Bài tập nhóm môn phân tích tài chính doanh nghiệp phân tích tài chính công ty cổ phần chế biến gỗ thuận an GVHD đoàn - Pdf 32

Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Khoa Kế toán

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh
Lớp học phần: PTTCD_2
SVTH:
1.
2.
3.
4.

Nguyễn Thị Thanh Hương
Võ Thị Nhung
Phạm Thị Nga
Phạm Tùng Lâm

36K06.2
36K06.1
36K06.1
36K06.2

Đà Nẵng, tháng 11 năm 2012
Page 1 of 30

đồng.
II.

III.

LĨNH VỰC KINH DOANH:
- Khai thác và sơ chế gỗ, cưa xẻ gỗ thành ván, bảo quản gỗ, sản xuất gỗ dán, sản
xuất gỗ dán, sản xuất đồ gỗ xây dựng, sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ.
- Xây dựng công trình dân dụng, xây dựng nhà ở, xây dựng công trình kỹ thuật, xây
dựng công trình công nghiệp, lắp đặt đồ gỗ trong xây dựng.
- Mua bán giường, tủ, bàn ghế, mua bán gỗ các loại, mua bán thiết bị máy công
nghiệp, khai khoáng, lâm nghiệp và xây dựng.
- Mua bán mủ cao su.

VỊ THẾ CÔNG TY:
1.1. Vị thế của Công ty trong ngành:
-Việt Nam hiện có trên 2.000 công ty chế biến gỗ đang hoạt động, tuy nhiên phải nói
rõ rằng các công ty này có bản có năng lực, trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
đều khác nhau.

Page 1 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

- Theo khảo sát của Cục Thống kê thực hiện cho thấy có khoảng 45 công ty nhưng
chiếm gần 75% trên tổng trị giá xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam, trong đó Công ty Chế
biến Gỗ Thuận An là một trong số các thành viên trong nhóm này.

nghệ Việt Nam là mặt hàng các nước châu Âu, Mỹ tiêu thụ mạnh nhất, có tiềm năng
phát triển và hiện đang thâm nhập rất tốt vào thị trường Mỹ, châu Âu. Trình độ sản
xuất của các doanh nghiệp Việt Nam đã được nâng cao một cách đáng kể, sẵn sàng đáp
ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng về quy cách và chất lượng.
-Để đồ gỗ Việt Nam có chỗ đứng vững chắc trên thị trường nói chung, trong đó có các
nước châu Âu, Mỹ nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam cần tìm hiểu kỹ đặc điểm
Page 2 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

kênh phân phối của châu Âu, Mỹ, có phương pháp tiếp thị hợp lý, chú trọng đến cải
tiến sản xuất, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, đồng thời lưu ý đến các
yếu tố về môi trường.
IV.

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ:
Về sản xuất, kinh doanh, đầu tư: Phát triển về ưu thế công nghệ, quản lý, xây dựng
hệ thống vệ sinh cung cấp bán thành phẩm để tăng doanh thu. Kinh doanh địa ốc: Đầu
tư xây dựng các công trình, khu cư xá hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu ngày càng phát
triển của xã hội. Hiện đại hóa công ty, ứng dụng công nghệ thông tin. Chuẩn bị
phương án chuyển đổi Xí nghiệp trung tâm tại trụ sở công ty sau năm 2010 thành Khu
trung tâm thương mai, cao ốc văn phòng hay siêu thị. Thực hiện liên kết với các công
ty cùng ngành nghề để hợp tác sản xuất kinh doanh. Phát triển thị trường trong nước về
đồ gỗ cho tầng lớp trung lưu và trang trí nội thất cho công trình có đòi hỏi thẩm mỹ
cao. Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu gỗ chế biến sang các thị trường lớn như Mỹ và các
nước Châu Âu nhằm tăng thị phần xuất khẩu lên 95% .
Trong năm 2008 để đối mặt với sự bất ổn định của thị trường Mỹ công ty đã tập

2.904

807

Các khoản phải
thu ngắn hạn

25.056

33.880

28.527

40.180

12,95% 15,48% 14,31% 18,53%

Hàng tồn kho

58.887

84.094

85.008

65.854

30,43% 38,43% 42,64% 30,36%

3.259


2.000

7.800

3,72%

3,43%

1,00%

3,60%

0,25%

0,54%

0,75%

0,75%

Tài sản ngắn hạn
khác
TỔNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN
Tài sản cố định
(Giá trị hao
mòn lũy kế)

2010

73.609

TỔNG TÀI SẢN

193.545

218.816

199.377 216.886

5,06%

1,50%

0,37% -

1,68%

125.480 143.277

Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn
Tổng tài sản dài
hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
DÀI HẠN

6,68%

2011

các năm. Cụ thể, tổng tài sản năm 2008 là 193.545triệu đồng năm 2009 là 218.816 triệu
đồng tăng 25.261( tức tăng13,06%) so với năm 2008. Qua năm 2010 tổng quy mô tài sản
Page 4 of 30

100%


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

là 199.377 triệu đồng giảm 19.439 triệu đồng,( tức giảm 8,88% )so với năm 2009. Đến
năm 2011, tổng tài sản là 216.596 triệu đồng , tăng 17.509 triệu đồng (tức tăng 8,78% ) so
với năm 2010.
Đồ thị 1: Đồ thị phân tích cấu trúc tài sản

Nhận xét :
Qua biểu đồ trên ta thấy tỉ trọng tài sản ngắn hạn cao hơn tỉ trọng tài sản dài hạn. Và tỉ
trọng tài sản ngắn hạn có xu hướng chung là tăng từ năm 2008 chỉ chiếm 53,24% tới năm
2011 đã lên tới 66,06%.Vì đây là một doanh nghiệp chuyên sản xuất để bán các loại sản
phẩm nên nhu cầu về việc dự trữ hàng tồn kho, nguyên vật liệu phục vụ cho việc chế biến
cao nên tỉ trọng phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cao. Với xu hướng tăng nhanh
phần tài sản ngắn hạn chứng tỏ nhu cầu về hàng hóa dự trữ cho việc sản xuất và tiêu thụ
hàng hóa của công ty ngày càng cao .
Để hiểu rõ hơn ta đi phân tích cụ thể về tỉ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn với
tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
I.Tài sản số định và tài sản đầu tư dài hạn :

Đồ thị 2 : Đồ thị phân tích cấu trúc tài sản dài hạn
Page 5 of 30

Nhận xét :
Qua đồ thị trên ta thấy hàng tồn kho chiếm một phần đáng kể trong tổng tài sản. Là
một công ty trong ngành chế biến gỗ, công ty cần phải nhập khẩu nguyên liệu gỗ để cung
ứng cho quá trình sản xuất nên tỷ trọng cao là điều tất yếu. Vào năm 2008 hàng tồn kho
chiếm 30,43%. Giai đoạn đầu tỷ trọng này tăng rất cao, năm 2009, hàng tồn kho tăng lên
38,43% trong đó tốc độ tăng hàng tồn kho tăng 25.027 triệu đồng , tức tăng 42,8%, đến
năm 2010 thì tăng lên là 42,64%. Nhưng đến năm 2011 thì tỷ trọng đã giảm xuống còn
30,36%, cho thấy tình hình đã được cải thiện theo chiều hướng tích cực.
Tỷ trọng khoản phải thu có sự tăng giảm thất thường, tỷ trọng này là 12,95% vào
năm 2008, đến năm 2009 thì tăng lên là 15,48%, sau đó giảm xuống 14,31% vào năm
2010, rồi cuối cùng tăng lên cao 18,53% năm 2011. tỷ trọng này là khá thấp trong phạm vi
cho phép thể hiện sự cẩn thận trong các khoản tín dụng đối với khách hàng của công ty.
Vào giai đoạn đầu 2008 đến 2010, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm
tỷ trọng khá thấp và ổn định như 6,68 % vào năm 2008, nhưng đến năm 2011 thì tỷ trọng
này đã tăng cao lên 14,13%. Tiền và các khoản tương đương tiền là công cụ có tính thanh
khoản tốt nhất đối với công ty, đảm bảo khả năng chi trả mọi lúc và mọi nơi. Nhưng cùng
với đó khi giữ tiền và các khoản tương đương tiền nhiều thì làm chi phí sử dụng tăng cao
và dễ bị lạm dụng vào việc riêng. Vì thế, công ty cần giảm tỷ trọng này xuống.
III.Kết luận chung về cấu trúc tài sản của công ty qua 4 năm :
Page 7 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Qua phân tích kết cấu tài sản cho thấy rằng quy mô tổng tài sản của công ty biến
động qua các năm, trong kết cấu tài sản thì TSNH có xu hướng chiếm tỷ trọng lớn hơn
TSDH. Trong đó khoản mục hàng tồn kho và khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong kết
cấu tài sản của công ty. Trong năm 2011 tài sản của doanh nghiệp tăng lên là do khoản

153.623
37.071
193.545
19,17%
79,36%
0,24
79,37%
19,15%
99,98%

2009
63.026
71
152.959
153.030
62.954
218.817
28,80%
69,90%
0,41
69,94%
28,77%
99,95%

2010
42.142
142
157.235
157.377
42.000


Nhận xét:
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ.Ta
thấy Tỷ suất nợ của công ty là khá thấp, cho thấy doanh nghiệp ít phụ thuộc vào vốn vay.
Tỷ suất nợ vào năm 2008 là 19,17%. Chỉ số có sự biến động nhẹ qua các năm, tăng cao
nhất là từ năm 2008 sang 2009, tăng 10% lên tỷ lệ là 28,80% . Tuy nghiên sang năm 2011
lại giảm xuống 28,25% và không vượt quá tỷ lệ của năm 2009.Như vậy tỷ suất nợ của
công ty thấp nên dễ dàng thu hút các nhà đầu tư vì đây là chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh
giá rùi ro và cấp tính dụng cho doanh nghiệp, nhưng tỉ suất này lại có xu hướng tăng nhẹ ở
năm 2011 so với năm 2009 nên chưa hẳn là tốt .
Tỷ suất tự tài trợ của công ty năm 2008 là 79,36% thể hiện khả năng tự chủ về tài
chính của công ty là khá cao. Tỷ suất tự tài trợ có sự biến động không đều qua các năm,
cho đến năm 2011 thì chỉ còn 71,75%.Tỷ suất tự tài trợ tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn
nằm ở mức khá cao đảm bảo được tính tự chủ của doanh nghiệp.

II. Tính ổn định của nguồn tài trợ :
Page 9 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Phân tích tính tự chủ về tài chính đã thể hiện mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và
vốn vay nợ. Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính, mỗi nguồn đều liên quan đến thời
hạn sử dụng và chi phí sử dụng vốn. Sự ổn định về nguồn tài trợ cần được quan tâm khi
đánh giá cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Theo yêu cầu đó, nguồn vốn doanh nghiệp
chia thành nguồn vốn thường xuyên (NVTX) và nguồn vốn tạm thời (NVTT).
Đồ thị 5: Đồ thị về cấu trúc nguồn vốn-tính ổn định trong tài trợ.


Tỷ suất nợ/VCSH cho biết cứ 100 đồng VCSH thì đảm bảo cho bao nhiêu đồng vay
nơ. Tỷ suất này của công ty có sự biến động nhiều giữa các năm. Từ năm 2008 đến năm
2009 tỷ suất nợ/VCSH tăng mạnh lên, lý do có thể doanh nghiệp đã tận dụng gói cứu trợ
với lãi suất hấp dẫn từ chính phủ vào năm này nhằm kích thích phát triển. Mặc dù năm
2010 giảm sâu xuống, nhưng sang năm 2011 tỷ suất này lại tăng khá cao tuy không bằng
mức của năm 2009. Có thể thấy tỷ suất nợ/VCSH của công ty nhìn chung là khá thấp, mặc
dù có xu hướng biến dộng theo hướng đi lên nhưng nhìn chung là tình hình tài chính khá
ổn định.

C.PHÂN TÍCH TÍNH CÂN BẰNG TÀI CHÍNH
Phân tích cân bằng tài chính là nội dung trong công tác quản trị tài chính doanh
nghiệp nhằm đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố nguồn tài trợ với các yếu tố của tài sản.
Page 11 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bảng 3: BẢNG CÁC CHỈ TIÊU VỀ VLĐR, NHU CẦU VLĐR VÀ NQR.
Chỉ tiêu
1. Nợ dài hạn
2. Tổng NVCSH
3. NVTX
4. Tổng tài sản
5. Tài sản ngắn hạn
6. TS dài hạn = (4) - (5)
7. Hàng tồn kho
8. Các khoản phải thu ngắn
hạn

125.480
73.897
85.008

2011
130
155.611
155.741
216.886
143.277
73.609
65.854

25.056

33.880

28.527

40.180

3.259
37.071
63.117

4.912
62.955
68.971

3.915

tài sản dài hạn.
Khi nói đến vốn lưu động ròng thì ta cũng cần xem xét đến nhu cầu vốn lưu động
ròng vì nó thể hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ như
thế nào. Điều này thể hiện qua các nhân tố hàng tồn kho, nợ phải thu, các khoản phải trả.
Các nhân tố này biến động làm cho nhu cầu vốn lưu động ròng thay đổi. Cụ thể nhu cầu
vốn lưu động ròng có sự biến động qua các năm, vào năm 2008 NCVLĐR là 50.131 triệu
đồng và tăng lên 59.931 triệu đồng vào năm 2009 và tăng cao lên 75.450 triệu đồng,
nhưng đến năm 2011 thì giảm xuống chỉ còn 51.489 triệu đồng
Trong 4 năm qua, VLĐR và NCVLĐR đều tăng cao, tuy giai đoạn 2008 đến 2010 thì tốc
độ tăng của vốn lưu động ròng không bằng tốc độ của NCVLĐR làm cho Ngân quỹ ròng
Page 12 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

(NQR) có xu hướng giảm từ 12.837 triệu đồng của năm 2008 xuống còn 9.040 triệu đồng
vào năm 2009. Nhưng đến năm 2011 thì VLĐR vẫn tăng cao nhưng NCVLĐR lại giảm
xuống làm cho NQR tăng đáng kể lên 30.643 triệu đồng
NQR của công ty đều dương qua các năm và tăng rất cao vào năm 2011 cho thấy
cân bằng tài chính của công ty là rất an toàn. Thế nhưng nguồn vốn tạm thời trong thời
gian này lại có sự biến động theo hướng tăng lên cho thấy sự dư thừa từ NQR lại được tài
trợ nhiều từ vốn vay ngăn hạn là một điều không cần thiết mà công ty cần phải cải thiện.
D.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP:
Bảng 4: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
1. Doanh thu thuần
2. Thuế GTGT đầu ra

quân
67287
=(đầu năm+cuối năm)/2
7. Vốn lưu động cuối năm
82.132
(TSNH - nợ ngắn hạn)
8. Vốn lưu động bình quân
82.806
=(đầu năm+cuối năm)/2
9. Hàng tồn kho cuối năm
65.854
10. Hàng tồn kho bình quân
75.431
=(đầu năm+cuối năm)/2
11.Khoản phải thu cuối năm 40.180
12. Khoản phải thu bình

209096,5

206180,5

196661

70.397

75.379

82.817

72888


33.880

25.056

quân

34.353,5

31.203,5

29.468

23.415,5

=(đầu năm+cuối năm)/2
13. Giá vốn hàng bán
14. Chi phí lãi vay

424.294
382

371.216
428

272.151
372

146.956


18. Nguồn vốn chủ sở hữu
155.611
19. Hiệu suất sử dụng TS
2,17
=(1)/(4)
20. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
6,71
=(1)/(6)
21. Hiệu suất sử dụng VLĐ
5,45
=(1)/(8)
22. Hiệu suất sử dụng HTK
5,62
=(13)/(10)
23 Hiệu suất sử dụng khoản

15.398

11.593

8.875

16.490

3.239

2.387

1.244


4,02

4,39

3,81

2,85

14,46

13,89

10,69

7,53

6,97

7,36

5,62

4,51

25. ROE =(17)*100%/(18)
26. RE = [(15)+(14)]*100%/

7,25

7,78


thu
=(15)*100%/(1)
28. Số ngày 1 vòng quay
VLĐ
=360/(21)
29. Số ngày 1 vòng quay

66,06

71,01

86,54

89,55

64,06

82,00

94,49

126,32

HTK
= 360/ (22)

I .Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt:
1.Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Page 14 of 30

hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu thuần năm 2009 tăng 78.73% so với
năm 2008 do doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài
chính đều tăng. Doanh thu thuần năm 2010 tăng 37.55% so với năm 2009 và năm 2011
tăng 14.67% so với năm 2010.
Ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp nhìn chung tương đối khả quan
(từ 0.81-2.17). Tuy một đồng đầu tư vào tài sản tại doanh nghiệp chỉ tạo ra 0.81 đồng
doanh thu vào năm 2008 là khá thấp nhưng con số này tăng liên tục qua các năm,đến năm
2009 thì tăng lên 1.39, năm 2010 là 1.88 và tăng liên tục đến năm 2011 đạt 2.17 đồng
doanh thu cho một đồng TS bỏ ra, một con số khá cao. Như vậy công ty có hiệu suất sử
dụng tài sản tương đối lớn. Có thể nói công tác quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp
nói chung là hiệu quả. Qua đó ta thấy nếu công ty mở rộng kinh doanh thì sẽ thu được lợi
nhuận cao hơn vì có xu hướng tốt.
2. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Năm
Hiệu suất sử dụng TSCĐ

2008
1,92

2009
3,62

2010
5,40

2011
6,71

Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong 4 năm có xu hướng tăng nhanh. Năm 2008 một đồng
tài sản tạo ra 1,92 đồng doanh thu và theo xu hướng tăng thì đến năm 2009 là 3,62, năm

=451.671 /39.847,5- 160.225/ 39.847,5
=7,32
+ Ảnh hưởng của nhân tố VLĐ Bq:
∆VVLĐBq(2011/2008)=DTTSXKD(2011)/VLĐ bq(2011) - DTTSXKD(2011) / VLĐ bq(2008)
=451.671/82.806 – 451.671/39847.5
= - 5.88
+ Tổng hợp nhân tố ảnh hưởng : 7,32-5,88 = 1,44

Page 16 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Số vốn lưu động tiết kiệm năm 2009
∆V ={ DTTSXKD(2011)* (N2011 - N2008)}/360
=451.671 * (360/5,54 – 360/4,02)/360
= -29.481 triệu
Nhận xét: Kết quả xác định các nhân tố ảnh hưởng cho thấy: Trong điều kiện vốn lưu
động không đổi tức là chỉ chịu ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần sản xuất kinh
doanh thì đã làm cho vòng quay vốn lưu động quay nhanh thêm 7,32 vòng. Còn trong điều
kiện ngược lại khi doanh thu thuần sản xuất kinh doanh không thay đổi thì nhân tố VLĐ
Bq làm số vòng quay vốn lưu động chậm 5,88 vòng. Tổng hợp cả 2 nhân tố làm số vòng
quay vốn lưu động năm 2011 quay nhanh hơn năm 2008 là 1,44 vòng, dẫn đến tiết kiệm
được số vốn lưu động gần 29.5 tỷ đồng.
4. Hàng tồn kho và các khoản phải thu:
Nhìn chung cả 2 chỉ tiêu giá vốn hàng bán và HTK đều tăng nhanh qua các năm
Khả năng luân chuyển HTK tăng dần qua các năm từ 2,85 năm 2008 lên đến 5,62 vòng
trong 1 kỳ kinh doanh. Điều này chứng tỏ công ty đang hoạt động tốt, lượng hàng tồn ít bị

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Dựa vào bảng trên, ta thấy tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu giảm
dần qua 4 năm. Tỉ suất này cho biết trong 100 đồng tổng doanh thu có 5,54 đồng lợi nhuận
trước thuế năm 2008, có 4,05 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2009 và giảm còn 3,21 đồng
lợi nhuận trước thuế năm 2011. Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu năm 2009
giảm 26,9% so với năm 2008 do cả lợi nhuận trước thuế và tổng doanh thu đều tăng
nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế chậm hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu. Tỉ
suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 giảm 3,46% so với năm 2009, giảm đến 17,9%
vào năm 2011 so với 2010. Vì tổng doanh thu bao gồm cả doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, nhưng trong đó, thu
nhập khác là 1 khoản thu nhập không ổn định và không phản ánh hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp, nên để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh đầy đủ, ta cần xét thêm chỉ
tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động kinh doanh. Tỉ suất này cho thấy trong 100
đồng tổng doanh thu có 5,54 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2008 đến năm 2011 chỉ còn
3,21 đồng lợi nhuận. Vì khoản thu nhập khác có giá trị nhỏ vào năm 2008, nên tỉ suất lợi
nhuận trước thuế trên tổng doanh thu xấp xỉ bằng tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt
động kinh doanh. Từ bảng phân tích trên cho thấy khả năng sinh lời từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đang dần kém đi. Nguyên nhân có thể do giá vốn hàng bán lại
tăng, do điều kiện đặc thù của ngành chế biến gỗ trong các năm qua có nhiều khó khăn
( do ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng toàn cầu nền kinh tế khó khăn nên lượng tiêu
thu xuất khẩu gỗ tại Mỹ giảm mạnh, mẫu mã chưa có sức cạnh tranh mạnh và phụ thuộc
vào nguyên liệu gỗ,...)
3. Phân tích và đánh giá khả năng sinh lời của tài sản:
Dựa vào thuyết minh báo cáo tài chính, ta biết doanh nghiệp tính khấu hao theo
phương pháp đường thẳng (thời gian ước tính khấu hao từ 3 đến 25 năm). Do đó, để loại
trừ ảnh hưởng của chính sách khấu hao đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ta tính
chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động kinh doanh loại trừ khấu hao. Chỉ tiêu
này khá cao ở cả 4 năm, dao động từ 7,87- 8,6%. Năm 2008 với 100 đồng doanh thu có
thể tạo ra 26,64 đồng lợi nhuận, giảm còn 17.89% năm 2010 và tăng nhẹ lên đến 17.92%

có nhận xét gì về rủi ro kinh doanh trong 3 trường hợp trên.
Phương án 1: Toàn bộ tài sản được tài trợ bởi NVCSH
Bảng 5:
1.RE
2.TỔNG TS
3.EBIT((1)*(2))
4.CPLV
5.LNTT((3)-(4))
6.LNST((5)*(1-0,25))
7.VCSH(100%*(2))
8.ROE(%)((6)/(7))

4%
199.377
7.975
0
7.975
5.981
199.377
3

6%
8%
10%
199.377 199.377 199.377
11.963 15.950 19.938
0
0
0
11.963 15.950 19.938

0,35

Bảng 6:
1.RE
4%
6%
199.377
199.377
2.TỔNG TS
3.EBIT((1)*(2))
7.975
11.963
4.CPLV(8%*(2)/2)
7.975
7.975
5.LNTT((3)-(4))
0
3.988
6.LNST((5)*(1-0,25))
0
2.991
7.VCSH(50%*(2))
99.689
99.689
8.ROE(%)((6)/(7))
0
3
9.ROE BQ
10.VAR(ROE)
11.δ(ROE)


1.RE
4%
199.377
2.TỔNG TS
3.EBIT((1)*(2))
7.975
4.CPLV(8%*(2)/2)
12.760
5.LNTT((3)-(4))
-4.785
6.LNST((5)*(1-0,25))
-3.589
7.VCSH(20%*(2))
39.875
8.ROE(%)((6)/(7))
-9
9.ROE BQ
10.VAR(ROE)
11.δ(ROE)
12.CV(ROE)((11)/(9))
Tổng hợp từ 3 phương án ta có:

6%
199.377
11.963
12.760
-798
-598
39.875

39.875
21

Bảng 8:
Page 20 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh
Phương án 1 Phương án 2
6,00
6,00
ROE BQ
4,50
25,20
VAR(ROE)
2,12
5,02
δ(ROE)
0,35
0,84
CV(ROE)

Phương án 3
6,00
177,30
13,32
2,22


40.180
34.353,
50
451.671
45167,1
65.854

2010
42.000
125.480
8.031
0
28.527
31.203,5
0
393.883
39388,3
85.008

2009
62.954
134.758
11.065
807
33.880

2008
37.071
103.039
12.933

Bài tập nhóm
10. Hàng tồn kho bình
quân
=(đầu năm+cuối năm)/2
11. Giá vốn hàng bán
12. Lợi nhuận trước thuế
13. Chi phí lãi vay
14. EBIT =(12)+(13)
15. Khả năng thanh
toán
hiện hành =(2)/(1)

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

75.431,
00
424.294
14.510
382
14.892
2,3
4

84.551,0
0
371.216
15.398
428
15826
2,99


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Page 23 of 30


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

K. CÁC CHỈ TIÊU KHÁC:
I.

Các chỉ số về cổ phiếu:

1. Cổ tức: là số tiền hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả cho mỗi cổ phiếu
mà cổ đông nắm giữ.
2. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu ( EPS )
EPS =( Lợi nhuận ròng - Cổ tức ưu đãi)/( Số lượng cổ phiếu phổ thông)

- EPS cho biết nhà đầu tư được hưởng lợi nhuận trên mỗi cổ phần họ đang nắm giữ hàng
năm là bao nhiêu. Chỉ số này càng cao thì càng được đánh giá tốt vì khi đó khoản thu nhập
trên mỗi cổ phiếu sẽ cao hơn.
3. Giá trên thu nhập của cổ phiếu ( P/E )
P/E = ( Giá thị trường)/(Thu nhập của mỗi cổ phiếu)
- Hệ số P/E đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (Market Price - P) và thu nhập của
mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS)
- P/E cho thấy giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần, hay
nhà đầu tư phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn để có được 1 đồng thu nhập.
- Nếu P/E cao điều đó có nghĩa là người đầu tư dự kiến công ty đạt tốc độ tăng trưởng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status