Thực trạng lạm phát ở Việt Nam - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời Nói đầu
Hiện nay ,nền kinh tế của toàn thế giới có nhiều sự thay đổi ,các quố gia
dần chuyển mình để hoà nhập với xu thế toàn cầu hoá .Cùng với sự phát
triểncủa nền kinh tế có nhiều vấn đề bất cập xảy ra .Một trong những vấn đề
luôn song hành với nền kinh tế đặc biệt là với thị trờng tài chính tiền tệ là lạm
phát .Lạm phát là một trong những vấn đề kinh tế vĩ mô đã trở thành mối quan
tâm lớn nhất của các nhà chính trị và của cả công chúng .Lạm phát đợc coi nh
là một căn bệnh thế kỉ của nền kinh tế thị trờng ,nó là một vấn đề hết sức phức
tạp đòi hỏi phải có sự đầu t lớn về thời gian và trí tuệ mới có thẻe đạt đợc kết
quả khả quan nhất .Lạm phát ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đặc
biệt là giới lao động,chống lạm phát không chỉ là việc của doanh nghiệp ,của
một cá nhân mà còn là nhiệm vụ của chính phủ.
ở Việt Nam,hiện nay về việc kiềm chế lạm phát, giữ vững sự phát triển
ổn định của nền kinh tế là một mục tiêu quan trọng trong việc phát triển kinh
tế xã hội ,nâng cao đời sống nhân dân .
Thật vậy ,vấn đề lạm phát đã đợc nhiều ngời quan tâm, nghiên cứu và
cũng đa ra phơng pháp khắc phục nhằm kiểm soát đợc lạm phát. Từ lâu ,tiền
giấy xuất hiện và sau một thời gian sẽ diễn ra tình trạng giảm giá tiền và dẫn
đến lạm phát .Nét đặc trng cơ bản nền kinh tế thị trờng khi có lạm phát là giá
cả của hầu hết các hàng hoá đêù tăng cao và sức mua của đồng tiền ngày càng
giảm nhanh .
Nhìn lại lịch sử lạm phát, từ cuối thế kỉ 19 đến đầu thế kỉ 20 ở nớc ta
lạm phát diễn ra kéo dài và nghiêm trọng .Lạm phát đã phá vỡ toàn bộ kế
hoạch của nền kinh tế ,phơng hại đến tất cả các mối quan hệ trong nền kinh tế
xã hội .
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I :Lý thuyết chung về lạm phát
1- Các khái niệm về lạm phát :
Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trờng ,nó xuất

sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian.
- Lạm phát đợc đo bằng chỉ số giá cả :
+ Chỉ số giá cả đợc sử dụng rộng rãi nhất là chỉ số giá cả hàng tiêu
dùng CPI (Consumer Price Index) .CPI tính chi phí của một giỏ hàng tiêu
dùng và dịch vụ trên thị trờng .Để tính CPI ,ta dựa vào tỷ trọng của phần chi
cho từng mặt hàng trong tổng chi tiêu cho tiêu dùng của thời kì có lạm phát .
+ Một chỉ số nữa thờng đợc sử dụng là chỉ số giá cả sản xuất (PPI:
Producer Price Index) ,đây là chỉ số giá bán buôn .PPI dùng để tính giá cả
trong lần bán đầu tiên do ngời sản xuất ấn định
Ip = ip.d
ip:chỉ số giá của từng loại nhóm hàng
d:tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại hàng
+ Ngoài 2 chỉ số trên ,chỉ số GNP cũng đợc sử dụng .Đây chính là chỉ
số giảm phát ,chỉ số giá cả cho toàn bộ NGP :chỉ số giảm phát GNP = GDP
danh nghĩa / GDP thực tế.
2) Phân loại lạm phát :
Có nhiều cách đẻ phân loại lạm phát .Dựa trên các tiêu thức khác nhau
sẽ có các loại lạm phát khác nhau .
a) Căn cứ vào định lợng gồm:
- Lạm phát vừa phải :Còn gọi là lạm phát một con số ,có tỷ lệ lạm phát
dới 10% một năm .Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tơng đối.
Trong thời kì này nền kinh tế hoạt động một cách bình thờng ,đời sống của
ngời lao động ổn định .Sự ổn định đó đợc biểu hiện : Giá cả tăng chậm ,lãi
xuất tiền gửi không cao ,không xảy ra tình trạng mua bán và tích trữ hàng hoá
với số lợng lớn
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Có thể nói đây là mứclạm phát mà nền kinh tế chấp nhận đợc ,những
tác động của nó là không đáng kể .Mặt khác ,lạm phát vừa phải tạo tâm lý an
tâm cho ngời lao động chỉ trông chờ vào thu nhập .Trong thời gian này ,các

-Lạm phát dự đoán trớc đợc và lạm phát bất thờng
* Lạm phát dự đoán trớc : là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong một
thời kì tơng đối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn .Loại lạm phát này có
thể dự đoán trớc đợc tỷ lệ của nó trong các năm tiếp theo.Về mặt tâm lý ,ngời
dân đã quen với tình trạng lạm phát đó và đã có sự chuẩn bị trớc.Do đó không
gây ảnh hởng đến đời sống ,đến kinh tế .
* Lạm phát bất thờng: xảy ra đột biến mà có thể từ trớc cha xuất hiện
.Loại lạm phát này ảnh hởng đến tâm lý ,đời sống ngời dân vì họ cha kịp thích
nghi .Từ đó mà loại lạm phát này sẽ gây ra biến động đối với nền kinh tế và
niềm tin của nhân dân vào chính quyền có phần giảm sút
Trong thực tế lịch sử của lạm phát cho thấy lạm phát ở nớc ta đang phát
triển thờng diễn ra trong thời gian dài ,vì vậy hậu quả của nó phức tạp và
trầm trọng hơn .Và các nhà kinh tế đã chia lạm phát thành 3 loại với tỷ lệ khác
nhau : lạm phát kinh liên kéo dài trên 3 năm với tỷ lệ lạm phát dới 50% một
năm ,lạm phát nghiêm trọng thờng kéo dài hơn 3 năm với tỷ lệ lạm phát trên
50% và siêu lạm phát kéo dài trên một năm với tỷ lệ lạm phát trên 200% một
năm .
3. Tác Động của lạm phát :
Lạm phát có nhiều loại,cho nên cũng có nhiều mức độ ảnh hởng của
lạm phát đối với nền kinh tế .Xét trên góc độ tơng quan ,trong một nền kinh
tế lạm phát là một nỗi lo của toàn xã hội và ta cũng thấy đợc các tác động của
nó .
a) Tác động đến lĩnh vực sản xuất :
ở vị trí các nhà sản xuất ,khi tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm cho giá đầu vào
và đầu ra biến động không ngừng gây ra sự ổn định giả tạo của quá trình sản
xuất. Sự mất giá của đồng tiền làm cho vô hiệu hoá hoạt động hoạch toán kinh
doanh .Hiệu quả sản xuất kinh doanh ở một vài doanh nghiệp có thể thay
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đổi gây ra những biến động về kinh tế .Nếu một doanh nghiệp nào đó có tỷ

Trong khi đó ngời đi vay là những ngời có lợi lớn nhờ sự mất giá đồng
tiền nhanh chóng .Do vậy hoạt động của hệ thống Ngân hàng không còn bình
thờng nữa. Chức năng kinh doanh tiềntệ bị hạn chế, không cònnguyên vẹn bởi
khi có lạm phátthì chẳng có ai tích trữ tiền mặt dới hình thức tiền mặt.
d) Tác động đến cán cân ngân sách chính sách tài chính của nhà
nớc :
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lợng hàng hoá,
khi lạm phát xảy ra thì những thông tin trong xã hội bị phá huỷ do biến động
của giá cả và làm cho thị trờng bị rối loạn. Khi đó ngời ta khó phân biệt đợc
những doanh nghiệp làm ăn tốt và kém. Đồng thời làm cho nhà nớc thiếu vốn,
các khoản thu cho ngân sách nhà nớc không tăng. Do đó, nhà nớc không còn
đủ sức cung cấp tiền cho các khoản dành cho phúc lợi xã hội, các nghành, các
lĩnh vực dự định đợc chính phủ đầu t hỗ trợ vốn bị thu hẹp lại hoặc không có
gì. Một khi ngân sách nhà nớc bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiện và nâng
cao đời sống kinh tế xã hội sẽ không có điều kiện để thực hiện.
4. Nguyên nhân gây ra lạm phát :
a) Lạm phát do cầu kéo :
Đây chính là sự mất cân đối trong quan hệ cung cầu. Nguyên nhân
chính là do tổng cầu tăng quá nhanh trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng
không kịp.
Việc tăng cung ứng tiền tệ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tăng
cầu về hàng hoá và dịch vụ. Nhng đây không phải là nguyên nhân duy nhất
làm tăng cầu. áp lực lạm phát sẽ tăng sau từ 1 đến 3 năm, nếu cầu về hàng
hoá vợt quá mức cung, song sản xuất vẫn không đợc mở rộng hoặc do sử dung
máy móc với công suất giới hạn hoặc vì nhân tố sản xuất không đáp ứng đợc
sự ra tăng của cầu. Sự mất cân đối sẽ đợc giá cả lấp đầy từ đó mà lạm phát do
cầu tăng lên (lạm phát do cầu kém xuất hiện. Chẳng hạn nh ở Mỹ, sử dụng
công suất máy móc là một chỉ số có ích phản ánh lạm phát trong tơng lai ở
Mỹ, sử dụng công suất máy móc trên 83% dẫn tới lạm phát tăng


0
(Tổng mức giá)
Website: Email : Tel : 0918.775.368

2 Lúc đầu nền kinh tế đạt ở mức cân bằng tại điểm 1 .Khi các nhà hoạch
định chính sách muốn có một tỷ lệ thất nghiệp dới mức tỷ lệ thất nghiệp tự
nhiên , họ sẽ đa ra những biện pháp nhằm đạt đợc chỉ tiêu sản lợng lớn hơn
mức sản lợng tiềm năng (Yt > Yn).Từ đó sẽ làm tăng tổng cầu và đờng tổng
cầu sẽ dịch chuyển đến AD2 nền kinh tế chuyển đến điểm 1 .Lúc này sản l-
ợng đã đạt tới mức Yt lớn hơn sản lợng tiềm năng và mục tiêu của các nhà
hoạch định chính sách đã thực hiện đợc .
Tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp thực tế thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
nên tiền lơng tăng và đờng tổng cung sẽ di chuyển đến AS2 ,đa nền kinh tế từ
điểm 1 sang 2 .Nền kinh tế quay trở về mức sản lợng tiềm năng và tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên nhng ở một mức giá cả P2 > P1 .Lúc này tỷ lệ thất nghiệp
lại cao hơn mục tiêu ban đầu .Do đó các nhà hoạch định chính sách lại tìm
cách làm tăng tổng cầu .Quá trình này cứ tiếp diễn và đẩy giá cả trong nền
kinh tế lên cao hơn .
b) Lạm phát do chi phí đẩy :
Hình thức của lạm phát do chi phí đẩy phat sinh từ phía cung ,do chi phí
sản xuất cao hơn đã đợc chuyển sang ngời tiêu dùng .Điều này chỉ có thể đạt

công suất ,nguồn nguyên nhiên vật liệu đợc khai thác tối đa .Khi đó lực lợng
lao động đợc sử dụng một cách triệt để và làm sản lợng tăng lên rất nhiều.Tuy
nhiên tình hình sẽ dẫn đến một vài kênh tắc nghẽn trong lu thông .Chẳng hạn
khi các nhà máy ,xí nghiệp hoạt động hết công suất sẽ dẫn đến thiếu năng l-
ợng ,thiếu lao động ,nguyên vật liệu dần bị han hiếm Vai trò của chính phủ
và các nhà quản lý phải xác định đợc kênh lu thông nào bị tắc nghẽn và tìm
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
cách khơi thông nó .Nếu không sẽ gây ra lạm phát.Lúc đó sản lợng không
tăng mà giá cả tăng nhiều thì lạm phát tất yếu sẽ xảy ra .
Trong việc chống lạm phát các Ngân hàng trung ơng luôn giảm sút việc
cung tiền .
Trờng hợp tăng cung tiền có thể đạt đợc bằng hai cách :
Ngân hàng trung ơng in nhiều tiền hơn (khi lãi xuất thấp và điều kiện
kinh doanh tốt ) hợac các ngân hàng thơng mại có thẻ tăng tín dụng .Trong cả
hai trờng hợp sẵn có lợng tiền nhiều hơn cho dân c và chi phí .Về mặt trung và
dài hạn ,điều đó dẫn đến cầu và hàng hoá và dịch vụ tăng .Nếu cung không
tăng tơng ứng với cầu thì việc d cầu sẽ đợc bù đắp bằng việc tăng giá.Tuy
nhiên giá cả sẽ không tăng ngay nhng nó sẽ tăng sau đó 2-3 năm .In tiền để
trợ cấp cho chi tiêu công cộng sẽ dẫn đến lạm phát nghiêm trọng .Ví dụ năm
1966-1967 ,chính phủ Mỹ đã sử dụng việc tăng tiền để trả cho những chi phí
leo thang của cuộc chiến tranh taị Việt Nam ,lạm phát tăng từ 3%(năm 1967)
đến 6% (năm 1970).
Xét trong dài hạn lãi xuất thực tế (i) và sản lợng thực tế (Y) đạt mức cân
bằng ,nghĩa là (i) và (Y) ổn định .Mức cầu tiền thực tế không đổi nên M/P
cũng không đổi .Suy ra khi lợng tiền danh nghĩa (M) tăng lên thì giá cả sẽ
tăng lên với tỷ lệ tơng ứng .Vậy lạm phát là một hiện tợng tiền tệ .Đây cũng
chính là lý do tại sao Ngân hàng Trung ơng rất chú trọng đến nguyên nhân
này.
d) Các nguyên nhân khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status