BẢN cáo BẠCH CÔNG TY cổ PHẦN CHỨNG KHOÁN sài gòn - Pdf 32

UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ
PHIẾU RA CÔNG CHÚNG CHỈ CÓ NGHĨA LÀ VIỆC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU ĐÃ
THỰC HIỆN THEO CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN MÀ KHÔNG HÀM Ý
ĐẢM BẢO GIÁ TRỊ CỦA CỔ PHIẾU. MỌI TUYÊN BỐ TRÁI VỚI ĐIỀU NÀY LÀ BẤT HỢP
PHÁP.

BẢN CÁO BẠCH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN
(Giấy chứng nhận ĐKKD số 056679 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 30 tháng 12 năm 1999)

CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RA CÔNG CHÚNG
(Giấy chứng nhận đăng ký chào bán số 91/UBCK - ĐKCB do Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán
Nhà nước cấp ngày 10 tháng 05 năm 2007)

* Bản cáo bạch này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp từ ngày…………………… tại:
1. Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - SSI
72 Nguyễn Huệ, P.Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 8 242 879

Fax: (84.8) 8 242 997

2. Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn tại Hà Nội
Số 1C Ngô Quyền, Hòan Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04. 9 366 321

Fax: 04. 9 366 318

* Phụ trách công bố thông tin ra bên ngoài:
Họ tên: Ông Nguyễn Duy Hưng


o

Số lượng chào bán riêng lẻ cho các tổ chức

9.000.000 cổ phần

™ Tổng giá trị chào bán:

300.000.000.000 đồng (tính theo mệnh giá)

TỔ CHỨC KIỂM TOÁN:
Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C)
229 Đồng Khởi, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 8272.295 Fax: (08) 8272.300


MỤC LỤC

I. CÁC NHÂN TỔ RỦI RO .......................................................................................................... 1
1.Rủi ro về lãi suất........................................................................................................................ 1
2.Rủi ro về ngoại hối..................................................................................................................... 1
3.Rủi ro về thanh toán .................................................................................................................. 1
4.Rủi ro về kinh tế......................................................................................................................... 1
5.Rủi ro về pháp lý........................................................................................................................ 2
6.Rủi ro nhân sự........................................................................................................................... 2
7.Rủi ro về cạnh tranh .................................................................................................................. 2
8.Rủi ro biến động giá cổ phiếu niêm yết ..................................................................................... 2
II. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH....... 4
Tổ chức phát hành ....................................................................................................................... 4
III. CÁC KHÁI NIỆM ..................................................................................................................... 4


8.1. Vị thế của Công ty trong ngành ........................................................................................20
8.2 Triển vọng phát triển của ngành ........................................................................................21
8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của công ty với định hướng của
ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới.......................................23
9. NHÂN SỰ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ................................................. 24
10.CHÍNH SÁCH CỔ TỨC ......................................................................................................... 25
11.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH ......................................................................................................... 25
12. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC, BAN KIỂM SOÁT, KẾ TOÁN TRƯỞNG............ 26

12.1. Danh sách Hội đồng quản trị: .........................................................................................26
12.2. Danh sách Ban Giám đốc: ..............................................................................................29
12.3 Danh sách Ban kiểm soát:................................................................................................36
13. TÀI SẢN................................................................................................................................ 39
14. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA SSI ................................................................................. 39
15. KẾ HOẠCH DỰ KIẾN LỢI NHUẬN VẦ CỔ TỨC TRONG 3 NĂM TỚI................................ 42
16. CĂN CỨ ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC KẾ HOẠCH TRÊN ...................................................................... 42
17. THÔNG TIN VỀ NHƯNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN CỦA TỔ CHỨC
PHÁT HÀNH............................................................................................................................... 43
18. CÁC THÔNG TIN TRANH CHẤP, KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY MÀ CÓ THỂ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CỔ PHIẾU CHÀO BÁN ................................................................. 43
V. CỔ PHIẾU CHÀO BÁN ......................................................................................................... 44
VI. MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN ........................................................................................................ 50
VII. CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC ĐĂNG KÝ............................................................... 51
TỔ CHỨC KIỂM TOÁN .............................................................................................................. 51

(ii)


I.

phiếu các công ty cổ phần, trong đó có các chủ thể tham gia trên TTCKVN. Ngược lại, khi
nền kinh tế chậm phát triển sẽ có ảnh hưởng tiêu cực với tốc độ phát triển của các doanh
nghiệp.

-1-


5. Rủi ro về pháp lý
Lĩnh vực hoạt động của SSI là thị trường chứng khoán – thị trường vốn, là một lĩnh vực nhạy
cảm và có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều mặt hoạt động của xã hội. Các hoạt động của các
công ty chứng khoán, bao gồm SSI bị điều chỉnh trực tiếp bởi hệ thống các văn bản pháp
luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ ngành và cơ quan chức năng liên quan
khác.
Do vậy, việc thay đổi, bổ sung, chậm trễ ban hành các chính sách, các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến chứng khoán, thị trường chứng khoán, thị trường tiền tệ, thị trường
vốn, các loại thuế đều có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của SSI.
6. Rủi ro nhân sự
Trong lĩnh vực chứng khoán, chất xám là tài sản vô cùng quý giá của bất kỳ một công ty
chứng khoán nào. Hiện nay với sự cạnh tranh trực tiếp và sự xuất hiện ngày càng nhiều của
các công ty chứng khoán trong nước cũng như các công ty quản lý quỹ đầu tư, các quỹ đầu
tư nước ngoài với chính sách lương hấp dẫn, chế độ đãi ngộ tốt, việc di chuyển nhân sự
quản lý giỏi, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt từ công ty này sang công ty khác đang là
một thách thức trên thị trường. Việc tuyển dụng thêm nhân sự vào các vị trí lãnh đạo cao
cấp là rất cấp bách. Tuy nhiên, SSI đã có cơ chế giữ và đào tạo người tài nên thực chất
không có rủi ro trong vấn đề này.
7.

Rủi ro về cạnh tranh

Với 55 công ty chứng khoán hiện nay trên thị trường, tính cạnh tranh giữa các công ty chứng

Tổ chức phát hành
Ông Nguyễn Duy Hưng

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc

Bà Phạm Tâm Hạnh

Chức vụ: Kế toán trưởng

Ông Nguyễn Văn Khải

Chức vụ: Trưởng ban kiểm soát

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực
tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.

III.

CÁC KHÁI NIỆM TRONG BẢN CÁO BẠCH

UBCKNN

Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước

HASTC

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

HOSTC


Cổ

phần Công ty kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán Báo cáo Tài

Kiểm toán và Tư vấn chính của SSI
(A&C)
Cổ phần

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau

Cổ đông

Tổ chức hoặc cá nhân sở hữu một hoặc một số cổ phần của SSI

ROA

Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

ROE

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu

-4-


IV.

TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ

1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN


Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hội sở: số 056679 do Sở Kế hoạch Đầu tư

Fax: (84.8) 8 242 997

Sức Mạnh Của Nhà Đầu Tư

Tp Hồ chí Minh cấp ngày 30/12/1999


Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán: số 03/GPHĐKD do Ủy ban chứng
khoán Nhà nước cấp ngày 05/04/2000



Quyết định số 276/QĐ-UBCK ngày 25/04/2007 về việc chấp thuận thay đổi địa chỉ
trụ sở chính Công ty chứng khoán Sài gòn



Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chi nhánh CTCK SG tại Hà Nội tại 1C Ngô
Quyền, Hà Nội: số 0113000160 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hà Nội cấp ngày
09/07/2002



Quyết định số 08/QĐ-UBCK ngày 11/01/2007 của Chủ tịch UBCKNN về việc
chấp thuận mở chi nhánh Trần Bình Trọng tại địa chỉ 25 Trần Bình Trọng, Hoàn
Kiếm, Hà Nội




05/04/2000: SSI được UBCKNN cấp Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng
khoán với hai nghiệp vụ Môi giới và Tư vấn đầu tư chứng khoán



02/2001: SSI tăng vốn điều lệ lên 9 tỷ đồng



07/2001: SSI tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng với 4 nghiệp vụ chính: Tư vấn Đầu
tư, Môi giới, Tự doanh và Lưu ký chứng khoán.



09/07/2002: Mở chi nhánh tại Hà nội, mở rộng hoạt động kinh doanh chứng
khoán trên địa bàn từ Bắc vào Nam.



4/2004: SSI tăng vốn điều lệ lên 23 tỷ đồng



2/2005: SSI tăng vốn điều lệ lên 26 tỷ đồng, với 5 nghiệp vụ chính: Tư vấn đầu
tư, Môi giới, Tự doanh, Lưu ký chứng khoán và Quản lý danh mục đầu tư.




ƒ

01 Chi nhánh Nguyễn Công Trứ tại 180-182 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp HCM

ƒ

01 Chi nhánh Hà Nội tại số 1C Ngô Quyền, Hà Nội

ƒ

01 Chi nhánh Trần Bình Trọng tại số 25 Trần Bình Trọng, Hà Nội

ƒ

01 chi nhánh Hải Phòng tại 22 Lý Tự Trọng, Quận Hồng Bàng, Tp.Hải Phòng

-7-


ĐHĐCĐ
BAN KIỂM
SOÁT
HỘI ĐỒNG ĐẦU TƯ

HĐQT

Ban Kiểm
soát nội bộ

BGĐ


-8-

Nguồn
vốn và
KDTC

Chi Nhánh
HÀ NỘI

TCKT

Hành
chính

Chi Nhánh
HẢI PHÒNG

IT

Luật

Nhân
sự


2.2 Cơ cấu bộ máy quản trị Công ty
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất, quyết định những vấn đề
thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ SSI quy định.

-9-


-

bảo vệ an toàn tài sản và uy tín của công ty.

-

kiến nghị với Ban Giám đốc Công ty trong việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
mới các quy chế và quy trình nghiệp vụ nhằm tăng cường biện pháp đảm bảo an
toàn tài sản, giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.3 Cơ cấu bộ máy điều hành Công ty
Ban giám đốc
Ban Giám đốc đứng đầu là Tổng Giám đốc, giúp việc cho Tổng Giám đốc là 01 Phó
Tổng Giám đốc, 01 Giám đốc chi nhánh Hà Nội, 01 Phó Giám đốc Chi nhánh Trần
Bình Trọng, 01 Phó Giám đốc Chi nhánh Hải Phòng, 01 Giám đốc phát triển kinh
doanh, 01 Giám đốc tài chính và các Giám đốc nghiệp vụ. Ban Giám đốc có nhiệm
vụ:


Tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, kế hoạch kinh
doanh. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công
ty theo đúng điều lệ, nghị quyết ĐHĐCĐ và HĐQT.



Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh và chịu
trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Công ty trước HĐQT.




Thực hiện phân tích định giá độc lập chứng khoán (khi có yêu cầu) cho Hội đồng đầu




Phối hợp với các bộ phận chức năng khác để tiến hành các hoạt động tiếp thị và
chăm sóc khách hàng

Công cụ nợ và sản phẩm phái sinh


Tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp



Xây dựng các sản phẩm phái sinh phù hợp với nhu cầu của khách hàng và Luật
pháp hiện hành

Đầu tư và Công cụ vốn


Quản lý danh mục đầu tư của SSI



Thẩm định dự án, trình đề xuất đầu tư cho Hội đồng đầu tư




Hỗ trợ việc lập kế hoạch và triển khai các dự án kinh doanh mới theo quyết định của
Hội đồng Đầu tư và các dự án tư vấn
-11-




Hỗ trợ các phòng ban chuyên môn thực thi việc triển khai kế hoạch (Quảng bá sản
phẩm, mở rộng và duy trì mạng lưới đối tác và khách hàng v.v...)



Phối hợp với các phòng chuyên môn để duy trì và phát triển các mối quan hệ đối tác
trong nước và nước ngoài, và chăm sóc khách hàng của Công ty.

Nguồn vốn và Kinh doanh tài chính:


Quản lý tài sản nợ - có đảm bảo việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đạt hiệu quả tối
ưu; Quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất.



Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh và đầu tư trái phiếu và bảo lãnh phát hành trái
phiếu.




Công nghệ thông tin:


Tổ chức và vận hành hệ thống xử lý số liệu nội bộ trên cơ sở đảm bảo an toàn và
bảo mật dữ liệu toàn công ty



Nâng cấp và phát triển hệ thống công nghệ thông tin toàn công ty



Xây dựng, duy trì và phát triển trang web của Công ty

Hành chính văn phòng:


Thực hiện các công việc hành chính, quản lý hành chính và quản trị văn phòng.
-12-




Hỗ trợ tổ chức và thực hiện công tác hậu cần cho các dịp lễ, tổ chức sự kiện của
Công ty

Nhân sự


Thực hiện công tác tuyển dụng và quản lý nhân viên


Hong Long Ltd

1.016.000

1

2,032%

Cổ đông là CBCNV (trừ thành

1.649.980

71

3,30%

37.699.940

1.954

75,40%

3.575.940

24

7,15%

50.000.000


-13-


4. DANH SÁCH CỔ ĐÔNG NẮM GIỮ TRÊN 5% VỐN CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY (THỜI
ĐIỂM 04/12/2006)

Stt
1

Cổ đông
Nguyễn Duy Hưng

Địa chỉ
20 Lam Sơn, Thành phố

Số cổ
phần
5.227.880

Tỷ lệ
(%)
10,46%

3.162.080

6,32%

Nha Trang, Khánh Hòa
2

-14-


trên 30 lần so với cuối năm 2000. Trong đó nhà đầu tư nước ngoài có 1.700 tài khoản và
nắm giữ 25%-30% số lượng cổ phiếu của công ty niêm yết, trong đó có một số tổ chức đầu
tư chứng khoán quốc tế như JP Morgan, Merrill Lynch, Citigroup, BNP-Paribas Singapore,
Credit Suisse Hong Kong …. Tính đến cuối năm 2006, có 18 công ty quản lý quỹ được cấp
phép và 55 công ty chứng khoán được cấp phép hoạt động.
6.2.

Các lĩnh vực hoạt động hiện tại của SSI

-

Môi giới chứng khoán

-

Tư vấn tài chính doanh nghiệp, bao gồm tư vấn cổ phần hóa, tư vấn phát hành, IPO, tư
vấn niêm yết, tư vấn mua bán sáp nhập…

-

Tự doanh chứng khoán

-

Bảo lãnh phát hành chứng khoán

-

Trong tháng 8/2006, SSI đã phát hành thành công gần 363 tỷ mệnh giá trong tổng số
500 tỷ mệnh giá chứng chỉ Quỹ Cân bằng PRU-BF1 (do Công ty Quản lý Quỹ Đầu tư
Prudential VN quản lý) được phát hành ra công chúng, trở thành đại lý phát hành có
doanh số bán cao nhất trong 3 công ty chứng khoán tham gia đại lý phát hành.
-15-


-

Trong năm 2006, SSI đã đẩy mạnh hoạt động bảo lãnh phát hành. Bên cạnh thực hiện
bảo lãnh phát hành cổ phiếu cho một số blue-chip trên HOSTC như SAM, AGF, TMS,
BBC, ABT, .. SSI đã bảo lãnh phát hành thành công 900 tỷ đồng trái phiếu của Tổng
công ty Điện lực Việt Nam; 1000 tỷ đồng trái phiếu của Tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ
Việt Nam Vinashin.

-

Auerbach Grayson - một Công ty tại Mỹ đã ký hợp tác với SSI theo đó SSI là tổ chức
cung cấp thông tin về thị trường Việt Nam, cung cấp báo cáo phân tích các DN niêm yết
trên sàn. Hệ thống các báo cáo này được chuyển cho các đối tác khác của Auerbach
Grayson tại hơn 100 quốc gia trên toàn thế giới và được các tổ chức quốc tế đánh giá rất
cao.

-

SSI hiện là Công ty có tiềm lực vốn lớn nhất trong số các CTCK đang hoạt động hoặc
mới thành lập. Tại thời điểm 31/12/2006, giá trị vốn điều lệ của SSI đạt 500 tỷ đồng, giá
trị Nguồn vốn chủ sở hữu đạt trên 1.200 tỷ đồng. Tổng giá trị tài sản do SSI quản lý đạt
trên 3.700 tỷ đồng. Tổng giá trị cổ phiếu tính theo giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngày 16/03/2007 là 11.440 tỷ đồng.

Công ty TNHH Tân Thành

Chuyển đổi, phát hành cổ phiếu,
niêm yết

3

Công ty CP Giấy Sài Gòn

Phát hành, niêm yết

4

Công ty TNHH Long Hải

Chuyển đổi, phát hành, niêm yết

5

Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí

Đấu giá

6

Công ty CP Chế biến và XNK Cadovimex

Phát hành, niêm yết

7

Domesco
12

Công ty Cp Bao Bì Nhựa Tân Tiến

Phát hành thêm cổ phiếu

13

Công ty TNHH Dầu thực vật Bình An

Chuyển đổi, phát hành cổ phiếu,
niêm yết

14

Công ty CP Licogi 16

Phát hành, niêm yết

15

Công ty CP đầu tư và vận tải dầu khí

Phát hành

Vinashin
16

Công ty CP Chế tạo biến thế và vật liệu điện

21

International school

Chuyển đổi

22

Serrano

Chuyển đổi, phát hành, niêm yết

23

FurniWeb

Chuyển đổi, phát hành, niêm yết

24

Công ty TNHH Tân Vĩnh Phát

Chuyển đổi, phát hành

7. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
7.1. Kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị: Triệu đồng
CHỈ TIÊU


6.138,6

Chi phí từ hoạt động kinh doanh

23.362,5

75.162,3

579.192,1

27.543

303.316,6

516.542,4

570,9

633

255,6

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

26.972,1

302.683,5

516.286,7


39.938,4

(*) Báo cáo kiểm toán 2005 và 2006
Năm 2005 thuế suất thuế TNDN là 10%. Năm 2006 thuế suất thuế TNDN là 20%

7.2 Tỷ trọng Doanh thu theo dịch vụ

Đơn vị: Triệu đồng

-18-


CHỈ TIÊU

%

3.541,1

8,87

49.204

14,47

86.942,2 15,17

23.960,1

59,9


7.351,3

2,16

3.636,4

0,63

252,8

0,6

1.194,3

0,35

808,3

0,14

3.609,1

9,18

18.849,1

5,54

27.513,4



2006

%

2005

Q1/2007

%

7.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty trong năm 2006
Có thể nói năm 2006, Công ty CP chứng khoán Sài gòn đã đạt được những kết quả kinh
doanh khả quan. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu lãi đầu tư năm 2006 đạt 378,5 tỷ
đồng, tăng 744% so với doanh thu năm 2005. Lợi nhuận sau thuế năm 2006 đạt 242 tỷ
đồng, tăng 956% so với năm 2005.
Đạt được kết quả này là do một số nhân tố ảnh hưởng trong đó có các yếu tố của thị trường
và một số yếu tố nội tại của SSI. Điển hình phải kể đến các yếu tố sau:
ƒ

Các thay đổi về quy định pháp lý:
o

Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư chính thức có hiệu lực từ ngày 1/07/2006

o

Luật Chứng khóan được Quốc Hội chính thức thông qua ngày 23/06/2006

o

ƒ

Ngày 7/11/2006 là ngày Việt Nam được chính thức công nhận là thành viên thứ 150
của WTO

ƒ

Ngày 20/11/2006, Tổng thống Mỹ George W. Bush đã đến thăm TTGDCK TP. HCM
và gặp gỡ với lãnh đạo nhiều Doanh nghiệp lớn của Việt Nam.

ƒ

Sau khi dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Chứng khoán được công bố vào tháng
8/2006 với dự kiến nâng mức vốn điều lệ của một công ty chứng khoán lên tối thiểu
170 tỷ đồng và của một công ty quản lý quỹ lên tối thiểu 25 tỷ đồng, hàng loạt cá
nhân và tổ chức đã gấp rút nộp hồ sơ xin thành lập 2 loại công ty này để được áp
dụng tiêu chí vốn ở mức thấp hơn theo Nghị định 144/2003/NĐ-Chính phủ.

ƒ

Cùng với các nhân tố khả quan trên, một loạt các bài viết của các tập đoàn tài chính
lớn trên thế giới như Merrill Lynch, HSBC, Credit Suisse, Godman Sachs về cơ hội
đầu tư tại Việt nam được coi là một cú hích góp phần tạo tâm lý ổn định, tin tưởng
vào TTCKVN của các nhà đầu tư.

ƒ

Gia tăng ồ ạt số lượng và chất lượng cũng như quy mô của các công ty niêm yết/
đăng ký giao dịch


từ 7,3% vào năm 2003 lên 7,7% năm 2004 và đạt mức tăng kỷ lục 8,4% vào năm 2005.
Năm 2006 tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 8,17% so với năm ngoái, đạt mức tăng
trưởng khá trong những năm gần đây. Trong đó, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng cao
nhất với 10,37%, tiếp theo là khu vực dịch vụ tăng 8,29% và khu vực nông-lâm nghiệp và
thuỷ sản tăng 3,4%.
Vốn đầu tư toàn xã hội năm nay cũng đạt mức cao nhất từ trước tới nay, với gần 399.000 tỷ
đồng, vượt 5,9% so với kế hoạch và gần bằng 41% GDP. Trong số này, vốn Nhà nước
chiếm 1/3. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt kỷ lục cả về số đăng ký với 9,9 tỷ USD và về
số vốn đưa vào thực hiện với 4,1 tỷ USD. Trong đó, có nhiều dự án quy mô lớn được cấp
phép như Công ty Thép Posco với vốn đầu tư 1,126 tỷ USD, Công ty TNHH Intel Products
Việt Nam với 605 triệu USD.
Đặc biệt, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cũng đạt kỷ lục về vốn cam kết với
gần 4,45 tỷ USD và là năm thứ hai liên tiếp giải ngân vượt kế hoạch, đạt khoảng 1,8 tỷ USD.
Trong định hướng phát triển, có nhiều khả năng Chính phủ sẽ đẩy mạnh triển khai các dự án
đầu tư cơ sở hạ tầng phi ngân sách với nguồn vốn huy động trực tiếp qua việc phát hành trái
phiếu chính phủ. Các kế hoạch phát hành trái phiếu từ nay cho tới 2010 với tổng giá trị
khoảng 4 tỷ USD có thể được điều chỉnh tăng lên tối đa khoảng 75%. Trong khi chính sách
tập chung đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết và đúng đắn, công tác chiển khai cần được
tiếp tục chấn chỉnh, đặc biệt trong việc thẩm định dự án. Ngoài ra, nguồn vốn cho đầu tư
cũng cần được đưa về nguồn ngân sách để đảm bảo phát triển bền vững.
Không chỉ duy trì mức tăng trưởng cao mà kinh tế Việt Nam còn được xem là nền kinh tế
phát triển ổn định và dài hạn trong thập niên tới. Trong báo cáo “Buy Vietnam – The
Emerging Frontier of ASEAN” của Quỹ Merrill Lynch về tình hình phát triển kinh tế Việt Nam,
Quỹ này đã khẳng định nhận định trên thông qua việc chỉ ra các nhân tố quyết định đến sự
phát triển dài hạn của nền kinh tế Việt Nam : dân số đông với mức tăng tiêu dùng cao, nhất
là từ giới trẻ ; sự thành công của quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước ; cải

-21-



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status