QUẢN TRỊ RỦI RO
CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Giảng viên: PGS.TS Trần Thị Thái Hà
1
Chương 2
RủI RO LÃI SUấT
Những nội dung chính
Mức lãi suất
và chuyển động của lãi suất
• Một sự thay đổi lãi suất tác động tới thu nhập
ròng và giá trị thị trường của công ty.
• Lý thuyết về quỹ có thể cho vay: mức lãi suất trên
các thị trường tài chính là kết quả của các yếu tố
tác động tới cung, cầu quỹ có thể cho vay.
• Lãi suất cân bằng là trạng thái tạm thời, do sự
vận động của các lực lượng thị trường.
• Lãi suất thay đổi tác động tới các quyết định kinh
tế, như tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư.
Chính sách tiền tệ và sự
tích hợp các thị trường tài chính
• NHTU tác động tới cung tiền, lạm phát, mức lãi
suất (ngắn hạn) thông qua các hoạt động mua, bán
-1%; FI lỗ 1 triệu $.
Rủi ro tái đầu tư: ví dụ
• ML> MA
–
–
–
–
Nợ 100 triệu $; 2 năm; lãi suất 9%
Tài sản 100 triệu $; 1 năm; lãi suất 10%
Năm 1: chênh lệch 1%; lợi nhuận của FI là 1 triệu $.
Năm 2: nếu lãi suất giảm, tái đầu tư vào tài sản chỉ với lãi
suất 8%.
– FI lỗ 1% (= 1% x 100 triệu = 1 triệu $)
Rủi ro giá trị thị trường (MV)
• MV của một tài sản (hay nợ) là PV của các dòng
tiền trong tương lai của nó.
• Khi R tăng tỷ lệ chiết khấu tăng MV của tài
sản (nợ) giảm.
• Nếu MA > ML MVA giảm với khối lượng lớn hơn
mức giảm của MVL Mất giá trị ròng.
Thiệt hại kinh tế; tiềm năng mất khả năng thanh
toán.
Đo lường rủi ro lãi suất
Nợ
IGAP
CGAP
Một ngày
20
30
-10
-10
Trên 1 ngày – 3 tháng
30
40
-10
-20
Trên 3 tháng – 6 tháng
70
5
+5
0
260
260
Áp dụng mô hình khe hở nhạy lãi (1)
– Tính thay đổi của thu nhập lãi ròng trong kỳ
∆NIIi= (IGAPi) ∆Ri = (RSAi – RSLi) ∆Ri
trong đó:
∆NIIi = Thay đổi thu nhập lãi ròng trong kỳ i
IGAPi = Khe hở giữa giá trị ghi sổ của tài sản nhạy cảm
lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất trong kỳ i.
∆Ri = thay đổi mức lãi suất tác động tới tài sản và nợ
trong kỳ i
(tiếp)
• IGAP < 0 (tức RSA < RSL) Ls NII
• IGAP > 0 (RSA > RSL) Ls NII
Ví dụ:
• Trong vòng 1 ngày, IGAP = -10 triệu $, nếu lãi suất
ngắn hạn tăng 1%, thì thay đổi trong thu nhập lãi
ròng trong tương lai của FI:
1
>0
>
2
>0
>
3
∆NII = CGAP x ∆R = 15 triệu x 0,01
= 150000$
– Lãi suất giảm 1% cả trên RSA và RSL:
∆NII = CGAP x ∆R = 15 triệu x (- 0,01)
= - 150000$
Lãi suất thay đổi khác nhau
• ∆NII = (RSA x ∆RRSA) – (RSL x∆RRSL)
= ∆ thu lãi - ∆ chi lãi
Giả sử tại một thời điểm RSA = RSL =155 triệu $; lãi suất
tăng 1,2% trên RSA và tăng 1% trên RSL; tức chênh
lệch tăng 0,2%.
∆NII = (155 triệu x 1,2%) – (155 triệu x 1,0%)
= 155 triệu (1,2% - 1,0%)
= 310000$
Nhược điểm của mô hình IGAP
1. Bỏ qua tác động của thay đổi lãi suất lên giá trị thị
trường, chỉ đo được một phần của rủi ro lãi suất
thực sự đối với một FI. Ls thay đổi tác động tới
– Khoản tiền lãi nhận được (hoặc phải trả)
– PV của các dòng tiền của tài sản và nợ
2. Bỏ qua phân phối tài sản và nợ trong khuôn khổ
khoảng thời gian phải tính Gap.
– Có thể RSA = RSL, tức Igap = 0 trong một khung thời
hạn nhưng các khoản nợ có thể bị tái định giá về cuối dải
Ví dụ
– Một FI nắm giữ một trái phiếu có M = 1 năm; F = 100$;
coupon =10% (trả lãi hàng năm); và lstt = 10% (tức YTM)
F C 100 10
P
100$
(1 R)
1,1
B
1
– Nếu lợi suất đòi hỏi tăng ngay lên 11%
100 10
P1 B
99 ,1 $
(1 0 ,11 )
P1 99 ,1 100 0 ,9 $
99 ,1 100
% P1
0 ,9 %
100
P
0
R
97,56$
2
3
(1,11) (1,11)
(1,11)
B
3
%P3B (97,56 100) / 100 2,44%
Quy tắc chung
của quản trị danh mục của FI
1. Với cùng một mức tăng của lãi suất thị trường, thời hạn
của một tài sản (nợ) có thu nhập cố định càng dài, mức
độ giảm P và MV càng lớn,.
P1 P2
P30
...
R R
R
2. Mặc dù P3 giảm nhiều hơn P2; P2 giảm nhiều hơn P1,
nhưng quy mô mất vốn tăng với tỷ lệ giảm dần khi thời
hạn tăng lên.
%∆P2 - % ∆P1 = -1,71% - (- 0,9%) = - 0,81%
%∆P3 - %∆P2 = - 2,44% - (- 1,71%) = - 0,73%