Phương hướng và giải pháp hoàn thiện bộ máy quản trị của Công ty cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản trị là một đòi hỏi khách
quan của hầu hết các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Đây là một vấn
đề hết sức phức tạp và có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi lẽ đối tượng của họ là
những người lao động làm việc trong lĩnh vực sản xuất, những người làm những
công việc chuẩn bị và lãnh đạo sản xuất về mọi mặt.
Hoạt động lao động của họ có tác dụng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh;
đồng thời để cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển thì phải có bộ máy quản trị
gọn nhẹ, năng động và linh hoạt phù hợp với qui luật của nền kinh tế thị trường
cổ phần hoá bộ phận DNNN là điều kiện tất yếu khách quan.
Sau một thời gian nghiên cứu, học tập, trang bị kiến thức tại trường và
qua thời gian thực tập nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần lắp máy điện nước
và xây dựng thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội. Tôi đã chọn đề tài:
“Phương hướng và giải pháp hoàn thiện bộ máy quản trị của Công ty cổ
phần Lắp máy điện nước và Xây dựng”.
Mặc dù đã làm hết sức mình nhưng đây là vấn đề tương đối mới mẻ, vì
vậy chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong sự thông cảm của
các thầy cô giáo trường Đại học KTQD Hà nội và tập thể cán bộ công nhân viên
Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ
I. THỰC CHẤT CỦA QUẢN LÝ VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
CỦA QUẢN LÝ
1. Thực chất của quản lý
Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên tập thể những người lao động trong hệ thống và khách thể quản lý,
sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu

lý.
Bao gồm các nguyên tắc sau:
- Thống nhât lãnh đạo chính trị và kinh tế
- Tập trung dân chủ
- Kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội.
- Tiết kiệm và hiệu quả
- Phân hoá tối ưu.
- Nắm đúng khâu xung yếu
- Kiên trì mục tiêu ý định.
- Chuyên môn hoá
- Khéo che dấu ý đồ
- Xử lý tốt các mối quan hệ đối ngoại
2.2. Các phương pháp quản lý nội bộ.
• Khái niệm:
Các phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và
có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý đề
đạt được các mục tiêu đã đề ra.
• Các phương pháp quản lý nội bộ.
- Các phương pháp tác động lên con người bao gồm.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1/ Các phương pháp hành chính: là các phương pháp tác động dựa vào các
mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý là các tổ chức trực tiếp của chủ thể
quản lý lên tập thể những người lao động dưới quyền bằng các quyết định dứt
khoát, mang tính bắt buộc, đòi hỏi người lao động chấp hành nghiêm chỉnh nếu
vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời đích đáng.
Vai trò của các phương pháp hành chính rất to lớn, nó xác lập trật kỷ
cương làm việc trong hệ thống, khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ
thống, dấu được bí mật ý đồ hoạt động, giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản
lý rất nhanh chóng.

thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ. Khi sử dụng phương pháp
kinh tế chủ thể quản lý phải biết tạo ra những tình huống, những điều kiện để lại
lợi ích cá nhân và tập thể phù hợp với lợi ích chung của hệ thống.
- Sử dụng phương pháp kinh tế cần chú ý một số vấn đề sau:
+ Một là: dùng phương pháp kinh tế luôn luôn gắn liền với việc sử dụng
các đòn bảy kinh tế như giá cả, lợi nhuận, tín dụng, lãi suất, tiền lương, tiền
thưởng... nó liên quan chặt chẽ đến các quan hệ hàng hoá - tiền tệ.
+ Hai là: Dùng phương pháp kinh tế phải thực hiện sự phân cấp đúng đắn
giữa các quản lý.
+ Ba là: Sử dụng p hương pháp kinh té đòi hỏi cán bộ quản lý phải có
một trình độ và năng lực về nhiều mặt phải hiểu biết và thông thạo nhiều kiến
thức và kinh nghiệm quản lý, đồng thời phải có bản lĩnh tự chủ vững vàng.
3/ Các phương pháp giáo dục: Là các cách tác động vào nhận thức và tình
cảm của người lao động nhằm nâng cao tính tự giác và nhiệt tình lao động của
họ trong việc thực hiện nhiệm vụ. Trên đây trình bày 3 phương pháp quản lý
mỗi phương pháp quản lý đều có ưu và nhược điểm riêng vì vậy cần phải két
hợp lại để bổ sung cho nhau. Trong 3 phương pháp trên nên đặc biệt coi trọng
phương pháp kinh tế.
• Các phương pháp tác động lên các yếu tố khác của hệ thống.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đó là phương pháp quản lý đi sâu vào từng yếu tố chi phối lên các đầu
vào của quá trình quản lý các phương pháp quản lý này mang tính nghiệp vụ gắn
liền với tính kỹ thuật và thường gắn với phương pháp toán kinh tế nó là một loại
công cụ không thể thiếu trong việc lựa chọn các phương pháp quản lý ngày nay.
Các phương pháp tác động lên các hệ thống khác (bên ngoài)
Đó là các tác động bên ngoài hệ thống, nó không thể sử dụng các tác động
trực tiếp như để sử dụng trong nội bộ, mà tuỳ thuộc vào mối tương quan lệ thuộc
và phụ thuộc cụ thể diễn ra như thế nào (mình lệ thuộc họ hay họ lệ thuộc mình,
hoặc mình và họ là quan hệ tương đồng) mà có cách sử dụng phương pháp này

- Tính tin cậy: Các thông tin trong tổ chức bộ máy phải đảm bảo tính
chính xác nhờ đó để đảm bảo sự phối hợp các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả
các bộ phận và các cấp trong doanh nghiệp.
- Tính kinh tế: Phải tính toán sử dụng chi phí đầu vào và kết quả đầu ra
đạt được hiệu quả cao nhất.
- Tính bí mật: đòi hỏi thông tin không được rò rỉ ra bên ngoài cho đối thủ
cạnh tranh bên ngoài thị trường.
3. Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy quản lý doanh
nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp được ví như cơ thể sống các
bộ phận chức năng và các cấp cũng giống như các bộ phận trong cơ thể nó có sự
liên quan chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau và cơ thể sống đó (cơ cấu tổ chức) bị ảnh
hưởng nhiều yếu tố như: Môi trường bên ngoài doanh nghiệp, môi trường bên
trong doanh nghiệp. Bao gồm:
Môi trường bên ngoài:
- Các yếu tố kinh tế.
- Các yếu tố chính phủ và chính trị
- Các yếu tố xã hội.
- Các yếu tố tự nhiên
- Các đối thủ cạnh tranh
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Khách hàng
- Người cung ứng nguyên vật liệu
- Các đối thủ tiềm ẩn
- Hàng thay thế.
Môi trường bên trong:
- Nguồn nhân lực.
- Nghiên cứu và phát triển
- Sản xuất

thay đổi về cả cơ cấu tổ chức nhưng các kết quả nghiên cứu nói chung ủng hộ ý
tưởng cơ cấu tổ chức phải đi theo chiến lược.
3.2. Quy mô và mức độ phức tạp của tổ chức.
Ban lãnh đạo phải nghiên cứu cơ cấu tổ chức sao cho có thể quản lý được
các hoạt động của doanh nghiệp, nhưng cơ cấu đó không được phức tạp quá
mức cần thiết . Mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức phải phù hợp với mức độ
phức tạp của các nghiệp vụ (hoặc nhiệm vụ).
Một trong các phương pháp phân tích của cơ cấu tổ chức là phương pháp
phân bậc. Có 4 bậc tổ chức được thể hiện dưới đây:
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bậc 1: Bậc 2:
Bậc 3:
10
Ông chủ
cấp dưới
Ông chủ
Quản trị
bán hàng
Quản trị
tín dụng
Quản trị
giao hàng
Chủ tịch
Q.trị SX KT trưởng
Q.trị Marketing
Q.trị bán hàng
Q.trị
khuyến mại
Q.trị mua

Chủ tịch
chi nhánh A
Chủ tịch
chi nhánh B
Chủ tịch
chi nhánh C
Mỗi chi nhánh có cơ cấu tổ chức bậc 3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
việc quản lý những trường hợp doanh nghiệp quá phức tạp. Khi đã tái giới hạn
nói trên doanh nghiệp cần phải xem xét tới cơ cấu tổ chức bậc 3.
Thứ ba: Các tổ chức bậc 3 có xu hướng tập chung hoá và có cơ cấu tổ
chức tương đối phức tạp với từ 3 cấp quản lý trở lên. Về nội dung, cơ cấu tổ
chức bậc 3 có thể rộng hơn nhiều so với các bậc 2 và bậc 1, và nó có thể được sử
dụng để quản lý bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào. Nếu hãng phát triển thành
một tổ chức có quy mô lớn hơn thì có thể bổ sung thêm 1 cấp quản lý khác hoặc
tăng thêm số cán bộ quản trị trong nội bộ cấp đó. Cơ cấu tổ chức bậc 3 có thể
được áp dụng cho mọi loại hình tổ chức cụ thể đã được bàn đến ở trên.
Thứ tư: Cơ cấu tổ chức bậc 4 cần thiết cho các hãng lớn trong đó đề ra
đơn vị kinh doanh chiến lược hoặc vượt quá khả năng quản lý theo cơ câu bậc 3
vì vậy tổ chức bậc 4 là một tổ chức phân cấp và bao gồm tổ hợp của một số tổ
chức bậc 3.
3.3. Hãng công nghệ: Đặc điểm chung và mức độ phức tạp của công nghệ
mà doanh nghiệp sử dụng có thể ảnh đến cơ cấu tổ chức.
Thí dụ: Các doanh nghiệp chú trọng đến công nghệ cao thường có định
mức quản lý thấp. Cơ cấu tổ chức phải được bố trí sao cho tăng cường được khả
năng của doanh nghiệp có thể hợp nhất loại phản ứng trước sự thay đổi nhanh
chóng về công nghệ. Nhưng thường như cơ cấu tổ chức thường đi sau nhu cầu
công nghệ, gây ra sự chậm trễ trong việc khai thác đầy đủ công nghệ mới. Nếu
hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp với hệ thống công nghệ và đảm bảo sự điều
phối một cách chặt chẽ trong việc ra quyết định liên quan đến kinh doanh và

trí lại lao động, tạo ra cơ cấu tổ chức mới. Cần lưu ý các doanh nghiệp phân tán
hoá địa bàn hoạt động vẫn có thể giữ nguyên chế độ ra quyết định theo phương
thức tập trung. Tuy nhiên khi qui mô của doanh nghiệp càng lớn thì việc ra
quyết định theo phương thức phân tán càng trở nên quan trọng.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II
THỰC CHẤT CỦA TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN
LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG
I. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU
CỦA CÔNG TY
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
* Giai đoạn I: từ năm 1978 đến năm 1993.
Công ty lắp máy điện nước và xây dựng là một DNNN hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh thực hiện hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc
Tổng công ty xây dựng Hà nội, trụ sở của công ty tại 61E - Đê La Thành - Láng
Thượng - Đống Đa - Hà Nội.
Tiền thân của công ty lắm máy điện nước và xây dựng là xí nghiệp điện
nước thuộc công ty xây dựng số 3 (công ty xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh) -
Tổng công ty xây dựng Hà Nội xí nghiệp được thành lập vào năm 1978 theo sự
đòi hỏi của quá trình chuyên môn hoá sản xuất. Khi đó công ty xây dựng số 3
bao gồm nhiều xí nghiệp, mỗi xí nghiệp đảm trách một phần việc cụ thể của
công tác xây dựng, trong đó xí nghiệp điện nước có nhiệm vụ thi công và lắp đặt
các công trình, hạng mục công trình điện nước. Trong thời kỳ bao cấp cùng với
sự khó khăn chung của nền kinh tế đất nước, xí nghiệp điện nước cũng gặp
không ít khó khăn mà khó khăn về quyền chủ động trong công việc là khó khăn
lớn nhất. Từ sau đại hội lần thứ VI nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế
thị trường cùng với sự ăn nên làm ra của công ty xây dựng số 3, Xí nghiệp điện
nước là một đơn vị hoạt động có hiệu quả, đóng góp một phần không nhỏ vào
kết quả hoạt động của toàn công ty. Để phát huy hơn nữa hiệu quả hoạt động

Một là, huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, tạo thêm
việc làm phát triển doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu
DNNN.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hai là, tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng
tài sản nhà nước, nâng cao thu nhập của người lao động góp phần tăng trưởng
kinh tế đất nước.
Theo nghị định trên của chính phủ Bộ xây dựng ra quyết định số 1595/QĐ
- BXD ngày 13/12/1999 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc phê duyệt phương
án cổ phần hoá và chuyển DNNN công ty lắp máy điện nước và xây dựng thuộc
Tổng công ty xây dựng Hà Nôi thành công ty cổ phần lắp máy điện nưóc và xây
dựng.
Quá trình chuyển từ DNNN thành công ty cổ phần như sau:
- Thành lập ban đổi mới doanh nghiệp.
- Tập huấn cổ phần hoá.
- Khoá sổ kế toán, xử lý các tồn tại về tài chính và lập báo cáo tài chính.
- Lập danh sách lao động được mua cổ phần hoá theo giá ưu đãi.
- Xác định giá thực tế và giá thực tế phần vốn Nhà nước.
- Xây dựng phương án cổ phần hoá và điều lệ công ty cổ phần.
- Đại hội bất thường cán bộ, công nhân viên chức
- Phê duyệt phương án cổ phần hoá
- Quảng cáo tiếp thị tổ chức bán cổ phần
- Đại hội cổ đông
- Khắc dấu đăng ký kinh doanh
- Bàn giao tài sản, vốn công ty cổ phần, khai trương công ty cổ phần
2. Tình hình đặc điểm Công ty
2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý điều hành của công ty
Để đảm bảo công tác tổ chức, quản lý điều hành hoạt động của công ty

phòng công ty có trách nhiệm tiếp nhận các chủ trượng chính sách, chỉ thị, nghị
quyết của lãnh đạo, tổ chức kiểm tra thực hiện và hướng dẫn giám sát về mặt
nghiệp vụ chuyên môn với các bộ phận liên quan giúp lãnh đạo công về nghiệp
vụ chuyên môn văn phòng, tổ chức các cuộc giao dịch đón tiếp, quan hệ đối nội,
đối ngoại, làm các công việc hành chính, văn thư lưu chữ, quản trị văn phòng và
công tác đời sống....
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phòng tổ chức lao động tiền lương gồm 7 người có nhiệm vụ quản lý lao
động, xây dựng kế hoạch quản lý đào tạo và sử dụng lực lượng lao động, tổ chức
thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, xây dựng quy chế phương
án phân phối tiền lương, định mức lao động... và đảm bảo công tác bảo vệ thanh
tra thi đua khen thưởng...
- Phòng kế hoạch tiếp thị: gồm 16 người có nhiệm vụ xây dưng kế hoạch
sản xuất kinh doanh. Lập tổng dự toán các công trình thi công, tìm đối tác liên
doanh liên kết, giới thiệu quảng cáo về công ty với khách hàng, làm hồ sơ dự
thầu...
- Phòng đầu tư phát triển: gồm 3 người có nhiệm vụ tư vấn là lập báo cáo
khả thi các dự án đầu tư của công ty, khai thác, tìm kiếm các công việc thi công
xây lắp, quản lý việc thực hiện thực thi dự án, đôn đốc việc thanh quyết toán vốn
các dự án đã hoàn thành.
- Phòng kinh doanh vật tư: gồm 6 người có nhiệm vụ mua bán quản lý
cung cấp vật tư cho xí nghiệp, tổ, đội, xưởng sản xuất trực thuộc công ty và các
bên đối tác có nhu cầu về vật tư phục vụ cho công tác xây lắp, quản lý kho bãi
tập kết vật tư...
- Phòng kỹ thuật thi công - an toàn lao động, KCS: gồm 12 người có
nhiệm vụ giám sát chất lượng kỹ thuật mỹ thuật, tiến độ thi công, an toàn lao
động của các công trình, hạng mục công trình mà công ty đảm nhận thi công, lập
chương trình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới quy trình công
nghệ vào sản xuất thi công...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status