ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT ĐẾN 2010 - Pdf 32

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC MẠNG VIỄN THÔNG
CỦA VNPT ĐẾN 2010
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1. MỤC TIÊU MẠNG THẾ HỆ SAU NGN
Thế giới đang bước vào kỷ nguyên thông tin mới bắt nguồn từ công nghệ
đa phương tiện, những biến động xã hội, toàn cầu hoá trong kinh doanh và giải
trí, và ngày càng nhiều khách hàng sử dụng phương tiện điện tử. Sự phát triển
của xa lộ thông tin là minh hoạ sinh động cho những động thái hướng tới xã hội
thông tin.
Có thể khẳng định giai đoạn hiện nay là giai đoạn chuyển dịch giữa công
nghệ thế hệ cũ (chuyển mạch kênh) sang dần công nghệ thế hệ mới (chuyển
mạch gói), điều đó không chỉ diễn ra trong hạ tầng cơ sở thông tin mà còn diễn
ra trong các công ty khai thác dịch vụ, trong cách tiếp cận của các nhà khai thác
mới khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Ý tưởng đưa ra một mạng mạng viễn thông thế hệ sau đã được các hãng
cung cấp thiết bị và các nhà khai thác đưa ra từ cuối những năm 90 của thế kỷ
này. Hiện nay các nước phát triển đang tiến hành nghiên cứu triển khai các
thành phần của mạng NGN và chuyển đổi từng bước mạng truyền thống
PSTN/ISDN tiến tới NGN.
Có thể định nghĩa một cách khai quát mạng NGN như sau: Mạng viễn
thông thế hệ sau là một mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công
nghệ gói để có thể triển khai nhanh chóng các loại hình dịch vụ khác nhau
dựa trên sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động.
Đặc điểm quan trọng của mạng NGN là cấu trúc phân lớp theo chức năng
và phân tán các tiềm năng (intelligence) trên mạng. Chính điều này đã làm cho
mạng mềm hoá (progamable network) và sử dụng rộng rãi các giao diện mở API
để kiến tạo các dịch vụ mà không phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp thiết bị
và khai thác mạng.

rộng.
 Cấu trúc mạng phải có độ linh hoạt cao, đảm bảo an toàn mạng lưới
và chất lượng dịch vụ
 Dễ dàng mở rộng dung lượng, triển khai dịch vụ mới.
2
4. Giữ các mức đặc tính thoại hiện tại sau khi phát triển từ mạng TDM
lên mạng thoại qua chuyển mạch gói.
5. Đảm bảo phối hợp hoạt động và khả năng chuyển tiếp với mạng
báo hiệu số 7 toàn cầu.
6. Việc tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và
nhu cầu phát triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà tổ chức
theo vùng lưu lượng.
7. Việc thay đổi cấu trúc mạng hiện tại được tiến hành từng bước theo
điều kiện thực tế cho phép. Tận dụng tối đa các thiết bị trên mạng ISDN,PSTN
hiện có để phát triển dịch vụ N-ISDN, đáp ứng nhu cầu dịch vụ Internet, các
dịch vụ IP khác, ATM, FR, ... trên cơ sở nâng cấp các Node mạng hiện có nếu
công nghệ cho phép và giá cả hợp lý hoặc trang bị các node mạng Multiservice
mới
8. Triển khai và hoàn thiện hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ.
9. Tăng cường khả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập và mở
cửa.
1.3 Cấu trúc mạng mục tiêu
Mô hình phân lớp của mạng thế hệ sau được mô tả trong hình 1:
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4
Cấu trúc mạng NGN mục tiêu
SS7
Mạng lõi ATM/IP/MPLS
PSTN

Trunk
Gateway
AIN or CS-xFeature Server
Hình 1: Cấu trúc mạng NGN mục
tiêu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.3.1 Lớp điều khiển
∗ Điều khiển kết nối của lớp truyền tải, điều khiển các thiết bị của lớp
truyền tải và truy nhập bằng các softswitch hay call server với dung lượng rất
lớn (1M) thông qua các giao diện API. Giao thức điều khiển được sử dụng là
H.248/Megaco hiện đang trong quá trình chuẩn hoá bởi ITU. Các thiết bị
softswitch được kết nối với nhau trên mạng qua kênh báo hiệu BICC Sigtran.
∗ Điều khiển ứng dụng, dịch vụ cho khách hàng bằng các server độc
lập với mạng truyền tải. Thông thường các server này đựoc các nhà cung cấp
dịch vụ phát triển và lắp đặt trên mạng.
∗ Các chức năng như quản lý, chăm sóc khách hàng, tính cước cũng
được tích hợp trong lớp điều khiển.
Mô hình tổ chức lớp điều khiển thể hiện trong hình 2.
Hình 2: Tổ chức lớp báo hiệu điều khiển trong mạng NGN.
1.3.2 Lớp truyền tải
∗ Bao gồm các nút chuyển mạch, các bộ định tuyến, các thiết bị
truyền dẫn có dung lượng lớn thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến các
kết nối dưới sự điều khiển của softswitch trong lớp điều khiển.
∗ Kết nối với lớp truy nhập thông qua các tuyến trung kế.
5
POTS
ISDN-BA
ISDN-PRA
V5.x/TR8/GR303
xDSL

I
S
D
N
SS7 link
S
S
7
STP
PSTN
C7/IP
Sigtran
Hệ thống quản lý
mạng
Corba, SNMP, API, PINT
POTS
ISDN-BA
ISDN-PRA
V5.x/TR8/GR303
xDSL
ATM
FR
LL/CES
C7/IP
Sigtran
BICC- Sigtran
Softswitch
MGC
Softswitch
MGC

phát triển dần lên mạng toàn quang.
 Công nghệ truy nhập: truy nhập băng rộng vô tuyến, hữu tuuyến,
với các công nghệ xDSL, PON, CDMA.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC MẠNG VIỄN THÔNG VNPT ĐẾN
2010
2.1 Nguyên tắc và định hướng tổ chức mạng đến 2010.
2.1.1 Nguyên tắc tổ chức mạng đến năm 2010
Nguyên tắc tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và
nhu cầu phát triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà tổ chức
theo vùng lưu lượng.
Phân cấp mạng: mạng mục tiêu của VNPT sẽ được phân thành 2 cấp
như sau:
− Cấp đường trục: gồm toàn bộ các nút chuyển mạch, định tuyến,
truyền dẫn đường trục trên mạng của VTN và VTI được tổ chức thành 2 plane
kết nối chéo đảm bảo độ an toàn cao nhất. Không tổ chức cấp chuyển mạch
quốc tế, các kết nối quốc tế sẽ do các nút đường trục đảm nhận thông qua các
MG. Các kênh kết nối sẽ là các kênh trung kế tốc độ cao (tối thiểu STM-1 hay
155 Mb/s).
− Cấp truy nhập: gồm toàn bộ các nút truy nhập của các khu vực trên
toàn quốc. Không phân chia nút truy nhập theo địa bàn hành chính. Các nút truy
nhập của các vùng lưu lượng chỉ được kết nối đến nút đường trục của vùng đó
mà không đựoc kết nối đến nút đường trục của vùng khác. Các kênh kết nối là
các trung kế tốc độ cao (STM1 hoặc cao hơn)
Phân vùng lưu lượng: căn cứ vào kết quả dự báo nhu cầu dịch vụ và lưu
lượng đến 2010, mạng mục tiêu 2010 của VNPT được phân thành 5 vùng lưu
lượng như sau:
− Vùng 1: khu vực phía bắc trừ Hà nội
− Vùng 2: khu vực Hà nội

 Mạng chuyển mạch cấp truy nhập
 Không tổ chức mạng chuyển mạch quốc tế, các chức năng kết nối
quốc tế đựoc thực hiện bởi các cổng MG của mạng chuyển mạch cấp đường
trục.
8
2.2.1.1 Mạng chuyển mạch cấp đường trục
− Tổ chức 5 trung tâm chuyển mạch cấp đường trục tương ứng với 5
vùng lưu lượng.
− Các trung tâm chuyển mạch chuyển mạch cấp đường trục bao gồm
các tổng đài chuyển mạch cấp đường trục đặt tại 5 vùng lưu lượng là : Hà Nội,
khu vực phía Bắc, Tp Hồ Chí Minh, khu vực phía Nam và khu vực miền Trung.
− Các nút chuyển mạch cấp đường trục được tổ chức theo từng cặp
tổng đài và được chia thành hai mặt phẳng chuyển mạch.
Cấu hình tổ chức kết nối mạng chuyển mạch đường trục thể hiện trong
hình 3 và 4.
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status