MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................3
CHƯƠNG 1: HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG.........................................................4
1. Khái niệm về vốn.............................................................................4
2. Phân loại vốn....................................................................................5
3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp............................................6
3.1. Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp.....................6
3.2. Cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp...................................................................................7
3.3. Cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.........7
4. Các phương thức huy động vốn.....................................................8
4.1. Huy động vốn chủ sở hữu ......................................................8
4.1.1. Vốn góp ban đầu.................................................................9
4.1.2. Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia.....................................9
4.1.3. Phát hành cổ phiếu mới.....................................................10
4.2. Huy động vốn nợ..................................................................11
4.2.1. Tín dụng thương mại.........................................................11
4.2.2. Tín dụng thuê mua.............................................................11
4.2.3. Tín dụng ngân hàng...........................................................12
4.2.4. Phát hành trái phiếu..........................................................13
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM......................................................................................15
1. Thực trạng về vốn và các phương thức huy động vốn của các
doanh nghiệp Việt Nam................................................................................15
1.1. Thực trạng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Việt Nam......15
1.2. Thực trạng việc huy động từ vốn nợ của doanh nghiệp........20
Một số giải pháp thu hút vốn trong doanh nghiệp Việt Nam SV : Phan Thanh Hoài
1.2.1. Thực trạng về tín dụng thương mại...................................20
1.2.2. Thực trạng về tín dụng ngân hàng.....................................21
1.2.3. Thực trạng về Tín dụng thuê mua......................................23
Em xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp
em hoàn thành đề án này.
Một số giải pháp thu hút vốn trong doanh nghiệp Việt Nam SV : Phan Thanh Hoài
CHƯƠNG 1: HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
1. Khái niệm về vốn.
Vốn là gì? Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh
nghiệp được thành lập và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong mọi
loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính đầu tư vào sản xuất
kinh doanh. Thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả
các tài sản mà doanh nghiệp dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn
của doanh nghiệp được phản ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh
nghiệp.
Qua đó ta thấy vốn đưa vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
tiêu thụ trên thị trường. Lượng tiền mà doanh nghiệp thu về sau quá trình tiêu
thụ phải bù đắp được chi phí bỏ ra ban đầu, đồng thời phải có lãi. Quá trình
này phải diễn ra liên tục thì mới bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hoá. Nó
giống các hàng hoá khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm
là người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định. Chi phí của việc sử dụng vốn chính là lãi suất. Chính nhờ có sự tách rời
quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh
doanh để sinh lợi.
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật
chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá
trình sản xuất kinh doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá
trình sản xuất vật chất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản
xuất liên tục suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình
tham gia vào một chu kỳ sản xuất và thường có giá trị nhỏ. Cách thức phân
Một số giải pháp thu hút vốn trong doanh nghiệp Việt Nam SV : Phan Thanh Hoài
loại này rất quan trọng bởi vì vốn lưu động và vốn cố định có hình thái tồn tại
và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, do đó cần có các cơ chế quản lý
khác nhau.
- Phân loại theo thời gian thì vốn được chia thành vốn ngắn hạn và vốn
dài hạn. Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn dưới 1 năm, còn vốn dài hạn là vốn
có thời hạn từ 1 năm trở lên. Vốn chủ sở hữu được coi là vốn dài hạn.
3. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp.
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp. Vốn là điều
kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp & tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản
ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Trong quản lý
tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động & sự luân
chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản
& hiệu quả tài chính.
3.1. Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp.
Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một doanh nghiệp. Về
mặt pháp lý, mỗi doanh nghiệp khi thành lập đều phải có một lượng vốn nhất
định và phải lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định do Nhà nước quy định đối
với lĩnh vực kinh doanh đó. Như vậy vốn lúc này có vai trò đảm bảo sự hình
thành và tồn tại của doanh nghiệp trước pháp luật.Giá trị vốn ban đầu có thể
ít hoặc nhiều tuỳ theo quy mô, ngành nghề, loại hình doanh nghiệp. Vốn
pháp định ở Việt Nam chỉ quy định cho một số ngành nghề có liên quan đến
tài chính như Chứng khoán, Bảo hiểm, Kinh doanh vàng và Kinh doanh tiền
tệ. Đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác mà Nhà nước không
quy định giá trị vốn ban đầu tối thiểu thì giá trị vốn khi thành lập có thể dao
động từ hàng triệu đến hàng tỷ đồng tuỳ khả năng của người thành lập doanh
nghiệp.
Một số giải pháp thu hút vốn trong doanh nghiệp Việt Nam SV : Phan Thanh Hoài
cho thấy nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
ở Việt Nam hiện nay là rất lớn. Nhiều doanh nghiệp do không có nguồn vốn
bổ sung kịp thời, đủ lớn nên đã bị mất đi vị trí của mình trên thị trường.
Vốn còn là nhân tố cực kỳ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao khả
năng cạnh tranh trên thị trường. Vốn không những là cơ sở để doanh nghiệp
có thể nâng cao khả năng sản xuất, tăng cường mạng lưới phân phối mà còn
có thể giúp doanh nghiệp vượt qua các đối thủ cạnh tranh hay hơn nữa là loại
bỏ họ bằng các chính sách marketing hiệu quả (tăng cường quảng cáo, giảm
giá, khuyến mại...) Như vậy, vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải nhận thức vấn đề
này một cách rõ ràng, từ đó phải có một chính sách huy động vốn nhanh
chóng, hiệu quả để có thể tồn tại và không ngừng phát triển trên thương
trường.
4. Các phương thức huy động vốn.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn của
các doanh nghiệp được đa dạng hoá. Tùy theo điều kiện phát triển của thị
trường tài chính của một quốc gia, tùy theo loại hình của doanh nghiệp và các
đặc điểm hoạt động kinh doanh cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể có các
phuơng thức tạo vốn và huy động vốn khác nhau.
Các hình thức huy động vốn chủ sở hữu chủ yếu là huy động từ:
- Vốn góp ban đầu.
- Lợi nhuận không chia.
- Phát hành cổ phiếu mới.
Các hình thức huy động nợ chủ yếu là huy động từ:
- Tín dụng thương mại.
- Tín dụng ngân hàng.
- Tín dụng thuê mua.
- Phát hành trái phiếu.
4.1. Huy động vốn chủ sở hữu
Một số giải pháp thu hút vốn trong doanh nghiệp Việt Nam SV : Phan Thanh Hoài
nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều
kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn.
- Đối với doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc không
chỉ vào khả năng sinh lời của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào
chính sách tái đầu tư của Nhà nước.
- Đối với công ty cổ phần: khi công ty để lại một phần lợi nhuận vào
tái đầu tư, tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần, các cổ đông
không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại, họ có quyền sở hữu số vốn cổ
phần tăng lên của công ty. Điều này một mặt, khuyến khích các cổ đông giữ
cổ phiếu lâu dài, nhưng mặt khác, dễ làm giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu
trong thời kỳ trước mắt do cổ đông chỉ nhận được một phần cổ tức nhỏ hơn.
Vốn góp ban đầu và lợi nhuận không chia được gọi là hình thức tự tài
trợ của doanh nghiệp.
4.1.3. Phát hành cổ phiếu mới.
4.1.3.1. Khái niệm
Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền và lợi ích
sở hữu hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với vốn của tổ chức phát
hành.
4.1.3.2. Phân loại cổ phiếu.
Doanh nghiệp có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:
- Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi
nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ
phần và không có sự ưu tiên đặc biệt nào trong việc chi trả cổ tức hay thanh lý
tài sản khi công ty phá sản.
- Cổ phiếu ưu đãi: là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi
nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ sở hữu hợp pháp khác của công ty cổ
phần nhưng có sự ưu tiên đặc biệt trong việc chi trả cổ tức hay thanh lý tài sản
khi công ty phá sản.Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi, doanh nghiệp vừa tăng
được vốn chủ sở hữu nhưng lại không bị san sẻ quyền lãnh đạo, việc phát
Một số giải pháp thu hút vốn trong doanh nghiệp Việt Nam SV : Phan Thanh Hoài
(operating lease) & phương thức thuê tài chính (capital lease).
a) Thuê vận hành
Theo Điều 2 Quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các
công ty cho thuê tài chính ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước, cho thuê vận hành (cho thuê hoạt động) là hình thức cho thuê
tài sản, theo đó Bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của Bên cho thuê trong một
thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho Bên cho thuê khi kết thúc thời
hạn thuê tài sản. Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền
cho thuê theo hợp đồng cho thuê.
b) Thuê tài chính
Theo Điều 1 Khoản 1 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP quy định: Cho
thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho
thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ
sở hợp đồng cho thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương
tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ
quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản
thuê và thanh toán tiền trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận.
Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc
tiếp tục thuê.
4.2.3. Tín dụng ngân hàng.
4.2.3.1. Khái niệm.
Tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất đối
với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay. Các doanh nghiệp vay vốn ngân
hàng chủ yếu nhằm vào 3 mục đích:
+ Đầu tư vào Tài sản cố định: máy móc thiết bị, công trình nhà xưởng…
+ Bổ sung thêm vốn lưu động
+ Phục vụ các dự án
Một số giải pháp thu hút vốn trong doanh nghiệp Việt Nam SV : Phan Thanh Hoài
4.2.3.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng.
Doanh nghiệp vay để đầu tư vào TSCĐ và phục vụ dự án: có thể vay
có công ty cổ phần mới được phát hành, cho phép công ty huy động vốn là vay
nợ nhưng khi chuyển đổi trái phiếu thì nợ chuyển sang vốn điều lệ công ty giúp
cho công ty có thể tái cấu trúc vốn để giảm nợ.Việc phát hành trái phiếu loại này
có một số ưu điểm là chi phí sử dụng vốn thấp do trái phiếu chuyển đổi thường
có lãi suất thấp hơn so với các trái phiếu thông thường có cùng độ rủi ro nhưng
không có khả năng chuyển đổi; việc phát hành tương đối dễ dàng do đây là một
công cụ đầu tư rất hấp dẫn. Tuy nhiên việc phát hành trái phiếu chuyển đổi có
nhược điểm là doanh nghiệp khó kiểm soát được cấu trúc vốn khi đến thời hạn
chuyển đổi do quyền lựa chọn thuộc về trái chủ.
e) Trái phiếu kèm quyền mua cổ phiếu: Là loại trái phiếu cho phép trái
chủ được quyền mua thêm một số lượng cổ phiếu thường ở mức giá xác định
và trong khoảng thời gian xác định.
f) Trái phiếu có tài sản đảm bảo: Là loại trái phiếu được bảo đảm bằng
những tài sản của doanh nghiệp hoặc bằng tài sản của bên thứ ba. Những
tài sản để bảo đảm cho các trái phiếu phát hành thường là bất động sản hoặc
nhà xưởng hay máy móc thiết bị... Khi phát hành loại trái phiếu này, công ty
hoặc bên thứ ba có trách nhiệm duy trì các tài sản đảm bảo trong tình trạng tốt
nhất. Một tài sản có thể làm vật bảo đảm cho nhiều lần phát hành trái phiếu
nhưng, tổng giá trị trái phiếu phát hành không được vượt quá giá trị của tài
sản đảm bảo.
g) Trái phiếu không có tài sản đảm bảo: Là loại trái phiếu không
được bảo đảm cho việc thanh toán gốc và lãi trái phiếu bằng một tài sản cụ
thể nào. Đây là loai trái phiếu được doanh nghiệp phát hành tương đối phổ
biến. Loại trái phiếu này thường đi đôi với lãi suất huy động khá cao do độ rủi
ro cho trái chủ cao. Thường chỉ những doanh nghiệp lớn, có uy tín mới có thể
phát hành thành công các trái phiếu loại này.
Một số giải pháp thu hút vốn trong doanh nghiệp Việt Nam SV : Phan Thanh Hoài
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM
1. Thực trạng về vốn và các phương thức huy động vốn của các doanh
đồng
Từ 50
đến
dưới
200 tỷ
đồng
Từ20
0
đến
dưới
500 tỷ
đồng
Từ
500 tỷ
đồng
trở
lên
TỔNG SỐ 131318 15908 21809 64137 12487 11502 3835 1009 631
Doanh nghiệp
Nhà nước
3706 31 25 319 365 1195 1064 407 300
Trung ương 1744 12 8 70 91 460 616 259 228
Địa phương 1962 19 17 249 274 735 448 148 72
DN ngoài Nhà
nước
123392 15773 21693 63226 11630 8804 1848 299 119
Tập thể 6219 2780 952 1445 580 434 25 2 1
Tư nhân 37323 6787 9783 17822 1900 912 109 7 3
Công ty hợp
danh 31 7 9 12 2 1