Quản lý Bảo hiểm xã hội trên mạng - Pdf 32

Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
**********
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Quản lý
BẢO HIỂM XÃ HỘI
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sỹ Vũ Văn Nam
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Lớp 43B1- CNTT
5
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Vinh, tháng 5 năm 2006

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, mạng máy tính đã trở nên rất quen thuộc đối
với chúng ta. Nó thực sự trở thành một công cụ, một phương tiện truyền thông
hữu ích giúp con người có thể trao đổi, khai thác thông tin một cách tiện lợi
nhất. Máy tính đã hỗ trợ con người rất nhiều trong công việc, trong đời sống và
mạng máy tính trở thành phương tiện kết nối mọi người lại với nhau. Rất nhiều
công ty, xí nghiệp, cơ quan, trường học đã có trang Web riêng của mình. Có thể
nói rằng khi đi vào Internet chúng ta có cảm giác như đi vào một thế giới lung
linh huyền ảo, mỗi một trang Web đều thể hiện những tính đặc trưng của riêng
mình. Từ dáng vẻ, màu sắc, âm thanh, hình ảnh cho đến nội dung đều mang một
vẻ riêng của mỗi cơ quan, đơn vị,...
Đối với ngành Bảo hiểm nước ta hiện nay cũng đã có nhiều cơ quan đã có
trang Web riêng của mình. Tuy nhiên, hầu hết các Web site này đều là Web
thông tin mà chưa mang tính chuyên môn (các trang phục vụ cho truy nhập

hiện nay. Rất nhiều ngành kinh tế, các tổ chức xã hội, các đơn vị, trường học đã
đưa tin học vào một cách rộng rãi. Tuy nhiên, đối với ngành Bảo hiểm, là một
trong những ngành không còn mới mẻ đối với đại đa số người lao động. Hầu
như CNTT mới chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ cho các công tác văn phòng, quản lí
cán bộ… nội bộ đơn vị mà chưa phục vụ nhiều cho những người tham gia bảo
hiểm, hiện nay một số trang web về Bảo hiểm xã hội chỉ mang tính thông tin về
bảo hiểm chứ chưa có thông tin cụ thể về người lao động. Nếu sử dụng một
mạng cục bộ hoặc thậm chí là đẩy lên Internet thì việc sử dụng một phần mềm
Quản lý bảo hiểm xã hội sẽ đem lại nhiều tác dụng cho việc người lao động
được tiện theo dõi việc tham gia bảo hiểm của mình trong từng đơn vị mà mình
tham gia bảo hiểm. Trước tình hình đó, em đã lựa chọn đề tài Quản lý Bảo
hiểm xã hội trên mạng nhằm phần nào đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT vào
quản lý.
II. Lịch sử nghiên cứu đề tài.
Trong vài năm trở lại đây ở một số Đơn vị, cơ quan đã xuất hiện một số
phần mềm chạy trên máy đơn dùng cho quản lý. Đồng thời cũng có một số các
trang Web thông tin được đẩy lên Internet. Tuy nhiên, các trang này đang còn
nằm ở dạng Web tĩnh và chủ yếu là dùng cho việc tham khảo thông tin mà chưa
8
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
có trang nào phục vụ cho việc cung cấp thông tin cụ thể từng đơn vị cho người
lao động
III. Ngôn ngữ cài đặt.
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ cũng như các phần mềm thiết kế Web. Mỗi
một ngôn ngữ đều có những thế mạnh riêng của nó. Tuy nhiên, hầu hết các trang
Web hiện nay đều sử dụng HTML (HyperText Markup Language). Đồng thời sự
ra đời của ASP (Active Server Page) đã làm cho các trang Web trở nên sinh
động và nhiều tác vụ hơn như hiện nay. Với những thế mạnh của HTML và ASP
em chọn hai ngôn ngữ này để thiết kế.
IV. Kết quả phần mềm và định hướng phát triển.

Còn tính phổ quát (universality) là gì? Do tất cả các tài liệu HTML đều
được lưu dưới dạng tập tin ASCII hoặc Text Only nên hầu như máy nào cũng có
thể đọc được trang Web. Vì thế HTML mang tính phổ quát.
II. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA HTML.
Chúng ta có thể tạo tài liệu HTML với một trình xử lí văn bản bất kì
hoặc thông qua một trình hiệu chỉnh trang Web như FrontPage,
DreemWeave,... rồi sử dụng những câu lệnh của HTML để bổ sung các hiệu
ứng trong các trang Web.
10
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
1. Thẻ HTML.
Thẻ (tag) HTML là lệnh nằm giữa hai dấu nhỏ hơn (<) và lớn hơn (>) (còn
gọi là dấu ngoặc nhọn), cho biết cách trình duyệt hiển thị văn bản.
Nhiều thẻ có dạng đóng và mở, còn chuỗi kí tự bị tác động là chuỗi nằm
giữa hai thẻ mở và đóng. Cả thẻ đóng lẫn thẻ mở đều dùng chung từ lệnh, nhưng
thẻ đóng có thêm dấu xiên phải (/).
Trong cấu trúc của thẻ HTML thì không có cách trống giữa chuỗi kí tự bị
tác động với hai dấu ngoặc nhọn. Còn chuỗi kí tự nằm ngoài không bị thẻ
HTML tác động đến.
+ Các thuộc tính:
Nhiều thẻ có thuộc tính (attribute) đặc biệt, cung cấp đủ loại tuỳ chọn cho
chuỗi kí tự bị tác động. Thuộc tính được nhập vào giữa từ lệnh và dấu lớn hơn
cuối cùng. Thường thì ta có thể sử dụng một loại thuộc tính chỉ trong một thẻ.
Cứ viết thuộc tính này sau thuộc tính khác theo một trật tự bất kì và phân cách
nhau bởi kí tự trắng.
+ Giá trị:
Trong mỗi thẻ có thuộc tính, còn thuộc tính lại có giá trị (value). Ở vài
trường hợp, ta phải chọn lựa từ nhiều giá trị cho trước.
Ví dụ: thuộc tính CLEAR của thẻ BR có ba giá trị: Left, Right, All.
<BR CLEAR=left>

+ Tên tập tin:
Trang Web thật ra chỉ là một tài liệu văn bản được viết bằng thẻ HTML.
Hệt như mọi tài liệu văn bản khác, trang HTML cũng có tên tập tin giúp nhận
diện tài liệu trước bạn, người duyệt và trình duyệt. Có hai điều mà chúng ta cần
ghi nhớ khi đặt tên cho tập tin cho trang Web là dùng chữ thường cho tập tin và
dùng đúng phần mở rộng của nó. Ví dụ: noidung.htm
Điều này giúp chúng ta dễ dàng tổ chức tập tin, cho phép người duyệt
nhanh chóng tìm thấy và truy cập trang Web đồng thời đảm bảo trình duyệt hiện
đúng nội dung trang.
12
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
+ URL:
URL, Uniform Resource Locator, là tên gọi hoa mỹ của địa chỉ Web. URL
chứa thông tin về địa chỉ điểm tập tin và cách thức trình duyệt xử lí tập tin. Mỗi
tập tin trên Internet đều có riêng một URL không trùng lặp. Phần đầu tiên của
một URL là lược đồ (scheme), cho trình duyệt biết cách xử lí tập tin sắp mở.
Một trong những lược đồ thông dụng nhất là HTTP, tức là HyperText Transfer
Protocol, dùng để truy cập trang Web.
Ví dụ: “http://www.baohiemxahoi.com/csdl/index.htm”
Phần thứ hai của một URL là tên của máy phục vụ chứa tập tin, theo sau là
đường dẫn tới tập tin, rồi đến chính tập tin đó. Đôi khi, nó kết thức bằng dấu
xiên phải mà không định rõ tên tập tin. Gặp trường hợp như vậy thì URL tham
chiếu đến tập tin mặc định trong thư mục cuối cùng theo đường dẫn.
Ví dụ: http://www. baohiemxahoi.com/csdl/
Một số lược đồ thông dụng khác là: HTTPS cho trang Web an toàn, FTP
(File Transfer Protocol) để tải tập tin về từ Net, Gopher để tìm kiếm thông tin,
News gửi và đọc thông điệp thuộc nhóm tin Usenet, Mailto gửi thư điện tử, File
truy cập tập tin trên đĩa cứng cục bộ.
2. Giới thiệu một số thẻ HTML thông dụng.
Khi thiết kế một trang Web bằng HTML chúng ta cần phải nắm được tác

dạng, hình ảnh hay liên kết tới các trang khác, đồng thời thẻ này được đặt trong
thẻ <HEAD>.
+ Thẻ <P> ... </P>
Thẻ này dùng để bắt đầu một đoạn mới. Vì trong HTML không nhân biết
các kí tự xuống dòng mà chúng ta gõ vào chương trình xử lý văn bản. Nên để
xuống một dòng mới thì cách đơn giản nhất là dùng thẻ <P> này.
1. Gõ <P>
2. Nếu muốn canh chỉnh nội dung thì dùng ALIGN=direction, với
direction là các giá trị Left, Ritgh, Center.
3. Gõ >
14
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
4. Gõ nội dung đoạn mới.
5. Có thể gõ </P> hoặc không.
+ Thẻ <FONT> ... </FONT>
Thẻ này dùng để thay đổi Font chữ và để thay đổi cỡ chữ và màu chữ khi
dùng thêm các thuộc tính khác vào thẻ.
1. Gõ <FONT FACE= “fontname1 ngay trước chuỗi kí tự hay đoạn văn
bản cần đổi phông, với fontname1 là phông chữ được chọn. Gõ tên hoàn
chỉnh của phông chữ cần thiết, kể cả dạng chữ.
2. Nếu cần gõ thêm fontname2 để phòng khi người sử dụng không cài đặt
fontname1 trên máy của họ. Mỗi phông kề nhau được phân cách nhau
bởi dấu phẩy.
3. Lặp lại hai bước trên cho từng phông chữ bổ sung.
4. Gõ ”> để hoàn tất thẻ FONT.
5. Gõ chuỗi kí tự hay đoạn văn bản sẽ hiển thị với phông chỉ định.
6. Gõ </FONT>
Chú ý rằng chúng ta cũng có thể chọn cỡ chữ hoặc màu chữ bằng cách sử
dụng các thuộc tính SIZE và COLOR như sau:
<FONT SIZE=7 FACE=”Garamond Bold” COLOR=”#000FF0”>

- Trong thẻ BODY ở đầu trang gõ BACKGROUND =
- Gõ “bgimage.gif” với “bgimage.gif” là vị trí hình ảnh cần dùng trên
máy phục vụ.
- Nếu muốn hình ảnh trở thành hình chìm sau văn bản thì dùng thêm
thuộc tính BGPROPERTIES=fixed
+ Thẻ <BR>: Tạo dấu ngắt dòng
Gõ <BR> tại vị trí cần ngắt dòng, và không có thẻ </BR> đóng.
+ Thẻ <BLOCHQUOTE>
Thẻ tạo khối trích dẫn, tức là dùng để dịch lệch một phân mục văn bản,
trích một đoạn quan trọng,… so với phần văn bản xung quanh.
1. Gõ <BLOCHQUOTE>
2. Gõ biểu định dạng HTML như <P> chẳng hạn.
16
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
3. Gõ đoạn văn bản cần trích.
4. Hoàn chỉnh thẻ HTML nếu cần.
5. Gõ </BLOCHQUOTE>
+ Thẻ <MULTICOL>: Tạo cột cho trang Web
Chúng ta có thể chia một trang thành nhiều cột để tiện lợi cho việc trình
bày nội dung của mỗi trang.
1. Trong tài liệu HTML gõ <MULTICOL
2. Gõ COLS=n, với n là số cột. Để tạo khoảng cách giữa các cột thì thêm
thuộc tính GUTTER=m, với m là khoảng cách giữa các cột.
3. Để tạo độ rộng của mỗi cột ta gõ WIDTH=k, với k là chiều rộng của
mỗi cột bao gồm cả khoảng trắng.
4. Gõ > để hoàn tất việc chia cột.
5. Tạo phần tử chứa trong cột.
6. Gõ </MULTICOL>
+ Thẻ <A> ... </A>
Trên thực tế có rất nhiều trang Web tồn tại chính vì vậy việc tổ chức để liên

Khung viền nhằm mục đích tách bảng ra khỏi phần văn bản còn lại. Đồng
thời tạo sự nổi bật nội dung trong bảng so với văn bản.
1. Trong thẻ TABLE đầu tiên ta gõ BORDER
2. Nếu muốn bạn có thể gõ =n trong đó n là độ dày đường viền tính bằng
pixel. Mặc định là n=2 pixel.
Trên thực tế thì luôn tồn tại khung viền dù có sử dụng thẻ BORDER hay
không. Thực ra thẻ này chỉ quyết định việc che dấu hay hiển thị khung viền mà
thôi. Để xoá hẳn khung viền ta chọn n=0.
+ Xếp chữ xung quanh bảng.
Không phải lúc nào bảng biểu cũng trải trên toàn bộ trang Web mà chúng
ta tạo ra, vì vậy có thể sử dụng phương pháp xếp chữ xung quanh bảng để tiết
kiệm trang hiển thị cũng như làm đẹp hơn các trang có bảng hoặc hình ảnh nhỏ.
1. Gõ <TABLE
18
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
2. Gõ ALIGN=left để canh trái bảng với màn hình trong khi văn bản lần
lượt xuống dòng nương theo bên lề bảng, hoặc gõ ALIGN=right để
canh phải bảng với cửa sổ trình duyệt, còn văn bản sắp xếp bên trái
bảng.
3. Gõ dấu >
4. Tạo phần bảng còn lại.
5. Gõ </TABLE>
6. Gõ văn bản sẽ sắp xếp quanh bảng.
Khi cần dừng việc sắp xếp quanh bảng ta có thể làm như sau:
1. Đặt con trỏ nơi bạn muốn dừng việc xếp chữ.
2. Gõ <BR CLEAR=left>, <BR CLEAR=right> hoặc <BR CLEAR=all>
tuỳ theo cách bạn muốn dừng theo chiều nào.
+ Mẫu biểu và thẻ tạo mẫu biểu <FORM>
Mẫu biểu là thành phần dùng để giao tiếp hay nói cách khác là để người dùng
nhập thông tin vào đó và gửi đến máy phục vụ hoặc gửi đến cho một ai đó. Mẫu

+ Tạo hộp nhập (text box)
Hộp nhập có thể chứa một dòng văn bản tuỳ ý, nghĩa là bất cứ những gì
người xem muốn gõ vào và thông thường thì đó là cho tên gọi, địa chỉ, e-mail,
sở thích,…
1. Gõ vào nhãn nhận diện hộp nhập trước người xem, điều này là gần như
là bắt buộc để nhận biết tên hộp nhập.
2. Gõ <INPUT TYPE=“text”
3. Gõ NAME=“name”, với name là chuỗi kí tự nhận diện dữ liệu nhập
vào trước máy phục vụ.
4. Gõ VALUE=“value” nếu muốn, với value là dữ liệu đầu tiên hiển thị
trong hộp nhập và sẽ được gửi đến máy phục vụ nếu người duyệt không
gõ thông tin gì khác.
5. Gõ SIZE=n để định kích thước hộp.
6. Gõ MAXLENGTH=n, trong đó n là số kí tự tối đa được phép gõ vào
hộp nhập. Cuối cùng gõ > để hoàn tất hộp nhập.
20
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Ví dụ: Với đoạn mã lệnh như sau:
<html>
<head>
<meta http-equiv="Content-Language" content="en-us">
<meta name="GENERATOR" content="Microsoft FrontPage 4.0">
<meta name="ProgId" content="FrontPage.Editor.Document">
<meta http-equiv="Content-Type" content="text/html; charset=windows-1252">
<title>Bao hiem</title>
</head>
<!--#Include file = "../connect.inc"-->
<body topmargin="0" leftmargin="0" bgcolor=#C0C0C0>
<table cellpadding="0" cellspacing="0" width="780" bgcolor=#ffffff>
<tr>

</tr>
<tr>
<td width="165" height="22">L&#432;&#417;ng c&#417; b&#7843;n</td>
<td width="465" height="22">
<input type="text" name="txtLuongcoban" size="15"></td>
</tr>
<tr>
<td width="165" height="22">Ch&#7913;c v&#7909;</td>
<td width="465" height="22">
<input type="text" name="txtChucvu" size="40"></td>
</tr>
<tr>
<td width="165" height="22">Phòng ban</td>
<td width="465" height="22">
<input type="text" name="txtPhong" size="40"></td>
</tr>
21
Khoá luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Tuyết Trinh
</table>
</form>
<p align="center">
<INPUT name=cmdAddNew onclick="javascript:SubmitForm()" style="HEIGHT: 25px; WIDTH: 70px; font-family:Arial;
font-size:8pt; font-weight:bold" type=button value="Ch&#7845;p nh&#7853;n">
<INPUT name=cmdHome onclick="javascript:GoBackList()" style="HEIGHT: 25px; WIDTH: 70px; font-family:Arial;
font-size:8pt; font-weight:bold" type=button value=Thoát></p>
<p>&nbsp;</p>

</td>
</tr>
</table>

<font size="4" color="#FF0000"><b><span style="font-variant: small-caps">
&#272;&#259;ng nh&#7853;p</span></b></font></td>
</tr>
<tr>
<td width="630" colspan=2>&nbsp;
</td>
</tr>
<tr>
<td width="200" height="22">S&#7889; s&#7893; BH</td>
<td width="430" height="22">
<input name="txtSoBH" size="20">
</td>
</tr>
<tr>
<td width="200" height="22">Tên ng&#432;&#7901;i s&#7917; d&#7909;ng</td>
<td width="430" height="22">
<select size="1" name="cboTen">
<option selected value="(Ch&#7885;n &#273;&#417;n v&#7883;)"</option>
<%
strSQL="SELECT * FROM Users"
Set CNN = GetConnection
Set rstData=server.CreateObject("ADODB.recordset")
rstData.Open strSQL,CNN,adOpenStatic
Do While Not rstData.EOF
mOps2 = rstData("ten")
mOps1 = rstData("ten")
%>
<option value="<%=mOps1%>"><%=mOps1%></option>
<%
rstData.MoveNext

radio được bạn hoặc người xem nhấp chọn.
5. Gõ >
+ Tạo ô chọn:
Trong khi nút radio chỉ chấp nhận hỏi đáp cho mỗi tập hợp, người sử dụng
có thể đánh dấu chọn bao nhiêu ô chọn (checkbox) tuỳ thích thuộc cùng tập hợp.
Tương tự nút radio, ô chọn liên kết với nhau thông qua giá trị của thuộc tính
NAME.
1. Gõ nhãn giới thiệu và trước ô chọn.
2. Gõ <INPUT TYPE=“checkbox”
3. Gõ NAME=“boxset”, trong đó boxset vừa nhận diện dữ liệu gửi đến
cho kịch bản vừa liên kết các ô chọn với nhau.
4. Gõ VALUE=“value” để định rõ giá trị cho mỗi ô chọn. Giá trị này sẽ
được gửi đến máy phục vụ nếu người sử dụng đánh dấu vào ô chọn.
5. Có thể gõ CHECKED để ô chọn có dấu theo mặc định khi trang được
mở. Chúng ta có chọn bao nhiêu ô tuỳ ý.
6. Gõ >
<html>
<head>
<title>Website</title>
</head>
<body bgcolor="#FFFFFF">
<!--#Include file = "../connect.inc"-->
<form method="POST" name="frmList">
<input type=hidden value="0" name=hiddID>
<p align="center">
<span style="font-variant: small-caps">
<font color="#FF0000" size="4">Danh sách nhân viên</font></span></p>
<p align="center">
<font size="2" color="#FF0000"><span style="font-variant: small-caps">
<%Response.write session("Ten")%>

width="90">
<font color="#FFFFFF"><b>Ch&#7913;c v&#7909;</b></font>
</td>
<td height="22" align="center" style="border-style: solid; border-width: 1" bgcolor="#003399"
width="90">
<font color="#FFFFFF"><b>Phòng</b></font>
</td>
</tr>
<%
Do While Not rstData.EOF
%>
<tr bgcolor='#FFE9D2'
onmouseover = "javascript:this.bgColor = '#FFCC99'"
onmouseout="javascript:this.bgColor = '#FFE9D2'"
style="CURSOR: hand"
onclick="rdoMach<%=rstData("ID")%>.click()">
<td style="border-style: solid; border-width: 1" nowrap width="12" >
<input type=radio name=rdoMach id="rdoMach<%=rstData("ID")%>"
onclick="frmList.hiddID.value='<%=rstData("ID")%>'">
</td>
<td height="22" style="border-style: solid; border-width: 1" nowrap width="170" >
<font color="#003399" style="font-size: 11pt"> &nbsp; <%=rstData.Fields("Ten")%>
</td>
<td height="22" style="border-style: solid; border-width: 1" nowrap width="40" >
<font color="#003399" style="font-size: 11pt"> &nbsp;<%=rstData("HSluong")%>
</td>
<td height="22" style="border-style: solid; border-width: 1" nowrap width="40" >
<font color="#003399" style="font-size: 11pt"> &nbsp;<%=rstData("Luongcoban")%>
</td>
<td height="22" style="border-style: solid; border-width: 1" nowrap width="90" >

frmList.submit();
}
</script>
<script language=vbscript>
Sub cmdEdit_onclick()
If (frmList.hiddID.value ="0") then
MsgBox("Chua chon ban ghi can sua")
Else
frmList.action = "Edit.asp"
frmList.submit()
End If
End Sub
'----------------------------------------
Sub cmdDelete_onclick()
If (frmList.hiddID.value ="0") then
MsgBox("Chua chon ban ghi can xoa")
Else
frmList.action = "Delete.asp"
Dim tb
tb=MsgBox("B¹n ch¾c ch¾n xo¸ b¶n ghi nµy ?",vbCritical or vbYesNo Or vbDefaultButton2)
If (tb=vbYes) then
frmList.submit()
End If
End If
End Sub
'--------------------------------------
Sub cmdHome_onclick()
frmList.action = "../default.asp"
frmList.submit()
End Sub

+ Tạo nút gửi dữ liệu:
Trên thực tế toàn bộ thông tin mà người sử dụng nhập vào đều vô dụng nếu
như họ không gửi chúng đến máy chủ. Vì vậy để dữ liệu nhập vào có tác dụng
thì việc cần thiết là phải tạo nút gửi dữ liệu cho mẫu biểu nhằm chuyển chúng
đến máy chủ.
1. Gõ <INPUT TYPE=“submit”
2. Nếu cần thiết thì gõ thêm VALUE= “submit message”, trong đó
submit message là chuỗi kí tự xuất hiện trong nút.
3. Gõ >
+ Tạo nút RESET:
Khi nhập dữ liệu hay thông tin, chưa hẳn bạn đã nhập chính xác hoàn toàn
ngay lần nhập đầu tiên. Nút RESET sẽ giúp người sử dụng bắt đầu lại với một
mẫu biểu mới nguyên.
1. Gõ <INPUT TYPE=“reset”
2. Nếu cần thiết thì gõ thêm VALUE=“reset message”, trong đó reset
message là chuỗi kí tự xuất hiện trong nút, mặc định là reset.
3. Gõ >
B. GIỚI THIỆU VỀ ASP – ACTIVE SERVER PAGE
Vào giữa những năm 90 của thế kỉ trước, khi bắt đầu bùng nổ sự truy cập
Web thì đa số những người sử dụng máy tính đều có thể truy cập thông tin trên
Internet. Tuy nhiên, các nhà thiết kế Web lại gặp khá nhiều khó khăn trong việc
29

Trích đoạn Đối tượng Connection. Mã nguồn của một số trang cơ bản.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status