Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh - Pdf 32

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ MẠNH CHIẾN

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ MẠNH CHIẾN

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


hàng đã góp ý và tạo điều kiện, giúp tôi nắm bắt đƣợc thực trạng, cũng nhƣ
những cơ hội và thách thức, để từ đó tìm ra và phân tích nguyên nhân yếu kém,
đồng thời đƣa ra những giải pháp cho Ngân hàng TMCP đại chúng Việt NamChi nhánh Quảng Ninh để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ của gia đình và
bạn bè để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 4 năm 2015
Tác giả

Vũ Mạnh Chiến


iii
MỤC LỤC

AN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ .............................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 2
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI................................................. 5
1.1. Tổng quan rủi ro tín dụng ngân hàng ......................................................... 5

2.3. Chỉ tiêu phân tích ..................................................................................... 46
2.3.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................... 46
2.3.2. Các chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro tín dụng .................................................... 47
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM -CHI NHÁNH QUẢNG NINH .......... 49
3.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh ... 49
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại chúng
Việt Nam - CN Quảng Ninh............................................................................ 49
3.1.2. Mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP
Đại chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh .......................................................... 49
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đại chúng
Việt Nam - CN Quảng Ninh trong thời gian qua ............................................ 58


v
3.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại chúng
Việt Nam - CN Quảng Ninh............................................................................ 61
3.2.1. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh............ 61
3.2.2. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại
chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh ................................................................. 77
3.2.3. Phân tích các chỉ tiêu về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại
chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh ................................................................. 86
3.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đại chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh .......................................................... 93
3.3.1. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................... 93
3.3.2. Nguyên nhân khách quan ...................................................................... 95
3.4. Các biện pháp PVcomBank đã và đang thực hiện để phòng ngừa rủi
ro tín dụng tại chi nhánh.................................................................................. 97
3.5. Đánh giá chung về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại chúng

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CN

: Chi nhánh

NH

: Ngân hàng

NN

: Nhà nƣớc

CBTD

: Cán bộ tín dụng

HĐQT

: Hội đồng quản trị

NHNN

: Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM


Bảng 3.6: Doanh số thu nợ của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014 theo
thời hạn............................................................................................ 68
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ theo ngành nghề tại PVcomBank Quảng Ninh
năm 2014 ......................................................................................... 70
Bảng 3.8: Tình hình dƣ nợ theo thời hạn tại PVcomBank năm 2014............. 73
Bảng 3.9: Tình hình dƣ nợ theo ngành nghề tại PVcomBank năm 2014 ....... 75
Bảng 3.10: Tình hình phân loại nợ của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014 ....... 78
Bảng 3.11: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn tại PVcomBank Quảng
Ninh năm 2014 ................................................................................ 81
Bảng 3.12: Tình hình nợ quá hạn theo ngành tại PVcomBank năm 2014 ..... 83
Bảng 3.13: Hệ số rủi ro tín dụng của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014 ... 87
Bảng 3.14: Nợ xấu trên dự phòng rủi ro tín dụng ........................................... 88
Bảng 3.15: Tổng dƣ nợ trên vốn huy động ..................................................... 89
Bảng 3.16: Hệ số thu nợ .................................................................................. 90
Bảng 3.17: Vòng quay vốn tín dụng ............................................................... 92
Bảng 3.18: Thời gian thu hồi nợ bình quân .................................................... 92


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của PVcomBank Quảng Ninh................................ 50
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ số liệu phần trăm về độ tuổi nhân sự ............................ 56
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ số liệu phần trăm về kinh nghiệm làm việc .................. 56
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ phần trăm về trình độ nhân sự tại chi nhánh................. 57
Biểu đồ 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank Quảng Ninh
năm 2014 ......................................................................................... 59
Biểu đồ 3.5:Tình hình hoạt động tín dụng của PVcomBank năm 2014 ......... 62
Biểu đồ 3.6: Doanh số cho vay của PVcomBank Quảng Ninh năm 2014
theo thời hạn.................................................................................... 64

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh thì hoạt động
tín dụng luôn là hoạt động kinh doanh chính và mang lại nguồn thu nhập chiếm
tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập. Là một chi nhánh mới thành lập Ngân hàng
TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh đã và đang từng bƣớc khắc phục
những khó khăn để vƣơn lên, mở rộng quy mô hoạt động của mình đồng thời đa
dạng hóa các hoạt động tín dụng nhằm đáp ứng nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ
nhu cầu về vốn của nền kinh tế trên cơ sở đảm bảo an toàn và hiệu quả. Tuy
nhiên, điều này cũng góp phần làm tăng rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng,
nhất là rủi ro tín dụng. Vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng luôn là
yêu cầu cấp thiết đối Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh.
Nhận thức đƣợc vấn đề trên, việc phân tích rủi ro tín dụng của Ngân
hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - CN Quảng Ninh và đƣa ra những giải
pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới là hết sức
cấp thiết. Với lý do đó, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Quảng
Ninh” làm đề tài nghiên cứu trong Luận văn với hy vọng góp một phần nhỏ
trong công tác hoạch định chiến lƣợc phát triển của đơn vị.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh, góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên địa
bàn tỉnh.
Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng ngân
hàng tại các ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng; xác định các yếu tố
ảnh hƣởng tới rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam -Chi

tốc độ tăng trƣởng tín dụng của chi nhánh trong năm qua là khá cao và chi
nhánh cũng đã chú trọng đến công tác phòng ngừa và rủi ro tín dụng, tuy
nhiên vẫn còn những hạn chế còn tồn tại nhƣ công tác phòng ngừa và quản lý
rủi ro của chi nhánh vẫn chƣa thực sự tốt, chất lƣợng tín dụng chƣa cao, các
chỉ tiêu về rủi ro tín dụng tăng trƣởng theo chiều hƣớng chƣa tốt,...
- Bên cạnh đó luận văn đã đề xuất những định hƣớng, quan điểm cơ
bản, các giải pháp chủ yếu và các kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Chúng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh. Cụ thể
các giải pháp:
+ Nâng cao chất lƣợng tín dụng.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng có trình độ chuyên
môn và đạo đức nghề nghiệp.
+ Thành lập Phòng Quản lý rủi ro tín dụng.
+ Mở rộng đầu tƣ có chọn lọc.
+ Phân tích khách hàng thƣờng xuyên và chủ động.
+ Thực hiện sàng lọc khách hàng trƣớc khi cho vay và xây dựng mối
quan hệ lâu dài với khách hàng.
Các giải pháp này có giá trị tham khảo tốt trong xây dựng, hoạch định
và triển khai các chính sách của chi nhánh trong thời gian tới.


4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của Luận văn đƣợc bao gồm
04 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng
Việt Nam - CN Quảng Ninh.
Chương 4: Biện pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại

ngân khoản với nguyên tắc có hoàn trả thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ liên quan khác.


6
- Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả theo điều kiện đã
thoả thuận.
- Tín dụng là quan hệ vay mƣợn dƣới dạng tiền tệ có hoàn trả cả gốc và
lãi sau một thời gian nhất định.
- Tín dụng là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở
hữu sang ngƣời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lƣợng giá trị
lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu.
Từ những khái niệm tín dụng nói trên ta nhận thấy rằng tín dụng chính
là việc chuyển giao quyền sử dụng chứ không thay đổi quyền sở hữu, việc
chuyển giao này có thời hạn nhất định và có tính hoàn trả bao gồm cả gốc và
lãi. Phần lãi chính là một phần thu nhập của ngƣời sở hữu vốn tín dụng.
Trong Luật các Tổ chức tín dụng ban hành năm 2004, phần giải thích
thuật ngữ không có định nghĩa riêng về tín dụng. Thuật ngữ “Hoạt động tín
dụng" đƣợc giải thích nhƣ sau: "Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng
sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng". Tiếp đó,
thuật ngữ cấp tín dụng đƣợc giải thích: "Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng
thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả
bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ khác".
Khái niệm tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng,
các tổ chức tín dụng (TCTD) với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân
đƣợc thực hiện dƣới hình thức các ngân hàng, TCTD sẽ đứng ra huy động vốn
rồi sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đối với các đối tƣợng nêu trên.

năng trả, trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng. Rủi ro tín dụng
ngân hàng phát sinh khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính
hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng.
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về
tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ
ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành đƣợc một nghiệp vụ tài chính
nhất định. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh
doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn.


8
Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70%
trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù, hiện nay đã có sự chuyển dịch
trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng
có xu hƣớng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hƣớng tăng lên nhƣng thu nhập
từ tín dụng vẫn chiếm từ ½ đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose, Quản trị
ngân hàng thƣơng mại). Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi
lợi nhuận với rủi ro chấp nhận đƣợc là bản chất ngân hàng. P. Volker, cựu chủ
tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có
những khoản vay tồi thì đó không phải là hoạt động kinh doanh”. Rủi ro tín
dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hƣởng
nghiêm trọng đến chất lƣợng kinh doanh ngân hàng. Có nhiều định nghĩa
khác nhau về rủi ro tín dụng:
Trong tài liệu “Financial Institutions Management - A Modern
Perpective”, A. Saunder và H.Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ
tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng
các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không
thể đƣợc thực hiện đầy đủ về cả số lƣợng và thời hạn. Theo Timothy W.Koch:
Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai

thiếu đa dạng trong kinh doanh cá dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn
nghèo nàn, vì vậy tín dụng đƣợc coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí
gần nhƣ là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Vì vậy, rủi ro tín
dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
- Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lƣợng
đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao,
thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn).
-

Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên ngƣời ta không thể nào

loại trừ hoàn toàn đƣợc mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng
nhƣ tác hại do chúng gây ra.
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả
năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là
một khoản vay dù chƣa quá hạn nhƣng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn
thất, một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhƣng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ
rất cao nếu danh mục đầu tƣ tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng,


10
ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng đƣợc chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo
chống đỡ và bùđắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,
yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà ngƣời ta chia rủi ro tín
dụng thành các loại khác nhau.
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đƣợc phân
chia thành các loại sau đây:

đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên
quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phƣơng án vay vốn để
quyết định tài trợ của ngân hàng); rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu
chuẩn đảm bảo nhƣ mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…);
rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề).


11
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,
hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
-Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đƣợc phân thành
rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng
vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho
vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một
vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).
+ Rủi ro nội tại (Intrinsic rish): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm
riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành,
lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng
vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung (Concentration risk) là trƣờng hợp ngân hàng tập

- Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động của NHTM:Trong hoạt
động ngân hàng, hoạt động tín dụng và rủi ro luôn đi liền với nhau, khi phát
sinh một nghiệp vụ tín dụng thì đồng thời đã có một mức độ rủi ro đƣợc xác
lập. Sở dĩ có hiện tƣợng nhƣ vậy là do có sự thông tin không cân xứng giữa
ngƣời đi vay và ngƣời cho vay, ngƣời cho vay luôn muốn tìm hiểu toàn bộ
thông tin về ngƣời đi vay và nhu cầu vay, còn ngƣời đi vay chỉ cung cấp
những thông tin ngân hàng yêu cầu. Hoạt động kinh doanh của khách hàng
cũng bị tác động rất nhiều yếu tố rủi ro khách quan và chủ quan khác nhau.
Do vậy, việc sử dụng tiền vay của khách hàng trong một khoảng thời gian
nhất định luôn chứa đựng những yếu tố rủi ro đối với ngân hàng trong việc
thu hồi vốn vay và lãi.


13
1.1.2.4. Những dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Trong hoạt động tín dụng các khoản cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro nhƣng
không phải nó thƣờng xuyên xảy ra bất ngờ mà không có dấu hiệu báo trƣớc.
Do vậy đối với hầu hết các trƣờng hợp, một khoản cho vay đang xấu dần đi
đều có những dấu hiệu báo trƣớc là rắc rối đang sắp xảy ra. Nếu cán bộ tín
dụng muốn phát hiện những khoản cho vay có vấn đề thì họ phải liên tục
nghiên cứu cẩn thận các khoản cho vay thông qua việc sử dụng vốn đầu tƣ để
xác định những yếu tố báo hiệu khả năng rủi ro có thể xảy ra. Dƣới đây là một
số dấu hiện rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay.
- Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với Ngân hàng:
+ Khách hàng chấp nhận vay với một lãi suất cao.
+ Thƣờng xuyên phải xin ngân hàng gia hạn (điều chỉnh kỳ hạn) trả nợ.
+ Có những dấu hiệu không muốn công khai tình hình tài chính cho
ngân hàng.
+ Khách hàng có dấu hiệu vay tại nhiều tổ chức khác nhau để đáp ứng
nhu cầu của mình, đặc biệt từ các đối thủ cạnh tranh của ngân hàng.

huy động. Rủi ro tín dụng xảy ra phản ánh hiệu quả kinh doanh, quản lý của
ngân hàng kém, lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng giảm, chính là làm
giảm uy tín của ngân hàng trên thị trƣờng, nó tác động mạnh nhất tới nghiệp
vụ huy động vốn của ngân hàng, làm giảm quy mô hoạt động của ngân hàng.
Uy tín ngân hàng giảm cũng làm giảm lòng tin đối với các tổ chức tài chính
tiền tệ trên thế giới do vậy ngân hàng khó khăn trong việc quan hệ vay vốn,
thiết lập quan hệ đại lý... với các tổ chức đó.
- Rủi ro làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận trong hoạt động ngân hàng:
Trong kinh doanh các ngân hàng không thể tránh khỏi rủi ro, tuy nhiên các
ngân hàng đề phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro và sau này tính vào chi phí.
Nếu quỹ này quá lớn thì lợi nhuận hàng năm của ngân hàng sẽ bị ảnh hƣởng
nghiêm trọng trong khi các khoản vốn huy động của khách hàng ngân hàng
vẫn phải trả lãi. Khi rủi ro xảy ra ngân hàng không thu đƣợc số vốn nhƣ dự
kiến do vậy không quay vòng đƣợc vốn, mất cơ hội đầu tƣ các dự án khả thi,
làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status