Phân tích tài chính công ty cổ phần chế biến gỗ thuận an GVHD đoàn ngọc phi anh - Pdf 37

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bài tập nhóm

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Khoa Kế toán

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh
Lớp học phần: PTTCD_2
SVTH:
1.
2.
3.
4.

Nguyễn Thị Thanh Hương
Võ Thị Nhung
Phạm Thị Nga
Phạm Tùng Lâm

36K06.2
36K06.1
36K06.1
36K06.2

Đà Nẵng, tháng 11 năm 2012
Page 1 of 38


II.

III.

LĨNH VỰC KINH DOANH:
- Khai thác và sơ chế gỗ, cưa xẻ gỗ thành ván, bảo quản gỗ, sản xuất gỗ dán, sản
xuất gỗ dán, sản xuất đồ gỗ xây dựng, sản xuất các sản phẩm khác từ gỗ.
- Xây dựng công trình dân dụng, xây dựng nhà ở, xây dựng công trình kỹ thuật, xây
dựng công trình công nghiệp, lắp đặt đồ gỗ trong xây dựng.
- Mua bán giường, tủ, bàn ghế, mua bán gỗ các loại, mua bán thiết bị máy công
nghiệp, khai khoáng, lâm nghiệp và xây dựng.
- Mua bán mủ cao su.

VỊ THẾ CÔNG TY:
1.1. Vị thế của Công ty trong ngành:
-Việt Nam hiện có trên 2.000 công ty chế biến gỗ đang hoạt động, tuy nhiên phải nói
rõ rằng các công ty này có bản có năng lực, trình độ kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
đều khác nhau.

Page 1 of 38


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

- Theo khảo sát của Cục Thống kê thực hiện cho thấy có khoảng 45 công ty nhưng
chiếm gần 75% trên tổng trị giá xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam, trong đó Công ty Chế
biến Gỗ Thuận An là một trong số các thành viên trong nhóm này.

nghệ Việt Nam là mặt hàng các nước châu Âu, Mỹ tiêu thụ mạnh nhất, có tiềm năng
phát triển và hiện đang thâm nhập rất tốt vào thị trường Mỹ, châu Âu. Trình độ sản
xuất của các doanh nghiệp Việt Nam đã được nâng cao một cách đáng kể, sẵn sàng đáp
ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng về quy cách và chất lượng.
-Để đồ gỗ Việt Nam có chỗ đứng vững chắc trên thị trường nói chung, trong đó có các
nước châu Âu, Mỹ nói riêng, các doanh nghiệp Việt Nam cần tìm hiểu kỹ đặc điểm
Page 2 of 38


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

kênh phân phối của châu Âu, Mỹ, có phương pháp tiếp thị hợp lý, chú trọng đến cải
tiến sản xuất, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, đồng thời lưu ý đến các
yếu tố về môi trường.
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ:
Về sản xuất, kinh doanh, đầu tư: Phát triển về ưu thế công nghệ, quản lý, xây dựng
hệ thống vệ sinh cung cấp bán thành phẩm để tăng doanh thu. Kinh doanh địa ốc: Đầu
tư xây dựng các công trình, khu cư xá hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu ngày càng phát
triển của xã hội. Hiện đại hóa công ty, ứng dụng công nghệ thông tin. Chuẩn bị
phương án chuyển đổi Xí nghiệp trung tâm tại trụ sở công ty sau năm 2010 thành Khu
trung tâm thương mai, cao ốc văn phòng hay siêu thị. Thực hiện liên kết với các công
ty cùng ngành nghề để hợp tác sản xuất kinh doanh. Phát triển thị trường trong nước về
đồ gỗ cho tầng lớp trung lưu và trang trí nội thất cho công trình có đòi hỏi thẩm mỹ
cao. Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu gỗ chế biến sang các thị trường lớn như Mỹ và các
nước Châu Âu nhằm tăng thị phần xuất khẩu lên 95% .
Trong năm 2008 để đối mặt với sự bất ổn định của thị trường Mỹ công ty đã tập
trung phát triển thêm một số dòng sản phẩm giả cổ mới bên cạnh nhưng dòng sản
phẩm xuất khẩu truyền thống trước đây.


2.904

807

Các khoản phải
thu ngắn hạn

25.056

33.880

28.527

40.180

12,95% 15,48% 14,31% 18,53%

Hàng tồn kho

58.887

84.094

85.008

65.854

30,43% 38,43% 42,64% 30,36%



TỔNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN
Tài sản cố định
(Giá trị hao
mòn lũy kế)
Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn

2010

Tỉ trọng các loại tài sản
2008
2009
2010

2008

2011

8.031

-

30.643

-

6,68%



7.200

7.500

2.000

7.800

3,72%

3,43%

1,00%

3,60%

0,25%

0,54%

0,75%

0,75%

Tổng tài sản dài
hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
DÀI HẠN



Nhận xét:
Qua bảng phân tích số liệu ta thấy quy mô tổng tài sản có sự biến động lên xuống qua
các năm. Cụ thể, tổng tài sản năm 2008 là 193.545triệu đồng năm 2009 là 218.816 triệu
Page 4 of 38

100%


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bài tập nhóm

đồng tăng 25.261( tức tăng13,06%) so với năm 2008. Qua năm 2010 tổng quy mô tài sản
là 199.377 triệu đồng giảm 19.439 triệu đồng,( tức giảm 8,88% )so với năm 2009. Đến
năm 2011, tổng tài sản là 216.596 triệu đồng , tăng 17.509 triệu đồng (tức tăng 8,78% ) so
với năm 2010.
Đồ thị 1: Đồ thị phân tích cấu trúc tài sản

CẤU TRÚC TÀI SẢN
160,000,000,000
140,000,000,000
120,000,000,000
100,000,000,000
80,000,000,000

Tài sản ngắn hạn

60,000,000,000


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bài tập nhóm

Đồ thị 2 : Đồ thị phân tích cấu trúc tài sản dài hạn

CẤU TRÚC TÀI SẢN DÀI HẠN
90000000000
80000000000
70000000000
60000000000

2008

50000000000

2009

40000000000

2010

30000000000

2011

20000000000
10000000000
0
T ài sản cố định

CẤU TRÚC TÀI SẢN NGẮN HẠN
90,000,000,000
80,000,000,000
70,000,000,000
60,000,000,000

2008

50,000,000,000

2009

40,000,000,000

2010

30,000,000,000

2011

20,000,000,000
10,000,000,000
0
Tiền và các khoản
tương đương tiền

Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn

Các khoản phải thu


III.Kết luận chung về cấu trúc tài sản của công ty qua 4 năm :
Qua phân tích kết cấu tài sản cho thấy rằng quy mô tổng tài sản của công ty biến
động qua các năm, trong kết cấu tài sản thì TSNH có xu hướng chiếm tỷ trọng lớn hơn
TSDH. Trong đó khoản mục hàng tồn kho và khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong kết
cấu tài sản của công ty. Trong năm 2011 tài sản của doanh nghiệp tăng lên là do khoản
phải thu tăng và khoản mục tiền của doanh nghiệp tăng mạnh. Trong các năm khoản mục
hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao, công ty bị ứ động vốn nhưng đến năm 2011 thì tỷ trọng
HTK đã giảm xuống, thể hiện sự cải thiện đối với tình hình tài chính công ty.
B.PHÂN TÍCH CẤU TRÚC NGUỒN VỐN :
Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ doanh nghiệp, liên quan đến nhiều
vấn đề khác nhau trong công tác quản trị tài chính. Việc huy động vốn một mặt đáp ứng
nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn tài chính, nhưng mặt khác liên
quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp. Do vậy phân tích cấu trúc
nguồn vốn cần xem đến nhiều mặt và cả mục tiêu của doanh nghiệp để có đánh giá đầy đủ
nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp.Trước hết ta đi phân tích tính tự chủ về tài chính
và tính ổn định trong tài trợ của công ty.
Bảng 2 : BẢNG CÁC CHỈ TIÊU VỀ CẤU TRÚC NGUỒN VỐN
Chỉ tiêu
1. Tổng Nợ phải trả
2. Nợ dài hạn
3. Tổng NVCSH
4. NVTX =(2) + (3)
5. NVTT
6. Tổng Tài sản
7. Tỉ suất nợ = (1)/(6) x 100%
8. Tỉ suất tự tài trợ ((3)/(6) x100%)
9. Tỉ suất nợ/VCSH ((1)/(3))
10. Tỉ suất NVTX ( (4)/(6) x 100%)
11. Tỉ suất NVTT ((5)/(6) x 100%)

2010
42.142
142
157.235
157.377
42.000
199.377
21,14%
78,86%
0,27
78,93%
21,07%
99,91%

2011
61.275
130
155.611
155.741
61.145
216.886
28,25%
71,75%
0,39
71,81%
28,19%
99,92%

Page 8 of 38



Nhận xét:
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ.Ta
thấy Tỷ suất nợ của công ty là khá thấp, cho thấy doanh nghiệp ít phụ thuộc vào vốn vay.
Tỷ suất nợ vào năm 2008 là 19,17%. Chỉ số có sự biến động nhẹ qua các năm, tăng cao
nhất là từ năm 2008 sang 2009, tăng 10% lên tỷ lệ là 28,80% . Tuy nghiên sang năm 2011
lại giảm xuống 28,25% và không vượt quá tỷ lệ của năm 2009.Như vậy tỷ suất nợ của
công ty thấp nên dễ dàng thu hút các nhà đầu tư vì đây là chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh
giá rùi ro và cấp tính dụng cho doanh nghiệp, nhưng tỉ suất này lại có xu hướng tăng nhẹ ở
năm 2011 so với năm 2009 nên chưa hẳn là tốt .
Tỷ suất tự tài trợ của công ty năm 2008 là 79,36% thể hiện khả năng tự chủ về tài
chính của công ty là khá cao. Tỷ suất tự tài trợ có sự biến động không đều qua các năm,
cho đến năm 2011 thì chỉ còn 71,75%.Tỷ suất tự tài trợ tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn
nằm ở mức khá cao đảm bảo được tính tự chủ của doanh nghiệp.

Page 9 of 38


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bài tập nhóm
II. Tính ổn định của nguồn tài trợ :

Phân tích tính tự chủ về tài chính đã thể hiện mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và
vốn vay nợ. Tuy nhiên, trong công tác quản trị tài chính, mỗi nguồn đều liên quan đến thời
hạn s dụng và chi phí s dụng vốn. Sự ổn định về nguồn tài trợ cần được quan tâm khi
đánh giá cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Theo yêu cầu đó, nguồn vốn doanh nghiệp
chia thành nguồn vốn thường xuyên (NVTX) và nguồn vốn tạm thời (NVTT).
Đồ thị 5: Đồ thị về cấu trúc nguồn vốn-tính ổn định trong tài trợ.
CẤU TRÚC NGUỒN VỐN - TÍNH ỔN ĐỊNH TRONG TÀI TRỢ

thường xuyên, tuy rằng chỉ tiêu này có sự biến động và cho đến năm 2011 giảm xuống
còn 71,81%.

Page 10 of 38


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bài tập nhóm

Qua đó ta thấy tỉ suất NVTX của công ty cao nên công ty có tính ổn định rất cao về tài
chính nhưng vì tỉ suất NVTX năm 2011 có xu hướng giảm so với năm 2009 nên tính ổn
định này chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định.
Tỷ suất NVCSH/NV vốn thường xuyên năm 2008 là 99.98% và chỉ có sự biến động
nhỏ qua các năm, đến năm 2011 thì tỷ suất là 99.92%, thể hiện trong nguồn vốn thường
xuyên thì khả năng tự chủ của doanh nghiệp là rất cao. Sở dĩ tỷ suất cao như vậy là do tỷ
trọng nợ dài hạn trong tổng nợ là rất thấp, do công ty trong nghành chế biến gỗ s dụng
chủ yếu là lao động thủ công và không có nhiều nhu cầu về mở rộng nhà xưởng hoặc sắm
máy móc.
Đồ thị 6: Đồ thị về tỷ suất nợ/VCSH.
Tỷ suất nợ / VCSH

45%
40%
35%
30%
25%

11.T ỷ suất nợ / VCSH



Phân tích cân bằng tài chính là nội dung trong công tác quản trị tài chính doanh
nghiệp nhằm đảm bảo sự cân đối giữa các yếu tố nguồn tài trợ với các yếu tố của tài sản.
Bảng 3: BẢNG CÁC CHỈ TIÊU VỀ VLĐR, NHU CẦU VLĐR VÀ NQR.
Chỉ tiêu
1. Nợ dài hạn
2. Tổng NVCSH
3. NVTX
4. Tổng tài sản
5. Tài sản ngắn hạn
6. TS dài hạn = (4) - (5)
7. Hàng tồn kho
8. Các khoản phải thu ngắn
hạn
9. Tài sản ngắn hạn khác
10. Nợ ngắn hạn
11. VLĐR = (3)-(6)
12. Nhu cầu VLĐR
=(7) + (8) + (9) - (10)
13. NQR = (11) - (12)

2008
29
153.594
153.623
193.545
103.039
90.506
58.887



28.527

40.180

3.259
37.071
63.117

4.912
62.955
68.971

3.915
42.000
83.480

6.600
61.145
82.132

50.131

59.931

75.450

51.489

12.986

độ tăng của vốn lưu động ròng không bằng tốc độ của NCVLĐR làm cho Ngân quỹ ròng
(NQR) có xu hướng giảm từ 12.837 triệu đồng của năm 2008 xuống còn 9.040 triệu đồng
vào năm 2009. Nhưng đến năm 2011 thì VLĐR vẫn tăng cao nhưng NCVLĐR lại giảm
xuống làm cho NQR tăng đáng kể lên 30.643 triệu đồng
NQR của công ty đều dương qua các năm và tăng rất cao vào năm 2011 cho thấy
cân bằng tài chính của công ty là rất an toàn. Thế nhưng nguồn vốn tạm thời trong thời
gian này lại có sự biến động theo hướng tăng lên cho thấy sự dư thừa từ NQR lại được tài
trợ nhiều từ vốn vay ngăn hạn là một điều không cần thiết mà công ty cần phải cải thiện.
D.PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP:
Bảng 4: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp.
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2010

Năm 2009 Năm 2008

Năm 2007

1. Doanh thu thuần

451.671

393.883

286.363

160.225


206180,5

196661

64.177

70.397

75.379

82.817

67287

72888

79098

83283

82.132

83.480

71.804

65.968

82.806

=(đầu năm+cuối năm)/2
9. Hàng tồn kho cuối năm

83.749

13.727

44.283

Page 13 of 38


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bài tập nhóm
10. Hàng tồn kho bình quân

75.431

84.551

71.490,5

51.585

40.180

28.527

33.880


14.510

15.398

11.593

8.875

16.490

3.233

3.239

2.387

1.244

1.641

17. Lợi nhuận sau thuế

11.278

12.240

9.206

7.631


347

2,17

1,88

1,39

0,81

6,71

5,40

3,62

1,92

5,45

5,07

4,16

4,02

5,62

4,39


4,97

7,16

7,57

5,80

4,51

=(1)/(4)
20. Hiệu suất s dụng TSCĐ
=(1)/(6)
21. Hiệu suất s dụng VLĐ
=(1)/(8)
22. Hiệu suất s dụng HTK
=(13)/(10)

118.020

23 Hiệu suất s dụng khoản
phải

thu

=[(1)+(2)]/(12)

26.


71,01

86,54

89,55

64,06

82,00

94,49

126,32

29. Số ngày 1 vòng quay
HTK
= 360/ (22)

I .Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cá biệt:
1.Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Trong bảng trên ta thấy số liệu bình quân là số liệu trung bình của số đầu năm và số cuối
năm trên BCĐKT.
Hiệu suất s dụng tài sản của doanh nghiệp tăng
Chỉ tiêu/Năm
2008
2009
2010
2011
Doanh thu thuần
160.225

dụng tài sản tương đối lớn. Có thể nói công tác quản lý, s dụng tài sản của doanh nghiệp
nói chung là hiệu quả. Qua đó ta thấy nếu công ty mở rộng kinh doanh thì sẽ thu được lợi
nhuận cao hơn vì có xu hướng tốt.
2. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Năm
Hiệu suất s dụng TSCĐ

2008
1,92

2009
3,62

2010
5,40

2011
6,71

Hiệu suất s dụng TSCĐ trong 4 năm có xu hướng tăng nhanh. Năm 2008 một đồng
tài sản tạo ra 1,92 đồng doanh thu và theo xu hướng tăng thì đến năm 2009 là 3,62, năm
2010 là 5,4 và 2011 thì một đồng tài sản tạo ra 6,71 đồng doanh thu (tăng gấp 3.5 lần năm
2008). Vì vậy cho thấy việc s dụng TSCD của công ty cải thiện tốt qua các năm, việc đầu
tư thêm vào máy móc thiết bị mang lại hiệu quả đáng kể, điều này chứng tỏ công tác quản
lý TS của công ty khá tốt, quy mô công ty ngày càng mở rộng.
3.Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp:
Qua bảng trên cho thấy, cả doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân đều tăng
dần qua các năm nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần khá nhanh so với vốn lưu động
bình quân. Số vòng quay vốn lưu động tăng dần qua các năm từ 4.02 vòng năm 2008 tăng
lên 4.16 vòng năm 2009 và làm cho số ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động giảm

∆V ={ DTTSXKD(2011)* (N2011 - N2008)}/360
=451.671 * (360/5,54 – 360/4,02)/360
= -29.481 triệu
Nhận xét: Kết quả xác định các nhân tố ảnh hưởng cho thấy: Trong điều kiện vốn lưu
động không đổi tức là chỉ chịu ảnh hưởng của nhân tố doanh thu thuần sản xuất kinh
doanh thì đã làm cho vòng quay vốn lưu động quay nhanh thêm 7,32 vòng. Còn trong điều
kiện ngược lại khi doanh thu thuần sản xuất kinh doanh không thay đổi thì nhân tố VLĐ
Bq làm số vòng quay vốn lưu động chậm 5,88 vòng. Tổng hợp cả 2 nhân tố làm số vòng
quay vốn lưu động năm 2011 quay nhanh hơn năm 2008 là 1,44 vòng, dẫn đến tiết kiệm
được số vốn lưu động gần 29.5 tỷ đồng.
4. Hàng tồn kho và các khoản phải thu:
Nhìn chung cả 2 chỉ tiêu giá vốn hàng bán và HTK đều tăng nhanh qua các năm
Khả năng luân chuyển HTK tăng dần qua các năm từ 2,85 năm 2008 lên đến 5,62 vòng

Page 17 of 38


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bài tập nhóm

trong 1 kỳ kinh doanh. Điều này chứng tỏ công ty đang hoạt động tốt, lượng hàng tồn ít bị
ứ đọng và khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh dần qua các năm.
Đồng thời ta thấy được số vòng quay khoản phải thu tăng dần qua các năm cho
thấy tốc độ chuyển hóa các khoản phải thu khách hàng thành tiền ngày càng nhanh, chu kì
nợ giảm cho thấy công tác quản lý và thu nợ của công ty có hiệu quả, điều này được đánh
giá là tốt vì khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán
nợ. Thời gian nắm giữ tiền của doanh nghiệp tăng do tăng khả năng thu hồi vốn nên số
vòng quay của đồng tiền vào việc tái đầu tư.
II.Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp:

đồng tổng doanh thu có 5,54 đồng lợi nhuận trước thuế năm 2008 đến năm 2011 chỉ còn
3,21 đồng lợi nhuận. Vì khoản thu nhập khác có giá trị nhỏ vào năm 2008, nên tỉ suất lợi
nhuận trước thuế trên tổng doanh thu xấp xỉ bằng tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt
động kinh doanh. Từ bảng phân tích trên cho thấy khả năng sinh lời từ hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp đang dần kém đi. Nguyên nhân có thể do giá vốn hàng bán lại
Page 18 of 38


Bài tập nhóm

GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

tăng, do điều kiện đặc thù của ngành chế biến gỗ trong các năm qua có nhiều khó khăn (
do ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng toàn cầu nền kinh tế khó khăn nên lượng tiêu
thu xuất khẩu gỗ tại Mỹ giảm mạnh, mẫu mã chưa có sức cạnh tranh mạnh và phụ thuộc
vào nguyên liệu gỗ,...)
3. Phân tích và đánh giá khả năng sinh lời của tài sản:
Dựa vào thuyết minh báo cáo tài chính, ta biết doanh nghiệp tính khấu hao theo
phương pháp đường thẳng (thời gian ước tính khấu hao từ 3 đến 25 năm). Do đó, để loại
trừ ảnh hưởng của chính sách khấu hao đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ta tính
chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động kinh doanh loại trừ khấu hao. Chỉ tiêu
này khá cao ở cả 4 năm, dao động từ 7,87- 8,6%. Năm 2008 với 100 đồng doanh thu có
thể tạo ra 26,64 đồng lợi nhuận, giảm còn 17.89% năm 2010 và tăng nhẹ lên đến 17.92%
năm 2011. LN đạt được chịu tác động mạnh bởi chi phí khấu hao TSCD. Tương tự, để loại
trừ ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ta dùng chỉ
tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động kinh doanh loại trừ cấu trúc tài chính.
Khoản vay của doanh nghiệp là vay trung hạn từ 1 đến 5 năm, hơn nữa đây là doanh
nghiệp có 100% vốn nhà nước nên đi vay lãi suất thấp, đồng thời khoản vay này có giá trị
nhỏ nên chi phí lãi vay thấp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đã nỗ lực trả nợ nên chi phí lãi
vay tuy có tăng vào năm 2010 nhưng giảm mạnh năm 2011. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh

3.EBIT((1)*(2))
7.975
4.CPLV
0
5.LNTT((3)-(4))
7.975
6.LNST((5)*(1-0,25))
5.981
7.VCSH(100%*(2))
199.377
8.ROE(%)((6)/(7))
3
9.ROE BQ
10.VAR(ROE)
ROE)
12.CV(ROE)((11)/(9))
Phương án 2: 50% VCSH, 50% nợ vay.

6%
8%
10%
199.377 199.377 199.377
11.963 15.950 19.938
0
0
0
11.963 15.950 19.938
8.972 11.963 14.953
199.377 199.377 199.377
4,5

4%
199.377
7.975
7.975
0
0
99.689
0

6%
199.377
11.963
7.975
3.988
2.991
99.689
3

8%
10%
199.377 199.377
15.950 19.938
7.975
7.975
7.975 11.963
5.981
8.972
99.689 99.689
6
9

12.760
5.LNTT((3)-(4))
-4.785
6.LNST((5)*(1-0,25))
-3.589
7.VCSH(20%*(2))
39.875
8.ROE(%)((6)/(7))
-9
9.ROE BQ
10.VAR(ROE)
ROE)
12.CV(ROE)((11)/(9))
Tổng hợp từ 3 phương án ta có:

6%
199.377
11.963
12.760
-798
-598
39.875
-1,5

8%
199.377
15.950
12.760
3.190
2.393

4,50
25,20
VAR(ROE)
2,12
5,02
(ROE)
0,35
0,84
CV(ROE)

Phương án 3
6,00
177,30
13,32
2,22

Nhận xét:
Rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với sự không chắc chắn, sự biến thiên của kết quả
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ta thấy khi toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi nguồn vốn chủ sở hữu
thì độ lệch chuẩn của DN là 2,12%, tức là giá trị của kết quả kinh doanh DN lệch so với kì
vọng là 2,12%. Khi 50% tài sản của DN là nợ vay, độ lệch chuẩn tăng lên 5,02% và nó
còn tăng lên đến 13,32% khi 80% tài sản của DN là nợ vay Khi DN s dụng càng nhiều
nợ vay thì giá trị của kết quả kinh doanh DN lệch so với kì vọng càng nhiều, tức là rủi ro

Page 21 of 38


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh



34.353,50

31.203,50

451.671
45167,1
65.854

393.883
39388,3
85.008

75.431,00

84.551,00

11. Giá vốn hàng bán
12. Lợi nhuận trước thuế
13. Chi phí lãi vay

424.294
14.510
382

371.216
15.398
428

272.151

15. Khả năng thanh
toán
hiện hành =(2)/(1)
16. Khả năng thanh
toán
nhanh =[(3)+(4)+(5)]/(1)
17. Khả năng thanh
toán
tức thời =(3)/(1)

2,34

1,16

0,50

2009
62.954
134.758
11.065
807
33.880
29.468,00
286.363
28636,3
84.094
71.490,50

2008
37.071


0,87

0,73

1,10

0,62

0,19

0,18

0,35

0,11

Page 22 of 38


GVHD: Đoàn Ngọc Phi Anh

Bài tập nhóm
18. Số vòng quay khoản
phải thu = [(7)+(8)]/(6)
19. Hiệu suất sử dụng
hàng
tồn kho =(11)/(10)
20. Khả năng thanh
toán

24,89

25,93

33,68

47,83

14,46

5,62

38,98

48,52

Nhận xét:
Qua bảng phân tích, ta nhận thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhìn chung
là tăng khi so sánh từ năm 2007 đến năm 2011, nhưng trong giai đoạn đó thì vẫn có 2 năm khả năng
thanh toán hiện hành của doanh nghiệp giảm là năm 2008-2009: giảm từ 2,78 xuống 2,14 và năm
2010-2011 cũng giảm từ 2,99 xuống 2,34. Ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp đó
chỉ có năm 2007 thấp nhất là 1,15 còn lại các năm sau đều trên 2,0 nên chúng ta có thể thấy khả năng
chi trả của doanh nghiệp khá tốt nên doanh nghiệp này không rơi vào tình trạng mất cân bằng tài chính
khi phân tích chỉ tiêu vốn lưu động ròng.
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp cũng thể hiện qua 2 chỉ số khả năng thanh toán nhanh và
khả năng thanh toán tức thời. Từ 0,62 năm 2007 lên 1,1 năm 2008. Từ năm 2008-2010 có giảm xuống
và tăng trở lại vào năm 2011. Để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán cần xem xét khả năng hoán
chuyển thành tiền của nợ phải thu khách hàng và hàng tồn kho. Kết quả phân tích cho thấy, tốc độ luân
chuyển của nợ phải thu khách hàng và hàng tồn kho của năm các năm sau đều tăng so với các năm
trước cụ thể là số vòng quay hàng tồn kho từ năm 2007 đến năm 2011 tăng từ 2,85 lên 5,62 và số vòng

=

69351

x

1,3

=

90156,3 (triệu đồng)

Ta thấy chi phí khấu hao tăng 90156,3 – 69351 = 20805,3 do đó tổng tài sản sẽ giảm 20805,3
triệu đồng.
Mà:
Giá trị doanh nghiệp

=

Tổng tài sản

-

Nợ phải trả

Khi đó giá trị doanh nghiệp cũng sẽ giảm đi một lượng là 20805,3 triệu đồng.
Bảng 10:
ĐVT: triệu đồng
Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009 Năm 2008 Năm 2007
1. Tổng tài sản


-35.467

-25.158

155.611

157.235

155.790

156.445

105.171

-1.624

1.445

-655

51.274

4. Giá trị Doanh nghiệp
=(1)-(2)
5. Lượng thay đổi qua mỗi
năm

Page 24 of 38


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status