Bài giảng tố tụng hình sự bài 2 xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án - Pdf 32

XÉT LẠI BẢN ÁN,
QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU
LỰC PHÁP LUẬT CỦA TÒA ÁN


MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Mặc dù đây không phải là một cấp xét xử nhưng là một
giai đoạn tố tụng độc lập trong trình tự tố tụng; là cơ chế
đảm bảo sự đúng đắn của bản án và QĐ của Tòa án.
Sinh viên phải nắm được những quy định của PLTTHS
về thủ tục giám đốc thẩm (GĐT) và tái thẩm (TT) để
so sánh với xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm.

Hiểu biết một cách sâu sắc về GĐT, TT về các nội dung:
tính chất; kháng nghị GĐT, TT; xét xử GĐT, TT;
quyền hạn của GĐT, TT…


I. THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
1. Tính chất và căn cứ kháng nghị GĐT:
a) Tính chất: (Đ. 272 BLTTHS)

GĐT là xét lại bản án hoặc QĐ đã có hiệu lực
pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi
phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc xử lý VA.


b. Căn cứ kháng nghị GĐT: (Đ. 273 BLTTHS)
Việc điều tra xét hỏi tại phiên tòa
phiến diện hoặc không đầy đủ;



BA, QĐ của
TA các cấp
(trừ QĐ của HĐTP
TANDTC)

BA, QĐ của
TAQS cấp dưới

Chánh án TAND cấp tỉnh
Viện trưởng VKSND cấp tỉnh

Chánh án TAQS cấp QK
Viện trưởng VKSQS cấp QK

BA, QĐ của
TA cấp dưới


b. Tạm đình chỉ thi hành án theo thủ tục GĐT: (Đ.
276 BLTTHS)
Tòa án đã
xử sơ thẩm
Chủ thể
đã kháng
nghị bản
án hoặc QĐ
đã có hiệu
lực pháp luật


GĐT

Theo hướng không có
lợi cho người bị kết án

1 năm kể từ ngày
BA, QĐ có hiệu lực
pháp luật

Theo hướng có lợi
cho người bị kết án

Không hạn chế
về thời gian

Kháng nghị về dân sự
đối với NĐDS, BĐDS,
người có quyền lợi,
NV liên quan đến VA

Được tiến hành theo
quy định PLTTDS


3. Xét xử GĐT:
a) Thẩm quyền GĐT: (Đ. 279 BLTTHS)
HĐTP TANDTC

Các Tòa PT
TANDTC

VKS cùng cấp

Người bị kết án

Triệu tập
khi cần
thiết

Người bào chữa
Người có quyền lợi,
NV liên quan đến KN


c. Thành phần HĐGĐT: (Đ. 281 BLTTHS)
Tòa HS TANDTC
3 Thẩm phán
TAQSTW

Thành
phần
Hội
đồng
GĐT

UBTP TAND cấp Tỉnh

Ít nhất 2/3 tổng
số thành viên
UBTP, HĐTP


9

Soá t/v taùn thaønh

1

2

3

4

5

6

7

8

9


d. Thời hạn và phạm vi xét xử GĐT:
 Thời hạn GĐT: (Đ. 283 BLTTHS)
Phiên tòa GĐT phải được tiến hành trong thời
hạn 4 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị.
 Phạm vi xét xử GĐT: (Đ. 284 BLTTHS)
Hội đồng GĐT phải xem xét toàn bộ vụ án mà
không chỉ hạn chế trong nội dung của kháng nghị.

bản nội dung của BA hoặc QĐ mà Tòa án không biết
được khi ra BA hoặc QĐ đó.


2. Căn cứ kháng nghị tái thẩm (Đ. 291 BLTTHS)
Lời khai người làm chứng; kết luận giám định,
lời dịch của người phiên dịch có những điểm
quan trọng được phát hiện là không đúng sự thật.

Căn
cứ
kháng
nghị
tái
thẩm

Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán,
Hội thẩm đã có kết luận không đúng làm cho
VA bị xét xử sai.
Vật chứng, biên bản điều tra, biên bản các
hoạt động tố tụng khác hoặc những tài liệu khác
trong VA bị giả mạo hoặc không đúng sự thật.

Những tình tiết khác làm cho việc giải quyết
VA không đúng sự thật.


3. Kháng nghị theo thủ tục tái thẩm:
a. Những người có quyền KN tái thẩm: (Đ. 293
BLTTHS)

quyền tạm đình chỉ thi hành bản án hoặc
QĐ bị kháng nghị.


c. Thời hạn kháng nghị TT: (Đ. 295 BLTTHS)

Thời
hạn
kháng
nghị
TT

Theo hướng không có
lợi cho người bị kết án

Trong thời hiệu truy cứu TNHS
và không được quá 1 năm kể
từ ngày VKS nhận được tin báo
về tình tiết mới được phát hiện

Theo hướng có lợi cho
người bị kết án

Không hạn chế
về thời gian

Kháng nghị về dân sự
đối với NĐDS, BĐDS,
người có quyền lợi,
NV liên quan đến VA

TT:

Thời hạn xét xử TT

Thành phần
Hội đồng TT

Phiên tòa TT

Tương
tự
GĐT


5. Thẩm quyền của Hội đồng TT: (Đ. 298 BLTTHS)

Thẩm
quyền
của
Hội
đồng
TT

Không chấp nhận KN và giữ nguyên
BA hoặc QĐ đã có hiêu lực
pháp luật

Hủy BA hoặc QĐ bị kháng nghị để
điều tra lại hoặc xét xử lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status