CÁC QUI ĐỊNH CHUNG về bồi THƯỜNG THIỆT hại NGOÀI hợp ĐỒNG - Pdf 32

CÁC QUI ĐỊNH CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

1. Phân biệt trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng với trách nhiệm bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng;

2. Phân biệt giữa nghĩa vụ dân sự với trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng;

3. Phân biệt trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng với trách nhiệm hình sự;
4. Phân biệt trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng với trách nhiệm hành chính;

5. Các điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
6. Phân biệt trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng với trách nhiệm bồi
thường thiệt hại theo hợp đồng;
7. Phân biệt giữa hành vi gây thiệt hại và hành vi gây thiệt hại trái pháp luật;

8. Phân biệt trách nhiệm dân sự giữa người gây thiệt hại có lỗi cố ý với người gây
thiệt hại có lỗi vô ý;
9. Phân loại thiệt hại và ý nghĩa của việc phân loại thiệt hại;


10. Nguyên tắc xác định thiệt hại gián tiếp và thiệt hại trực tiếp;

11. Nguyên tắc xác đinh thiệt hại trong trường hợp tài sản vô hình bị xâm phạm;
12. Nguyên tắc xác định thiệt hại do tài sản hữu hình bị xâm phạm;

13. Nguyên tắc xác định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm;
14. Nguyên tắc xác định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm;

15. Nguyên tắc xác định thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm;
16. Phân tích mỗi quan hệ nhân quả giữa hành vi gây thiệt hại trái pháp luật với

máy thiệt hại 80% sức khỏe. Xác định những thiệt mà B gây ra cho A và trách
nhiệm dân sự của B;
30. Nhân dịp ngày 8/3, X mua 200 sản phẩm quà lưu niệm với giá 50.000
đồng/sản phẩm để bán lại cho người có nhu cầu về quà lưu niệm. X đã bán được


20 sản phẩm với giá 200.000 đồng thì bị Y gây thiệt hại toàn bộ. Xácddinhj trách
nhiệm bồi thường thiệt hại của Y;
31. Nguyên tắc xác định lỗi trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;

32. Xác định thời hạn bồi thường trong trường hợp người bị xâm phạm tính mạng
có con dưới 15 tuổi và con trên 18 tuổi nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự;

33. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp M gây tai nạn xe
máy cho chị H đang mang thai 8 tháng và thuộc một trong các trường hợp sau:

- Chị H chết nhưng bào thai được cứu sống;

- Chị H chết và bào thai không được cứu sống;
- Chị được cứu sống nhưng bào thai đã bị chết.

2. KHẲNG ĐỊNH ĐÚNG HAY SAI? TẠI SAO?
1. Người không có lỗi thì không phải bồi thường thiệt hại;

2. Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng và trách nhiệm hình sự đều là các trách
nhiệm phát sinh theo qui định của pháp luật;

3. Cũng như trách nhiệm hình sự, người có lỗi vô ý chịu trách nhiệm bồi thường
thiệt hại nhẹ hơn người gây thiệt hại có lỗi cố ý;


bằng tài sản của mình;
17. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ áp dụng cho những chủ
thể không là chủ thể trong cùng một quan hệ hợp đồng;

18. Do A xúi giục B đã gây thiệt hại cho C. Trường hợp này chỉ có B chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại;

19. A đang nuôi B bị mất năng lực hành vi dân sự, C gây tai nạn xe máy cho A là
A chết. Trường hợp này C phải nuôi B đến khi B chết;

20. Trách nhiệm bồi thường thiệt là trách nhiệm gắn liền với nhân thân người bị
thiệt hại;

21. Tổ chức bảo hiểm phải thanh toán bảo hiểm, khi người mua bảo hiểm phát
sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;
22. Nghĩa vụ chi trả tiền cấp dưỡng của người gây thiệt hại chỉ áp dụng trong
trường hợp người bị thiệt hại chết khi đang nuôi dưỡng con chưa thanh thành niên;


23. Các bên trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng không thể tự thỏa thuận làm
thay đổi trách nhiệm;
24. Nếu được người bị thiệt hại đồng ý, bên gây thiệt hại không phải bồi thường
thiệt hại;
25. Người đã nhận bồi thường thu nhập bị giảm hoặc mất thì không có quyền yêu
cầu người gây thiệt hại chi trả tiền cấp dưỡng cho con chưa thành niên của mình;
26. Lỗi không phải là điều kiện quyết định trách nhiệm bồi thường của người gây
thiệt hại;

27. Không có thiệt hại thì không có bồi thường thiệt hại;
28. Người có lỗi vô ý thì được giảm mức bồi thường;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status