dùng môi trường lập trình
Visual Basic, không cần phải học Scripting hay những thao tác xử lý những tag
HTML để phát triển một ứng dụng có chức năng Web – base cao.
 Ta có thể tách biệt việc thiết kế giao diện người sử dụng từ việc viết mã cho một
form hay một trang. Trong những ứng dụng Web – base trước, những người phát
triển phải chèn những script của họ vào trực tiếp trong một tài liệu HTML, cái mà
hầu như dùng để tạo giao diện người sử dụng. Nó làm cho mã trở nên khó đọc và
quản lý.
 Trong ứng dụng IIS, ta có thể dùng lại những trang trong những ngữ cảnh khác
nhau. Không giống như HTML, nơi mà thông tin từ trang này sang trang khác phải
được gắn chặt vào trong bản thân HTML, thì việc lái thông tin cho một trang trong
một ứng dụng Internet Visual Basic được lưu trữ tách biệt từ bản thân mỗi trang. Nó
cho phép ta dùng trang này ở nhiều nơi trong một ứng dụng, việc thay đổi hướng tùy
thuộc vào ngữ cảnh.
 Ta có thể giảm thời gian tải và do đó giảm thời gian tải mạng của chúng ta, bởi vì

ứng dụng IIS dùng mô hình đối tượng Active Server Pages, DHTML dùng mô hình
đối tượng Dynamic HTML.
 Nơi xử lý các quá trình - Ứng dụng IIS được thiết kế để thực thi hầu hết các
quátrình xử lý của nó trên Web Server, còn ứng dụng DHTML thực thi quá trình xử
lý của nó trên máy browser. Ta không thể tạo bất cứ thành phần Web Server nào
khi ta tạo một ứng dụng DHTML.
2.2. Các kỹ thuật lập trình Web mà Visual Basic hỗ trợ
2.2.1. VBScript
Microsoft Visual Basic Scripting, thành phần mới nhất của họ ngôn ngữ lập trình
Visual Basic, mang những Script động vào những môi trường khác nhau, bao gồm Script
client Web trong Microsoft Internet Explorer và Script Server Web trong Microsoft
Internet Information Server.
Visual Basic Scripting được thiết kế để làm chủ bên trong một Internet browser, như
là Microsoft Internet Explorer hay những browser khác. VBScript là kỹ thuật ngôn ngữ
cực nhanh và mạnh dành cho những môi trường giống như Internet, intranet, hay Word
Wide Web. Nó cho phép những nhà phát triển dùng Visual Basic để nhanh chóng tạo ra
những giải pháp cho Internet hay Word Wide Web.
Do VBScript là một ngôn ngữ phát triển qua platform, nên không có một số thành
phần của ngôn ngữ Visual Basic cho những ứng dụng. Chúng bao gồm những hàm xuất
nhập file, những hằng và loại dữ liệu thuộc bên trong. Ta có thể viết mã VBScript trong
cửa sổ mã của Visual Basic, nhưng không thể chạy hay kiểm tra ứng dụng trong Visual
Basic IDE.
2.2.2.Dynamic HTML
Trang 13
GVHD : Nguyễn Cao Trí
Dynamic HTML là một tập hợp các tính năng có tính chất đổi mới trong Microsoft
Internet Explorer 4.0 Dynamic HTML cho những nhà sáng tác khả năng tạo những tài
liệu HTML thật nổi bật , cái mà tương tác với người sử dụng mà không phải dựa trên
những chương trình server – side hay tập hợp những trang HTML phức tạp để tạo ra
những hiệu quả đặc biệt.

và Microsoft Access trong ứng dụng của ta.
 Những thành phần mã cung cấp thư viện của những đối tượng có thể lập trình .
Không giống như một đối tượng trong ứng dụng cho phép ActiveX , một đối
Trang 14
Lập Trình Web Với Visual Basic
tượng trong một thành mã có thể chạy trong cùng một quá trình với ứng dụng của
ta, cho phép nhanh chóng truy xuất tới những đối tượng này.
 Ta có thể thêm những tính năng mà không phải tạo chúng bằng cách sử dụng
những điều khiển ActiveX. Ví dụ như hiển thò một lòch công tác trên một form
hoặc đọc dữ liệu được đònh dạng đặc biệt.
 Những tài liệu Active X cho phép ta tạo những ứng dụng Internet tương tác .
Ta có thể tạo những form có thể được cất giữ trong Internet Explorer. Những tài
liệu ActiveX có thể hiển thò hộp thông báo , form và bao hàm những điều khiển
Active X . Những tài liệu ActiveX có thể có chức năng như là những thành phần
mã.
Trang 15
GVHD : Nguyễn Cao Trí
PHẦN II :
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I. Đề tài
Lập trình Web bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0
II. Nhiệm vụ đề tài
Tạo ra một mô phỏng của điện thoại di động, với những tính năng, tác vụ cũng như
nguyên lý hoạt động dựa theo một loại máy điện thoại di động có thực, với yêu cầu là
người sử dụng trên mạng có thể dùng được như một điện thoại thật sự.
Trang 16
Lập Trình Web Với Visual Basic
PHẦN III :
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ ĐỀ TÀI
I. Phân tích đề tài

II. Thiết kế đề tài
Phần thiết kế được chia làm 2 phần : thiết kế giao diện và xây dụng những tính năng
tác vụ của điện thoại mô phỏng.
1. Thiết kế giao diện
Giao diện của chương trình là một chuỗi các trang html, với trang chính sẽ trình bày
với người sử dụng khi kích hoạt chương trình là
Trên trang chính này đã thiết kế sẵn những liên kết, lái người sử dụng đến những
trang khác nhau tùy theo mối liên kết mà họ chọn
Trang 18
Lập Trình Web Với Visual Basic
Theo những liên kết này, bạn sẽ đến trang hướng dẫn cũng như sử dụng điện thoại
mô phỏng. Trang này được chia làm 3 frame, với mỗi frame là một trang khác nhau,
trình bày những nội dung khác nhau. Người sử dụng có thể lần theo những mối liên kết
ở frame thứ nhất (trình bày trang cây tính năng) để xem những hướng dẫn chi tiết về
cách sử dụng những tính năng đó được trình bày ở frame thứ ba. Khi user xem những
hướng dẫn chi tiết đó, họ có thể trực tiếp kiểm nghiệm cách hoạt động của những tính
năng được xây dựng trên điện thoại mô phỏng trên frame thứ hai của trang này.
Trang trình bày cấu trúc cây những tính năng được xây dựng trong điện thoại mô phỏng
Trang 19
GVHD : Nguyễn Cao Trí
Trang hướng dẫn sử dụng, trình bày thật chi tiết cách dùng những tính năng đã được
mô phỏng
Trang trình bày điện thoại mô phỏng và người sử dụng có thể dùng trực tiếp như một
điện thoại thật sự
Trang 20
Lập Trình Web Với Visual Basic
2. Xây dựng những tính năng trong điện thoại mô phỏng
Những tính năng, tác vụ trong điện thoại mô phỏng được xây dựng dựa trên một loại
máy điện thoại di động có thực, máy Motorola Cd928. Do xây dựng dựa trên một máy
có thực nên những tính năng cũng như nguyên lý hoạt động của nó cũng phải được bảo

Personal Number
Fixed
Dialling
One-Touch
Dial Setting
- Find Entry
By Name
- Find Entry
By Location
- Add Entry
- Check Capacity
- Prevent Access
Enter Name
-
Call Number
- Modify Name Or Number
- Erase Name And Number
Enter Location
-
Call Number
- Modify Name Or Number
- Erase Name And Number
-
Add To Phone Memory
- Add To SIM Card Memory
-
Check Phone Capacity
- Check SIM Capacity
-
No Memory Restrictions

Thêm một mục vào trong bộ nhớ của thẻ SIM.
Check Capacity
Kiểm tra khả năng chứa còn lại của danh bạ điện thoại.
Check Phone Capacity
Kiểm tra sức chứa trong bộ nhớ của điện thoại.
Check SIM Capacity
Kiểm tra sức chứa trong bộ nhớ của thẻ SIM.
Prevent Access
Tùy chọn dùng cho việc ngăn ngừa truy xuất đến danh sách số điện thoại được lưu
trong danh bạ điện thoại.
No Memory Restrictions
Không giới hạn sự truy xuất đến bộ nhớ.
To SIM Card Memory
Giới hạn việc truy xuất đến danh sách số điện thoại được lưu trong bộ nhớ thẻ
SIM.
To Phone Memory
Giới hạn việc truy xuất đến danh sách số điện thoại được lưu trong bộ nhớ điện
thoại.
To Phone & SIM Memory
Giới hạn việc truy xuất đến danh sách số điện thoại được lưu trong cả bộ nhớ thẻ
SIM và bộ nhớ điện thoại.
Trang 23
GVHD : Nguyễn Cao Trí
Fixed Dialling
Tính năng này cho phép giới hạn việc sử dụng điện thoại bằng cách chỉ gọi được những
số có số hay tiền tố trùng với những số hay tiền tố đã lưu trong danh sách số cố đònh.
View Fixed Dial List
Tuỳ chọn dùng để xem các mục đã được lưu trong danh sách số cố đònh.
Setup Fixed Dialling
Dùng để thiết lập các tùy chọn cho mục gọi số cố đònh.

Số điện thoại của bạn sẽ được gửi đi với cuộc gọi kế, nhưng sau đó nó sẽ không
được gửi đi cho đến khi bạn chọn lại tính năng này.
Restrict ID On Next Call
Số điện thoại của bạn sẽ không được gửi đi với cuộc gọi kế, sau đó số điện thoại của
bạn sẽ được gửi đi với những cuộc gọi kế cho đến khi bạn chọn lại tính năng này.
Trang 25
Call Related
Features
Show BatteryMetter
Restrict My
Phone Number
- Show ID On Next Call
- Restrict ID On Next Call
Call Diverting
- Divert Voice Calls
-
Divert When
Unavailable
- Divert All
Voice Calls
- Detailed
Diverting
- Divert Fax Calls
- Divert Data Calls
- Cancel All Diverting
Talk and Fax
Call Waiting
Call Barring
- Bar Outgoing
Calls


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status