Chơng II: quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế x hội tốc độ nhanh, bền vững và chất lợng cao
ở việt nam
1. Sự tiến triển về quan niệm phát triển kinh tế - xã hội tốc độ nhanh, bền
vững và chất lợng cao ở Việt Nam thời kỳ 20 năm đổi mới
Công cuộc đổi mới của Việt Nam kể từ khi Đại hội VI của Đảng
(12/1986) đề ra đờng lối đổi mới toàn diện đất nớc đến nay đ trải qua gần 20
năm. Một trong những nội dung đổi mới then chốt là chuyển nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN nhằm giải phóng và phát triển lực lợng sản xuất, thúc đẩy tăng trởng
kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng x hội phù hợp với điều kiện cụ
thể của nớc ta. Kể từ sau Đại hội VI, công cuộc đổi mới toàn diện đất nớc
ngày càng đi vào chiều sâu, đồng thời quan niệm về và con đờng phát triển của
nớc ta cũng từng bớc đợc định hình ngày càng rõ nét. Đại hội VII của Đảng
(6/1991) lần đầu tiên đ đa ra công thức: Phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần theo định hớng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc. Công thức này về sau đợc Đại hội VIII của Đảng
(6/1996) điều chỉnh thành: Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
XHCN. Tiến lên một bớc, Đại hội IX của Đảng (4/2001) đ điều chỉnh thành:
Phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN và xem đây là mô hình
kinh tế tổng quát của nớc ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Trong mô hình
này, chúng ta sử dụng cơ chế thị trờng với t cách là thành quả của nền văn
minh nhân loại làm phơng tiện để năng động hoá và đẩy nhanh tốc độ tăng
trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân. Đồng thời,
chúng ta đề cao vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nớc đối với nền kinh
tế nhằm thực hiện mục tiêu Dân giàu, nớc mạnh, x hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
Mô hình kinh tế tổng quát đợc xác định tạo cơ sở rất quan trọng cho sự
hình thành những quan niệm về phát triển kinh tế- x hội. Nếu liên hệ với ba cột
trụ cơ bản của phát triển bền vững là tăng trởng kinh tế nhanh, x hội ổn
liên quan đ hoạch định và thực thi các thể chế, chính sách nhằm từng bớc thực
hiện mục tiêu phát triển bền vững. Ngày 17/8/2004, Chính phủ đ ban hành
Định hớng chiến lợc phát triển bền vững ở Việt Nam (Chơng trình Nghị sự
21 của Việt Nam). Đây là một chiến lợc khung, bao gồm những định hớng
lớn làm cơ sở để các bộ, các địa phơng, các tổ chức và cá nhân triển khai thực
hiện. Cho đến nay, nhiều nội dung cơ bản về phát triển bền vững đ đi vào đời
sống và dần dần trở thành xu thế phát triển tất yếu của đất nớc. Điều này phần
14
Đảng CSVN (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, NXB Sự thật, Hà Nội, tr. 86
Đảng CSVN (1991), Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên CNXH, NXB Sự thật,
Hà Nội, tr. 13.
16
Đảng CSVN (1991), Chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế- x hội đến năm 2000, NXB Sự thật,
Hà Nội, tr. 9.
17
Đảng CSVN (1994), Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII, Lu hành nội
bộ, Hà Nội, tr. 47.
18
Đảng CSVN (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà
Nội, tr. 162.
15
51
nào cho thấy quan niệm về phát triển kinh tế- x hội nhanh, bền vững và chất
lợng cao ở nớc ta từng bớc đ trở nên sáng rõ hơn.
Công cuộc tổng kết thực tiễn của nớc ta, phân tích kinh nghiệm trên thế
giới và nghiên cú lý luận để bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống luận điểm và đờng
19
Ngô Do n Vịnh (chủ biên) (2005), Bàn về phát triển kinh tế- nghiên cứu con đờng dẫn tới giàu
sang, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr. 37.
52
Do n Vịnh và cộng sự (2005), những tiêu chí chủ yếu đợc thể hiện ở Bảng 1
dới đây.
Bảng 6. Một số tiêu chí chủ yếu đánh giá tốc độ, tính chất bền vững và
chất lợng của sự phát triển kinh tế- xã hội
ý nghĩa
Tiêu chí
Phát triển kinh tế
Tốc độ tăng GDP (hay GNP)
Mức độ tăng về quy mô của nền kinh tế
Cơ cấu ngành
Trình độ phát triển
GDP bình quân đầu ngời
Phản ánh chất lợng của tăng trởng và phát
triển
HDI
Chỉ số phát triển con ngời liên quan đến ba
mặt: thu nhập, kiến thức và tuổi thọ
53
HPI
Chỉ số đánh giá mức độ nghèo đói
Bảo đảm môi trờng
Tình hình ô nhiễm không khí, nớc, đất, rừng
- Tỷ lệ CO2, CO, SO2, chì và đa dạng sinh học
trong không khí
Chất lợng môi trờng:
- Hệ số mất đất, độ che phủ
rừng
Đầu t cho BVMT/tổng đầu Mức độ tái tạo, bảo vệ môi trờng
t
Nguồn: Ngô Do n Vịnh (chủ biên) (2005).
Những trình bày trên đây đ phần nào thể hiện sự tiến triển về quan niệm
phát triển kinh tế- x hội tốc độ nhanh, bền vững và chất lợng cao ở Việt Nam
trong thời kỳ 20 năm đổi mới vừa qua.
2. Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
nhìn theo cách tiếp cận mối quan hệ giữa tốc độ, tính chất bền vững và chất
lợng
9.4
8.8
8.6
6.7
6.5
6
5
7
7.3
7.7
5.8
5.1
4.6
6.8
4.8
98
19
97
19
96
19
95
19
94
19
93
19
92
19
91
19
90
19
89
19
2000
2004
Nông- lâm- ng nghiệp
38,06
38,74
27,18
24,30
21,76
Công nghiệp- xây dựng
28,88
22,67
28,76
36,61
40,09
Dịch vụ
Xuất 39,3
khẩu
65,6
Nhập
khẩu
2003
2004
24,9
34,3
34,5
40,2
46,5
46,2
47,5
50,1
58,1
45,2
FDI (triệu
USD)
6531 8497 4649 3897 1568 2012 2536 1558
- Đợc phê 2260 1963 2074 800 700 800 900 1100
duyệt
1950
-
1355
-
Luồng
vốn chảy
vào
Chú thích: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) đợc tính dựa trên luồng vốn
đổ vào nớc ta bao gồm cả phần vay nớc ngoài của các công ty liên doanh.
Nguồn: Tổng cục Thống kê và Bộ Kế hoạch và Đầu t.
- Thu nhập của nhân dân và giảm nghèo đói
Thành tựu tăng trởng kinh tế khá cao của Việt Nam trong hai thập kỷ đ
góp phần làm mức tăng GDP đầu ngời đạt 5,8%/năm trong giai đoạn 19902004, từ 114 USD năm 1990 lên 397 USD năm 2000 và 545 USD năm 2004.
56
Điều này đ góp phần làm giảm tỷ lệ nghèo từ 58,1% năm 1993 xuống còn
28,9% năm 2002( theo chuẩn quốc tế), có nghĩa là Việt Nam đ hoàn thành
trớc thời hạn kế hoạch toàn cầu giảm một nửa tỷ lệ nghèo vào năm 2015 mà
Liên hợp quốc đề ra. Đây là một thành tựu đợc cộng đồng quốc tế đánh giá
35,6
- Ngời Kinh và ngời Hoa
53,9
31,1
23,1
- Dân tộc thiểu số
86,4
75,2
69,3
- Miền núi phía Bắc
81,5
64,2
43,9
- Đồng bằng sông Hồng
62,7
37,0
12,2
10,6
- Đồng bằng sông Cửu Long
47,1
36,9
23,4
Tỷ lệ nghèo nói chung
Tỷ lệ nghèo phân theo thành thị/nông thôn:
Tỷ lệ nghèo phân theo nhóm dân tộc:
Tỷ lệ nghèo phân theo vùng:
Chi chú: Tỷ lệ nghèo tính bằng tỷ lệ phần trăm dân số.
Nguồn: Tổng cục Thống kê.
57
Sự gia tăng thu nhập một cách khá vững chắc đ cho phép ngời dân nâng
cao đáng kể mức chi tiêu cho cuộc sống, góp phần giảm mạnh tỷ lệ dân số sống
dới mức nghèo khổ. Nếu nh năm 1990 tỷ lệ dân số sống dới mức 1
1993
48,9
39,9
80,5
1996
63,7
23,6
69,4
1998
68,5
16,4
65,4
1999
68,0
16,9
12,0
55,8
2004
85,5
10,6
53,4
Nguồn: Ngân hàng Thế giới, Khu vực châu á- Thái Bình Dơng.
- Tạo việc làm
Nền kinh tế tăng trởng tốt có tác động tích cực đến vấn đề giải quyết
việc làm. Sự bùng phát của khu vực kinh tế t nhân, nhất là trong những năm
gần đây, đ tạo ra nhiều việc làm mới. Bên cạnh đó, cơ cấu lao động có sự
58
chuyển biến rõ rệt, thể hiện ở chỗ tỷ lệ lao động làm công ăn lơng và tỷ lệ lao
động làm việc trong các doanh nghiệp của chính mình gia tăng, trong khi tỷ lệ
lao động làm việc trên ruộng của mình giảm xuống. Tỷ lệ lao động làm việc
trong khu vực t nhân năm 2002 tăng lên đáng kể so với năm 1998, và từ 2002
đến 2005 càng tăng nhiều hơn. (Bảng 6).
Bảng 11. Việc làm chính của ngời từ 15 tuổi trở lên (%)
1998
2002
42
31
- Khu vực t nhân
58
69
Việc làm chính (%)
Việc làm đợc trả lơng (%)
Nguồn: Số liệu Điều tra Mức sống Dân c (1998) và Điều tra Mức sống Hộ gia
đình (2002).
Nhờ những thành tựu về giải quyết việc làm, nên tỷ lệ thất nghiệp ở thành
thị đ giảm từ 6,01% năm 2002 xuống còn 5,60% năm 2004, tỷ lệ thời gian lao
động đợc sử dụng ở nông thôn tăng từ 75,5% lên 79,34% cũng trong khoảng
thời gian ấy (Bảng 7).
Bảng 12. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỷ lệ thời gian lao động đợc sử
dụng ở nông thôn, 2002-2004, (%)
Tỷ lệ thất nghiệp ở
thành thị
Cả nớc
Tỷ lệ sử dụng thời gian
lao động ở nông thôn
6,64
6,37
6,03
76,3
78,73
80,39
- Đông Bắc
6,10
5,94
5,45
75,5
77,37
78,90
- Tây Bắc
5,11
5,70
75,0
77,69
79,36
- Tây Nguyên
4,90
4,39
4,53
78,1
80,58
80,80
- Đông Nam Bộ
6,30
6,08
5,12
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Bảng 13. Tỷ trọng chi tiêu cho các lĩnh vực xã hội
trong tổng chi tiêu của Chính phủ (%)
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003
Tỷ trọng chi tiêu
cho các lĩnh vực 33,4
33,5
32,1
60
32,7
29,8
29,8
31,4
29,7
30,0
xã hội
8,6
8,7
3,0
3,1
-Y tế
13,5
13,0
13,0
11,7
10,6
10,4
11,2
9,3
8,0
-Lơng và trợ
cấp x hội
6,9
Đơn vị tính
2001
2002
2003
2004
Tỷ lệ ngời lớn biết chữ
%
93,1
93,4
92,7
90,3
Tỷ lệ ngời đi học trong
độ tuổi 6-24
%
67
26
Tỷ lệ tử vong của trẻ em
dới 5 tuổi
truyền hình Việt Nam
%
82
84
86
88
Tỷ lệ dân số nông thôn
đợc cung cấp nớc sạch
%
48
52
54
58
Tỷ lệ ngời tham gia bảo
hiểm x hội trong dân số
%
Báo
Số
Tuổi thọ
GDP
62
Giáo dục
HDI
cáo liệu
năm năm
Tuổi
thọ
thực
tế
(năm)
Chỉ
số
GDP
bình
quân
0,63
1010
0,38
91,9
49
0,78
0,540 121/174
1996 1994
65,5
0,63
1040
0,39
92,5
51
0,79
93,7
55
0,81
0,664 110/174
1999 1997
67,4
0,71
1630
0,47
91,9
62
0,82
0,664 110/174
2000 1998
67,8
0,682 101/162
2002 2000
68,2
0,72
1996
0,50
93,4
67
0,83
0,686 109/173
2003 2001
68,6
0,73
2070
0,51
cho thấy Việt Nam xếp hạng 112 về HDI và xếp hạng 124 về chỉ số GDP/đầu
ngời, chênh lệch 12 bậc). Nhận định này càng đợc khẳng định khi quan sát tỷ
lệ số ngời sống dới mức nghèo khổ của Việt Nam thấp hơn đáng kể so với cả
những nớc có mức GDP/đầu ngời cao hơn vợt trội. Thí dụ, năm 2002,
GDP/đầu ngời của Việt Nam thấp hơn Philippin, Trung Quốc và ấn Độ (Bảng
11), tuy vậy tỷ lệ dân số sống dới mức 1 USD (PPP)/ngày của Việt Nam
63
(13,6%) lại thấp hơn đáng kể so với ba nớc này (tơng ứng là 14,6%, 16,1%
và 34,7%)20.
Bảng 16: Thứ hạng HDI và thứ hạng GDP/đầu ngời của một số nớc,
báo cáo năm 2004
Quốc gia
20
HDI
Xếp hạng GDP/đầu Xếp hạng
HDI
ngời 2002 GDP/đầu
(USDngời
PPP)
Na Uy
0,956
1
19.120
38
Malaysia
0,793
59
9.120
57
Thái Lan
0,768
76
7.010
67
Philippin
0,753
83
2.300
124
ấn Độ
0,595
127
2.670
117
Campuchia
0,568
130
2.060
131
Myanma
0,551
132
800
168
Theo đánh giá của Báo cáo Phát triển con ngời Việt Nam năm 2004 (UNDP).
64
Xiêralêôn
0,273
177
520
176
Nguồn: Chơng trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP).
- Bảo vệ môi trờng sinh thái
Khoảng thời gian hơn một thập kỷ qua đánh dấu những nỗ lực của nớc ta
trong việc bảo vệ môi trờng, thể hiện ở việc ban hành và thực thi các thể chế,
chính sách và tham gia các công ớc quốc tế liên quan đến bảo vệ môi trờng
sinh thái. Cụ thể là:
+ Về các văn bản pháp lý quan trọng, có: Kế hoạch hành động quốc gia
về môi trờng và phát triển bền vững (1993); Luật Bảo vệ môi trờng (1993);
Chiến lợc Bảo vệ môi trờng quốc gia giai đoạn đến năm 2010 và định hớng
đến năm 2020 (Quyết định 256/2003/QĐ-TTg, 2/12/2003); Định hớng chiến
tăng GDP ở nớc ta thấp hơn một số nớc có cùng trình độ. Đi đôi với việc nâng
cao ý thức bảo vệ môi trờng của toàn x hội, việc thực hiện các mục tiêu về
môi trờng đợc nêu ra trong Chiến lợc toàn diện về tăng trởng và xoá đói
giảm nghèo có tiến triển rõ rệt, chẳng hạn nh tỷ lệ diện tích có rừng che phủ
trong diện tích cả nớc đ tăng từ 28,3% năm 1990 lên 38,7% năm 2004 (vợt
mức mục tiêu 38% vào năm 2005), tỷ lệ dân số đợc dùng nớc sạch tăng từ
43% năm 1997 lên 77% năm 2004 (trong đó, tỷ lệ dân c nông thôn đợc dùng
nớc sạch năm 2004 là 58%, có nhiều khả năng đạt mục tiêu 60% vào năm
2005), v.v. Tuy nhiên, nhìn tổng thể, những kết quả đạt đợc còn rất hạn chế,
và hiện nay sự suy thoái và xuống cấp của môi trờng đang trở thành một thực
trạng đáng báo động ở nớc ta. Vấn đề này sẽ đợc trình bày cụ thể hơn trong
phần II.2
- Đổi mới hệ thống chính trị và mở rộng tự do, dân chủ
Song hành với đổi mới về kinh tế và x hội, đổi mới trong lĩnh vực chính
trị của nớc ta trong 20 năm qua cũng đạt đợc những chuyển biến tích cực.
Chế độ tập trung quan liêu, với phơng thức quản lý kinh tế hành chính mệnh
lệnh đang đợc chuyển sang dân chủ hoá các lĩnh vực của đời sống x hội phát
huy quyền làm chủ của nhân dân, bớc đầu thực hiện trách nhiệm giải trình và
tính công khai minh bạch trong các hoạt động của Nhà nớc, cải cách nền lập
pháp, nền hành pháp, nền t pháp trong đó trung tâm là cải cách hành chính,
tăng cờng sự kiểm tra, giám sát của nhân dân gắn liền với đề cao luật pháp, kỷ
cơng x hội. Đổi mới trong lĩnh vực này đ góp phần quan trọng vào việc tháo
gỡ những lực cản đối với phát triển kinh tế. Nó góp phần hình thành một x hội
công bằng, dân chủ, văn minh với các quá trình tự do, dân chủ hoá ngày càng
đợc đẩy mạnh, tăng cờng sự ổn định và đồng thuận x hội. Điều đó cùng với
việc nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân đ góp phần sản sinh ra
những nhân tố mới, động lực mới thúc đẩy công cuộc đổi mới và phát triển đất
nớc.
- Phát triển văn hoá
Thực hiện đờng lối phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
đợc nhìn nhận từ khía cạnh Việt Nam là một nớc nhỏ, đang trong giai đoạn
đầu phát triển, có nhiều tiềm năng đạt đợc tốc độ tăng trởng cao để có thể rút
ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nớc đi trớc, tuy nhiên động thái tăng trởng
của Việt Nam trong thời gian qua cha tơng xứng với tiềm năng vốn có. Tốc
độ tăng trởng nh vậy là thấp hơn đáng kể so với các nớc trong khu vực vào
giai đoạn đầu tiến hành công nghiệp hoá, hoặc khôi phục kinh tế; nh Nhật Bản,
Hàn Quốc, Đài loan, Singapor đ từng đạt tốc độ tăng trởng bình quân một
năm trên dới 10% trong vòng 1-2 thập kỷ. Trung Quốc là một nền kinh tế
chuyển đổi giống Việt Nam, có tới hơn 1,3 tỷ dân và nông dân chiếm tới gần
70% dân số, nhng nớc này đ duy trì đợc mức tăng trởng bình quân hàng
năm đạt xấp xỉ 9% trong suốt hai thập kỷ 1980 và 1990.
+ Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, thể hiện rõ nét ở chỗ kém
năng động của khu vực dịch vụ. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP trồi sụt theo từng
năm và cha thể hiện một xu thế chuyển dịch rõ ràng hớng tới một cơ cấu hiện
đại và có hiệu quả (năm 2004 đạt 38,15%, thấp hơn so với năm 2000 (39,09%),
năm 1995 (44,06%), năm 1990 (38,59%). Tỷ trọng các loại dịch vụ cao cấp và
67
chất lợng cao cũng còn rất thấp. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có liên quan
chặt chẽ đến cơ cấu lao động và cơ cấu đầu t. Cơ cấu lao động cha có sự
chuyển dịch rõ rệt theo hớng tiến bộ, lao động cha có việc làm còn lớn, đang
bị tắc nghẽn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Trong khi đó, cơ cấu
đầu t, đặc biệt là đầu t của nhà nớc thể hiện sự mất cân đối lớn giữa nguồn
vốn đầu t xây dựng cơ bản có hạn và tình trạng đầu t tràn lan ở cả cấp trung
ơng và các địa phơng.
+ Thứ ba, tăng trởng kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các nhân tố tăng
trởng theo chiều rộng. Điều này thể hiện ở chỗ tăng trởng những năm qua chủ
yếu dựa vào những ngành, sản phẩm truyền thống, hao phí vật t cao, cha đi
mạnh vào những sản phẩm có hàm lợng công nghệ và trí tuệ cao. Phân tích sự
Tổng số
100
100
Nguồn: Kinh tế Việt Nam 2003-2004, Thời báo Kinh tế Việt Nam.
Sự đóng góp của TFP vào tăng trởng GDP qua hai giai đoạn 1993-1997
và 1998-2002 đ tăng lên, tơng ứng từ 15% lên 22,5%, tuy nhiên tỷ trọng nh
vậy vẫn rất thấp, còn thua kém một số nớc trong khu vực nh Thái lan đạt
39%, Philippin 41% và Inđônêsia 43%. Tăng trởng do yếu tố vốn và lao động
còn chiếm tới 77,5%, có nghĩa rằng phần đóng góp của khoa học, công nghệ và
68
trí tuệ cho tăng trởng cha đợc bao nhiêu; nền kinh tế vẫn dựa vào những
ngành sản phẩm truyền thống, chi phí trung gian cao, cha đi mạnh vào những
sản phẩm có hàm lợng công nghệ và trí tuệ cao. Điều này đồng nghĩa với việc
nớc ta cha thoát khỏi hình thái kinh tế dựa vào tài nguyên, trong khi thế giới
đ bớc vào kinh tế tri thức.
+ Thứ t, hiệu quả kinh tế thấp thể hiện ở chỗ sử dụng l ng phí các nguồn
lực và năng suất lao động x hội thấp. Nguồn nhân lực đợc coi là một lợi thế
phát triển quan trọng của nớc ta, tuy nhiên lợi thế này không đợc sử dụng hết,
thậm chí đang bị l ng phí nghiêm trọng. Tính ở thời điểm 1/7/2004, cả nớc có
tới 5,6% lao động ở thành thị thất nghiệp và 20,66% lao động ở nông thôn cha
đợc sử dụng (theo tính toán của Bộ Kế hoạch và Đầu t, tơng đơng với gần 9
triệu lao động thất nghiệp hoàn toàn). Nguồn vốn hiện nay cũng đang bị sử dụng
kém hiệu quả, thể hiện ở chỗ hệ số ICOR của nền kinh tế ở mức cao. Năm 2004,
hệ số ICOR ở mức 4,7 lần (tức là để tăng 1 đồng GDP thì cần tới 4,7 đồng vốn
đầu t phát triển), trong khi năm 1995- 1996 chỉ ở mức 3,4 lần. Hệ số này cũng
2001
2002
Toàn bộ nền kinh tế
48,76 47,83
47,75
50,35
51,57
52,10
Lĩnh vực công nghiệp- xây 65,16 63,76
dựng
62,30
63,90
64,58
65,12
Nguồn: Tổng cục Thống kê- Số liệu tài khoản quốc gia thời kỳ 1995- 2002.
Chi phí trung gian cao đ góp phần làm tăng giá thành các sản phẩm của
Malaysia
31
Thái Lan
Năm 2004
(trên 103
nớc)
Năm 2003
(trên 95
nớc)
Singapore
10
8
29
Malaysia
23
26
34
47
46
70
Quốc gia
Philippin
76
66
Philippin
70
54
Việt Nam
77
60
Việt Nam
nghèo chỉ đạt thêm đợc 8,5 điểm phần trăm (từ 37,4% xuống 28,9%). Ngời
nghèo còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và hởng thụ các dịch vụ x
hội cơ bản. Khả năng tiếp cận các dịch vụ, lợi ích của tăng trởng và thành quả
71
do sự phát triển mang lại cho mọi công dân một cách khách quan và công bằng
cha cao.
Một hiện tợng rất đáng lu tâm là khoảng cách giàu- nghèo giữa các
tầng lớp dân c, giữa thành thị và nông thôn, giữa miền xuôi và miền núi đang
có xu hớng do ng ra (Bảng 15). Số liệu của Bảng 15 cho thấy rằng, hệ số
chênh lệch về thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất
trong tổng dân số cả nớc đ tăng từ 4,98 năm 1993 lên 5,28 năm 1998 và lên
5,88 năm 2002. Hệ số GINI của Việt Nam, cũng nh của hầu hết các vùng,
miền trong cả nớc, có xu hớng tăng trong những năm qua phản ánh rõ sự
chênh lệch giàu- nghèo ngày càng do ng ra (Bảng 16).
Bảng 20: Tỷ lệ các nhóm 20% có thu nhập khác nhau trong dân số (%)
1993
1998
2002
Nghèo nhất
8,4
8,2
43,3
45,9
Tổng cộng
100,0
100,0
100,0
Chênh lệch Giàu nhất/Nghèo
nhất
4,98
5,28
5,88
Nguồn: Tổng cục Thống kê.
Bảng 21: Hệ số GINI của Việt Nam (từ 0 đến 1)
1993
1998
2002
0,26
0,34
- Đồng bằng sông Hồng
0,32
0,32
0,36
- Bắc Trung bộ
0,25
0,29
0,30
- Duyên hải miền Trung
0,36
0,33
0,33
- Tây Nguyên
phải vì những ngời nghèo làm ít giờ và không muốn làm việc, mà do tình trạng
thiếu việc làm, đặc biệt là tình trạng thời gian nhàn rỗi ở khu vực nông thôn
(Bảng 17).
Bảng 22. Bất bình đẳng giữa nhóm giàu nhất và nhóm nghèo nhất, 2002
Nhóm
giàu
nhất
Nhóm
nghèo
nhất
Tỷ lệ
nhóm giàu
nhất/nhóm
nghèo nhất
97
83,9
1,16
Chi tiêu cho giáo dục bình quân năm
(nghìn đồng)
1418
236
Thu nhập bình quân đầu ngời tháng
(nghìn đồng)
873
108
8,08
Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu
ngời tháng (nghìn đồng)
547,53
123,3
4,44
Diện tích ở bình quân nhân khẩu (m2)
17,5
9,5
1,84
Tỷ lệ hộ sử dụng nớc máy (%)
Rủi
ro
Đôn
g
ngờ
i
Cả nớc
63,6
9
20,8
2
11,4
0
31,12
16,9
4
1,18
1,6
5
6
12,0
8
- ĐB sông Hồng
73,6
10,4
17,5
23,29
36,2
1,46
0,5
9,39
74