Bài giảng tố tụng hình sự bài 7 xét xử sơ thẩm vụ án hình sự - Pdf 32

XÉT XỬ SƠ THẨM
VỤ ÁN HÌNH SỰ


A. THẨM QUYỀN XÉT XỬ CỦA TÒA ÁN
I. THẨM QUYỀN XÉT XỬ THEO SỰ VIỆC

Là sự phân định thẩm quyền xét xử giữa
Tòa án các cấp với nhau căn cứ vào tính
chất của tội phạm.


1. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm VAHS của TAND cấp
huyện và TAQS khu vực: (khoản 1 Đ. 170 BLTTHS)
Các tội xâm
phạm ANQG

TP
ít nghiêm trọng

TAND
cấp huyện,
TAQS
khu vực

TP
nghiêm trọng

TP
rất nghiêm
trọng

TAQS khu vực

Những VA thuộc
thẩm quyền của
Tòa án cấp dưới
mà mình lấy lên để
xét xử


II. THẨM QUYỀN XÉT XỬ THEO ĐỐI TƯỢNG
Là sự phân định thẩm quyền xét xử giữa TAND
và TAQS căn cứ vào đối tượng phạm tội.


Theo quy định tại các Điều 3, 4, 5 Pháp lệnh tổ chức
TAQS năm 2002, TAQS có thẩm quyền xét xử những
VAHS mà bị cáo là:
Quân nhân tại ngũ, công nhân, nhân viên quốc phòng,
quân nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện
hoặc kiểm tra tình trạng sẵn sàng chiến đấu, dân quân tự
vệ phối thuộc chiến đấu với quân đội và những người được
tập trung làm nhiệm vụ quân sự do các đơn vị quân đội
trực tiếp quản lý.
Những người không thuộc các đối tượng trên mà phạm tội
có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân
đội.


Lưu ý:
Đối với những người không còn phục vụ trong quân đội

được nơi cư trú cuối cùng ở trong nước của BC thì tùy từng trường
hợp, Chánh án TANDTC ra quyết định giao cho TAND thành phố Hà
Nội hoặc TAND TPHCM xét xử. BC phạm tội ở nước ngoài, nế u thuộc
thẩm quyền xét xử của TAQS thì do TAQS cấp quân khu trở lên xét xử
theo quyết định của Chánh án TAQSTW.
Những TP xảy ra trên tàu bay hoặc tàu biển của nước CHXHCN Việt
Nam đang hoạt động ngoài không phận hoặc lãnh hải Việt Nam thuộc
thẩm quyền xét xử của Tòa án Việt Nam, nơi có sân bay hoặc bến cảng
trở về đầu tiên hoặc nơi tàu bay, tàu biển đó được đăng ký.


IV. CHUYỂN VỤ ÁN
Chỉ được chuyển vụ án cho Tòa án khác khi vụ án chưa được
xét xử. Trong trường hợp này việc chuyển vụ án do Chánh án
Tòa án quyết định.

Nếu vụ án thuộc thẩm quyền của TAQS hoặc Tòa án cấp trên
thì vụ án đã được đưa ra xét xử vẫn phải chuyển cho Tòa án
có thẩm quyền. Trong trường hợp này việc chuyển vụ án do
Hội đồng xét xử quyết định.


 Thủ tục chuyển vụ án:

Trong phạm vi
một tỉnh, một
quân khu

Chánh án
trực tiếp quyết


Đặc biệt
nghiêm
trọng

Thông
thường

30 ngày

45 ngày

60 ngày

90 ngày

Gia hạn


Xác định thẩm quyền xét xử của Tòa án
Xem việc viện dẫn điều luật của VKS có phù hợp với các tình
tiết khác của vụ án hay không?
Hành vi mà bị cáo bị truy tố có phải do bị cáo thực hiện không?
Có đủ cơ sở để kết tội chưa? Quá trình điều tra có vi phạm
pháp luật không?
Có cần áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn không? Có
lý do để tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án không?
Phải ghi chép những vấn đề chưa rõ, mâu thuẫn
Lập phương án thẩm vấn…


3. Trao đổi với VKS:
(Mục II TTLN số 01 ngày 08/12/1988)
Khi Tòa án thấy cần trả hồ sơ để VKS điều tra bổ sung, đổi
tội danh nặng hơn hoặc áp dụng khung hình phạt nặng hơn
Khi Tòa án thấy cần đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án
Khi cần nhập hoặc tách vụ án
Khi cần chuyển vụ án cho Tòa án khác giải quyết (kể cả
chuyển lên, chuyển xuống hoặc chuyển cho Tòa án cùng cấp)
Khi chuẩn bị xét xử vụ án điểm hoặc vụ án phức tạp
Các trường hợp cần thiết khác


 Chú ý:
Việc trao đổi giữa TA và VKS không phải là thủ tục tố tụng
bắt buộc mà chỉ là lề lối làm việc trong quan hệ phối hợp
giữa Tòa án và VKS nhằm giúp nhau thực hiện tốt hơn
những công việc thuộc chức năng của mỗi ngành


Hoãn
phiên tòa

Bị bệnh tâm thần
hoặc bệnh hiểm
nghèo khác

Đ/C VA
cho đến
khi BC
khỏi bệnh

Trốn tránh

TĐC VA,
yêu cầu
CQĐT
truy nã


Lưu ý:
Tòa án có thể xét xử vắng mặt bị cáo trong những
trường hợp sau:

Bị cáo
trốn
tránh
và việc
truy nã
không

VKS
cùng
cấp

Đ/v VA
nghiêm trọng,
phức tạp thì 2
KSV có thể
cùng tham gia
Trong trường
hợp cần thiết
có thể có
KSV dự
khuyết.

KSV
vắng
mặt
hoặc bị
thay đổi

không
có KSV
dự
khuyết

HĐXX
hoãn phiên
tòa và
báo ngay


Không
gửi
trước
bản bào
chữa

Người
bào
chữa
vắng
mặt

Tòa án
vẫn có
thể mở
phiên tòa
xét xử

BC,
người
ĐDHP
không
ỵêu cầu

Vẫn
xét
xử

BC,

tòa

Vắng
mặt
Không
gây trở
ngại cho
việc xét
xử hoặc
đã có lời
khai ở
CQĐT

Vẫn
tiến
hành
xét xử


e) Người làm chứng: (Đ. 192 BLTTHS)

Người
làm
chứng

Hoãn
phiên
tòa

Người làm

thể
bị
dẫn
giải


f) Người giám định: (Đ. 193 BLTTHS)

Ngườ
i
giám
định

Tham gia
phiên tòa
khi được
Tòa án
triệu tập

Vắng
mặt

Hoãn
phiên
tòa

Vẫn tiến
hành
xét xử


2
Thẩm
phán

3
Hội
thẩm


3. Giới hạn xét xử sơ thẩm: (Đ. 196 BLTTHS và Mục
V TTLN số 01 ngày 08/12/1988)
TA chỉ XX
những BC
và những
hành vi theo
tội danh mà
VKS đã truy
tố và TA đã
quyết định
đưa ra XX

TA
không
được XX
những
người và
hành vi
chưa
được
VKS

danh mà
VKS đã truy
tố hoặc áp
dụng khung
HP nhẹ hơn
khung HP
mà VKS đã
đề nghị thì
TA không
phải báo
trước cho
VKS và
những
NTGTT

Trước khi
mở phiên
tòa, nếu
thấy cần
phải truy
tố thêm
người,
thêm tội
hoặc cần
xét xử BC
theo tội
danh khác
nặng hơn,
thì Tòa án
trả hồ sơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status