MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................2
1. Lý luận chung về yếu tố vốn và vai trò của yếu tố vốn đối với tăng
trưởng và phát triển kinh tế.......................................................................3
1.1. Tổng quan về yếu tố vốn....................................................................3
1.1.1. Vốn sản xuất: ......................................................................................3
1.1.2. Vốn đầu tư............................................................................................3
1.2. Vai trò của yếu tố vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.......4
2. Quan điểm của Việt Nam về huy động và sử dụng vốn đầu tư. .........6
2.1. Vấn đề huy động vốn đầu tư..............................................................7
2.1.1. Định hướng và giải pháp thu hút vốn đầu tư.......................................7
2.1.1.1. Đối với nguồn vốn đầu tư trong nước:........................................7
2.1.1.2. Đối với vốn đầu tư nước ngoài:...................................................8
2.1.1.3. Các giải pháp thu hút.................................................................12
2.1.2. Thực trạng huy động vốn đầu tư ở Việt Nam....................................16
2.1.2.1. Tiết kiệm trong nước:................................................................17
2.1.2.2.Tiết kiệm ngoài nước :................................................................18
2.2. Vấn để sử dụng. ...........................................................................19
2.2.1. Nguồn vốn trong nước. ...................................................................19
2.2.2. Nguồn vốn nước ngoài.......................................................................21
3. Nợ nước ngoài .......................................................................................25
3.1. Khái niệm và tác động của nợ nước ngoài.......................................25
3.2. Tình trạng nợ nước ngoài ở một số quốc gia. .................................27
KẾT LUẬN...........................................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................31
1
LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là nhân tố hết sức quan trọng để tăng trưởng và phát triển kinh tế. Vốn sản
xuất (K) và vốn đầu tư (I) là hai bộ phận của vốn, nó tác động đến đầu vào và đầu ra
của tăng trưởng.
Với vai trò như vậy, tất cả các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng đều có
(3)- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải.
(4)- Cơ sở hạ tầng.
(5)- Tồn kho của tất cả các loại hàng hóa.
(6)- Các công trình công cộng.
(7)- Các công trình kiến trúc.
(8)- Nhà ở.
(9)- Các cơ sở quân sự.
Dựa vào chức năng tham gia vào quá trình hoạt động kinh tế, 9 loại tài sản trên
được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm thứ nhất gồm 5 loại đầu, những tài sản này được sử dụng làm phương
tiện trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất và được gọi là tài sản sản xuất.
- Nhóm thứ hai gồm 4 loại cuối, đều có tính chất chung là không tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất, nên được gọi là tài sản phi sản xuất. Như vậy, vốn
sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiện trực tiếp phục vụ
cho quá trình sản xuất và dịch vụ, bao gồm vốn cố định và vốn lưu động.
1.1.2. Vốn đầu tư
Vốn đầu tư được chia làm hai loại: vốn đầu tư sản xuất và vốn đầu tư phi sản
xuất.
Vốn đầu tư sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng
mức vốn sản xuất và được chia thành vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư
vào tài sản lưu động. Vốn đầu tư vào tài sản cố định lại được chia thành vốn đầu tư
cơ bản và vốn đầu tư sữa chữa lớn. Vốn đầu tư cơ bản làm tăng khối lượng thực thể
của tài sản cố định, bảo đảm bù đắp số tài sản bị hao mòn và tăng thêm phần xây lắp
dở dang. Còn vốn sữa chữa lớn không làm tăng khối lượng thực thể của tài sản, do đó
nó không có trong thành phần của vốn đầu tư cơ bản.
3
Hoạt động đầu tư cho sản xuất là việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực
sản xuất cũ và tạo thêm năng lực sản xuất mới, đó là quá trình tái sản xuất của loại tài
sản sản xuất. Thông qua hoạt động đầu tư, vốn đầu tư trở thành vốn sản xuất.
Lý do có hoạt động đầu tư:
tổng cầu chuyển dịch.
4
Hình 1: Tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế
P
P
1
P
0
Q
0
Q
1
Q
Nếu như nền kinh tế, với đường tổng cầu AD
0
đang cân bằng tại điểm E
0
thì
dưới tác động của tăng đầu tư sẽ làm dịch chuyển đường tổng cầu sang phải, vào vị
trí AD
1
, thiết lập điểm cân bằng mới tại E
1
. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc làm
cho mức sản lượng tăng từ Y
0
đến Y
1
và mức giá tăng từ P
0
0
đang cân bằng tại điểm E
0
thì
dưới tác động của tăng vốn sản xuất sẽ làm dịch chuyển đường tổng cung sang phải,
vòa vị trí AS
1
, thiết lập điểm cân bằng mới tại E
1
. Điều đó cũng đồng nghĩa với việc
làm cho mức sản lượng tăng từ Y
0
đến Y
1
và mức giá giảm từ P
0
xuống P
1
.
Vốn đầu tư và vốn sản xuất được coi là yếu tố quan trọng của quá trình sản
xuất. Vốn sản xuất vừa là yếu tố đầu vào, vừa là sản phẩm đầu ra của quá trình sản
xuất. Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất
của các doanh nghiệp và của nền kinh tế, mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ
khoa học công nghệ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần tăng trưởng theo chiều
sâu.
2. Quan điểm của Việt Nam về huy động và sử dụng vốn đầu tư.
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII khẳng định chủ trương của Đảng
trong giai đoạn 1996-2000 là: ”Tiếp tục phương châm huy động nguồn vốn trong và
ngoài nước để đầu tư phát triển, trong đó vốn trong nước có ý nghĩa quyết định, vốn
E
0
Về nguyên tắc, tiết kiệm của chính phủ = Thu NS – chi NS.
Thu NS của Chính phủ chủ yếu là các khoản thuế, phí và lệ phí.
Chi NS bao gồm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi trả nợ.
Để tăng tiết kiệm của CP, có 2 hướng giải pháp đó là tăng thu NS và giảm chi
NS.
Ở nước ta, trong các nguồn thu NS, thuế chiếm tỷ trọng cao nhất. Vì vậy, chúng
ta sẽ xét một số giải pháp để tăng nguồn thu từ thuế.
Đó là phải mở rộng, nuôi dưỡng và phát triển diện thu thuế. Cụ thể, phải phát
triển các doanh nghiệp trong nước, tạo cơ hội kinh doanh tốt, tạo cơ hội bỏ vốn cho
các nhà đầu tư, xây dựng các sắc thuế mới phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh
trong nước; nghiên cứu xây dựng các mức thuế suất phù hợp, tùy thuộc vào các sắc
thuế khác nhau; nâng cao hiệu quả, hiệu suất của ngành thuế, công tác thu thuế và
quản lý thuế.
Biện pháp giảm chi NS: vì các khoản chi đầu tư phát triển là các khoản chi để
thúc đẩy tăng trưởng do vậy không nên và cũng rất khó để giảm chi, tương tự như
vậy, chi trả nợ là khoản chi bắt buộc, không thể không chi. Xu hướng giảm chi ngân
sách hiện nay đó là giảm chi thường xuyên bằng cách: giảm biên chế, cải cách hành
chính nhà nước theo hướng tái cơ cấu bộ máy hành chính công và thực hiện hợp lý
hóa các khâu lương, thưởng.
•
Tiết kiệm của doanh nghiệp.
Tiết kiệm của DN chủ yếu từ lợi nhuận và khấu hao.
7
DN gồm có DN nhà nước và DN ngoài quốc doanh.
Để tăng lợi nhuận cho các DNNN, cần tăng cường công tác quản lý, thực hiện
sáp nhập, tái cơ cấu DNNN, giải thể các doanh nghiệp kém hay hoạt động không hiệu
quả, hoàn thiện cơ chế quản lý đối với DN.
Đối với DNTN, cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN phát triển
như thiết lập hành lang pháp lý, tạo sân chơi bình đẳng giữa DNNN và DNTN, nâng
cao hiệu quả hoạt động của các trung gian tài chính, đưa ra các chính sách khuyến
dự án xây dựng kết cấu hạ tầng.
Một số định hướng cụ thể:
• Ngành Công nghiệp-Xây dựng:
- Các ngành đặc biệt khuyến khích đầu tư gồm công nghệ thông tin, điện tử, vi
điện tử, công nghệ sinh học…; chú trọng công nghệ nguồn từ các nước công nghiệp
8
phát triển như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản; hết sức coi trọng thu hút FDI gắn với nghiên
cứu phát triển và chuyển giao công nghệ.
- Công nghiệp phụ trợ: Khuyến khích thu hút FDI vào ngành công nghiệp phụ
trợ nhằm giảm chi phí đầu vào về nguyên-phụ liệu của các ngành công nghiệp, góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sản xuất trong nước. Để thúc đẩy
phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, cần tạo điều kiện để các dự án sản xuất lắp ráp
các sản phẩm công nghiệp nhanh chóng mở rộng quy mô và thị trường tiêu thụ.
• Ngành Dịch vụ:
- Ngành dịch vụ còn dư địa lớn để đầu tư phát triển góp phần quan trọng trong
nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế. Từng bước mở cửa các lĩnh vực dịch vụ theo các
cam kết quốc tế, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như dịch vụ
ngân hàng, tài chính; dịch vụ vận tải, bưu chính-viễn thông, y tế, văn hoá, giáo dục,
đào tạo và các lĩnh vực dịch vụ khác.
- Với định hướng trên, tiến hành xem xét, giảm bớt các lĩnh vực, ngành nghề
kinh doanh có điều kiện đối với ĐTNN có tính tới các yếu tố hội nhập và toàn cầu
hóa theo lộ trình “mở cửa”; tạo bước đột phá trong thu hút ĐTNN bằng việc xem xét
đẩy sớm lộ trình mở cửa đối với một số lĩnh vực dịch vụ, khuyến khích sự tham gia
của khu vực tư nhân vào phát triển hạ tầng. Cụ thể là:
+ Khuyến khích mạnh vốn ĐTNN vào các ngành du lịch, y tế, giáo dục-đào tạo.
Mở cửa theo lộ trình các lĩnh vực dịch vụ “nhạy cảm” như ngân hàng, tài chính, vận
tải, viễn thông, bán buôn và bán lẻ và văn hoá.
+ Khuyến khích ĐTNN tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bằng các
phương thức thích hợp gồm BOT, BT để xây dựng cảng biển, cảng hàng không,
đường cao tốc, đường sắt, viễn thông, cấp nước, thoát nước… nhằm góp phần nâng
• Ba đối tác chính : Hoa kỳ, Nhật Bản, EU.
• Một số đối tác truyền thống: Đài loan, Hàn quốc, Singapore.
• Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Theo Kế họach phát triển kinh tế -xã hội 5 năm 2006 - 2010, đến năm 2010,
GDP bình quân đầu người của Việt Nam đạt khoảng 1.050 USD. Do vậy, tỷ trọng
nguồn vốn ODA có điều kiện ưu đãi cao trong tổng vốn ODA thời kỳ sau năm 2010
sẽ giảm xuống.
Chính phủ xác định đây là giai đoạn cần triển khai công tác nghiên cứu việc sử
dụng các khoản vay mới có điều kiện kém ưu đãi hơn như:điều chỉnh hướng sử dụng
vốn ODA, tập trung chủ yếu cho các lĩnh vực ưu tiên có khả năng thu hồi vốn nhanh
và đảm bảo trả vốn vay một cách bền vững.
Đặc biệt, sẽ mở rộng các đối tượng thụ hưởng ODA, kể cả các thành phần kinh
tế tư nhân.
Để thu hút ODA hiệu quả trong giai đoạn tới, Thủ tướng yêu cầu các Bộ,
ngành, địa phương quản lý nguồn vốn đầu tư công một cách minh bạch và có trách
nhiệm.
• Nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ. (NGO)
Nguồn vốn của các tổ chức NGO thường nhỏ và là viện trợ không hoàn lại.
Hiện nay, loại viện trợ này được thực hiện nhiều bằng các chương trình phát triển dài
hạn, có sự hỗ trợ của các chuyên gia thường trú. Đây cũng là một nguồn chúng ta cần
thu hút.
Giải pháp để thu hút nguồn vốn này thường là về mặt chính trị và nâng cao hiệu
quả sử dụng.
Gần đây còn xuất hiện thêm nguồn vốn đầu tư gián tiếp từ nước ngoài
(FII):
Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong những năm gần đây đã bắt đầu
nhận được quan tâm và chú ý của các định chế tài chính, quỹ đầu tư nước ngoài trên
khắp thế giới. Từ 1987 đến nay chúng ta chỉ tập trung mọi nỗ lực trong việc thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của các nước trong
10
vốn thì họ phải tìm kiếm đối tác để chuyển nhượng hoặc bán lại dự án do mình đã và
đang đầu tư. Để làm được điều này, ngoài những nghị định hướng dẫn cụ thể về quy
chế đặc thù đối với đầu tư gián tiếp (hiện luật của chúng ta chưa có nghị định hướng
dẫn cụ thể nào cho quy chế này), thì thị trường vốn chúng ta phải phát triển mạnh, đủ
để có người mua - người bán và cần có nhiều công cụ chuyển nhượng vốn tinh vi
hơn.
Là thành phố trọng điểm kinh tế của cả nước, Tp.HCM đã đạt được mức tăng
trưởng 11.8% trong năm qua so với mức tăng trưởng chung của cả nước là 7,4%. Để
thu hút FII, về phần mình, việc làm trước mắt của Tp.HCM là giới thiệu những lĩnh
vực mà các nhà đầu tư quan tâm và có thể bỏ tiền vào; tạo điều kiện thuận lợi hơn
cho các quỹ đầu tư đang hoạt động ở Việt Nam; mở cửa những lĩnh vực mà hiện nay
họ đang quan tâm như bất động sản... Mặt khác, thành phố đang và sẽ kiến nghị với
Chính phủ mở cửa thêm một số lĩnh vực mà các nhà đầu tư quan tâm, đồng thời tạo
điều kiện tối đa cho thị trường vốn phát triển”
11
2.1.1.3. Các giải pháp thu hút.
Về môi trường pháp lý:
- Tiếp tục rà soát pháp luật, chính sách để sửa đổi, điều chỉnh hoặc loại bỏ các
điều kiện không phù hợp cam kết WTO của Việt Nam và có giải pháp đảm bảo quyền
lợi của nhà đầu tư. Theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư và doanh
nghiệp để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh.
- Xây dựng văn bản hướng dẫn các địa phương và doanh nghiệp về lộ trình cam
kết mở cửa về ĐTNN làm cơ sở xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư.
- Ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung chưa rõ ràng, cụ thể tại Nghị
định số 108/2006/ NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng các KKT và
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng KCN. Tổ chức
triển khai Nghị định quy định về KCN, KCX, KKT sau khi được ban hành.
- Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án xây dựng các công
trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao) cho người lao động