TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA MÔI TRƯỜNG
THU GOM, PHÂN LOẠI RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ
GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ RÁC HỮU CƠ
THỐI RỮA BẰNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC K.27
Người hướng dẫn:
Dr.Paul A.Olivier
Dr.Ly L.Olivier
Sinh viên thực hiện:
ĐÀ LẠT, 2007
LỜI CẢM ƠN
Nhóm đồ án chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô trong
Khoa Môi trường cũng như các thầy cô trong trường Đại học Đà Lạt đã
truyền đạt những kiến thức cần thiết trong suốt bốn năm học vừa qua, làm
hành trang cho chúng em bước vào cuộc sống. Đặc biệt chúng em xin chân
thành cảm ơn cô Trần Thị Tình, cô Lâm Vừ Thanh Nội đã giúp đỡ chúng em
rất nhiệt tình trong quá trình thực hiện đồ án này.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Dr. Paul Olivier và Dr.
Ly Olivier đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực
hiện để hoàn thành đồ án.
Chúng cháu xin gửi lời cảm ơn đến các hộ gia đình và chú Phạm Tiến
Hải đã cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng cháu thực hiện đồ án
tại Việt Nam ...........................................................................................3
II.2 Quá trình thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt ......................................6
II.3 Kết quả phân loại .....................................................................................7
II.4 Nhận xét .................................................................................................12
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ RÁC THẢI HỮU CƠ SINH HOẠT
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ ...........................................14
III.1 Tổng quan rác thải hữu cơ sinh hoạt ...................................................14
III.2 Các phương pháp xử lý rác hữu cơ sinh hoạt ......................................17
CHƯƠNG IV: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ RÁC HỮU CƠ
THỐI RỮA BẰNG ẤU TRÙNG SF (Soldier Fly) ....................29
IV.1 Phương pháp xử lý ...............................................................................29
IV.2 Cấu tạo thùng xử lý ..............................................................................29
IV.3 Quá trình phân hủy rác hữu cơ thối rữa của ấu trùng SF.....................31
IV.4 Vòng đời của ruồi lính đen (SF-Soldier Fly) ......................................33
IV.5 Áp dụng qui trình xử lý rác hữu cơ thối rữa từ rác thải
sinh hoạt trong quá trình thu gom, phân loại ......................................34
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................36
V.1 Kết luận .................................................................................................37
V.2 Kiến nghị ...............................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................43
Phụ Lục A: Danh sách các hộ gia đình...............................................................A-0
Phụ Lục B: Bảng kết quả phân loại rác thải sinh hoạt........................................B-0
Phụ Lục C: Một số hình ảnh minh họa trong quá trình thu gom, phân loại
rác thải sinh hoạt...........................................................................C-0
iii
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hàng ngày, con người không chỉ tiêu thụ và sử dụng một số
lượng lớn các nguyên liệu, sản phẩm từ thiên nhiên, từ sản xuất để tồn tại và phát
1. Thu gom, phân loại rác hữu cơ sinh hoạt từ các hộ gia đình tại thành phố Đà
Lạt nhằm đưa ra những số liệu có tính thống kê về thành phần rác thải sinh
hoạt.
2. Giới thiệu và áp dụng công nghệ xử lý rác hữu cơ phân loại được bằng ấu
trùng của loài ruồi lính đen (Soldier Fly –SF).. Những rác thải hữu cơ thối
rữa sẽ được xử lý bằng một công nghệ sinh học đơn giản nhưng đem lại
những giá trị kinh tế cao.
Như vậy có thể nói "nền kinh tế rác thải" bao gồm từ thu gom, phân loại và xử lý,
tái chế hoặc chế biến các nguyên/vật liệu rác thành các sản phẩm sử dụng lại được
cho đời sống và sản xuất của con người thực sự đã góp phần đáng kể vào sự phát
triển kinh tế xã hội cho các quốc gia trên toàn cầu: môi trường sống không bị ô
nhiễm, giảm diện tích chôn/chứa rác, đem lại nguồn lợi kinh tế, thu nhập cho lao
động xử lý rác.
2
CHƯƠNG II: THU GOM, PHÂN LOẠI RÁC THẢI
SINH HOẠT
II.1 Thực tiễn công tác thu gom, phân loại rác sinh hoạt tại Việt Nam
Có thể chia quá trình thực hiện công tác thu gom và phân loại rác thải tại
nguồn ở nước ta thành 3 giai đoạn lớn như sau:
II.1.1 Giai đoạn trước cách mạng tháng 8 và trong chiến tranh
- Tại các đô thị lớn, người ta cũng đã có những quy định thu gom rác thải
sinh hoạt tại nguồn (gia đình, đường phố) để đem các bãi rác tập trung. Tuy nhiên
phương thức thu gom này chỉ được chú trọng tập trung ở các khu phố hành chính
thương mại giàu sang. Ở các khu dân phố nghèo thì việc thu gom rác thải sinh hoạt
tùy tiện, thậm chí dân chúng vứt đổ rác từ nhà ra đường, từ đường ra những đống
rác xung quanh hoặc vứt đổ xuống các ao hồ. Sau một thời gian với những cơn mưa
nhiệt đới, các chất bẩn, rác bị trôi xuống hồ, ao, mương, cống. Đặc biệt trong các
đâu? Đứng trước thực trạng rác thải sinh hoạt ở các khu đô thị đã trở thành điểm
nóng của vệ sinh môi trường sống, nhà nước đã thành lập các công ty môi trường đô
thị để nâng cấp quản lý công tác thu gom và quản lý rác thải. Việc đầu tư vào vấn
đề này đã được quan tâm lớn:
Xây dựng một hệ thống phương tiện và nhân lực thu gom rác thải trong
thành phố để đảm bảo sạch đường phố.
Quy định cho các gia đình mỗi khu phố: giờ đổ rác, dịch vụ phí thu
gom rác thải, không được vứt rác ra đường phố v.v..
Quy hoạch các bãi rác chôn tại các địa điểm phụ cận thành phố.
Đầu tư một số nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt theo quy mô công
nghiệp hiện đại như ở các nước tiên tiến.
Những cố gắng đầu tư lớn cho việc thu gom và xử lý rác thải của nhà nước
đã giải quyết được một phần vệ sinh đường phố của các thành phố trong một giai
đoạn khá dài. Tuy nhiên, trong thực tế vấn đề giải quyết rác thải sinh hoạt nếu chỉ
dừng ở biện pháp bao cấp của nhà nước thì sẽ không bền vững và sẽ tiếp tục nảy
sinh những khó khăn khác như:
Một ý tưởng và phương pháp đặc biệt mới và có hiệu quả để giải quyết vấn đề rác
thải sinh hoạt ở giai đoạn này là có sự tham gia tích cực của cộng đồng, công ty môi
trường đô thị, hội bảo vệ thiên nhiên môi trường Việt Nam, Cục bảo vệ môi trường,
các hợp tác xã dịch vụ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt thành phố/đô thị đã có
những chương trình tuyên truyền, vận động người dân cùng tham gia quản lý, giám
sát và thực hiện việc thu gom rác thải ở từng địa bàn khu dân cư.
Ý tưởng và phương pháp phát huy vai trò của cộng đồng tham gia cùng bảo
vệ và thực hiện vệ sinh môi trường được gọi là "xã hội hóa công tác bảo vệ môi
trường" dựa trên những nguyên tắc: "Nhà nước và nhân dân cùng làm", "Dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra", "Cơ chế phát huy dân chủ ở cơ sở". Trong chương
trình hoạt động 21 (Hội nghị Quốc tế Rio - 92 về môi trường và phát triển) cũng đã
nhấn mạnh "các vấn đề môi trường được giải quyết tốt nhất với sự tham gia của dân
chúng có liên quan ở cấp độ thích hợp", nhằm tăng quyền làm chủ và trách nhiệm
cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.
Trong báo cáo kiểm điểm 4 năm thực hiện Chỉ thị 36 CT/TW của Bộ chính
trị cũng đã nêu lên nguyên nhân và tồn tại của công tác vệ sinh môi trường ở nước
ta, đặc biệt là ở các khu đô thị là "tổ chức quản lý môi trường các cấp chưa kết hợp
tốt giữa quản lý nhà nước với việc xã hội hóa bảo vệ môi trường". Việc huy động
cộng đồng dân cư tham gia quản lý và bảo vệ môi trường là cần thiết vì sẽ kết gắn
được quyền lợi được hưởng với trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với môi trường
5
sống; đồng thời giúp nhà nước tăng được hiệu lực quản lý và hiệu quả kinh tế trong
vấn đề vệ sinh bảo vệ môi trường.
Vì vậy, trong những năm gần đây, công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt
ở các thành phố và khu dân cư trên toàn quốc đã có những thay đổi và tiến triển rõ
rệt và đặc biệt là công tác thu gom rác.
6
II.2.2 a im v thi gian thu gom
Tin hnh thu gom, phõn loi rỏc thi sinh hot cho 21 h gia ỡnh cú ngnh
ngh khỏc nhau cỏc ng khỏc nhau ti thnh ph Lt (nh bng ph lc A-1)
Thi gian bt u thu gom, phõn loi t ngy 12/3/2007 n ht ngy
1/5/2007.
II.2.3 Hỡnh thc thu gom
-
Cung cp 2 thựng rỏc cho mi h gia ỡnh: 1 thựng ng rỏc thi hu c thi
ra, 1 thựng ng cỏc rỏc cũn li cú dỏn cỏch phõn loi c th (ph lc C-2)
-
Tn sut thu gom 1ln/ngy.
-
Rỏc thu gom v c phõn loi v cõn theo thnh phn nh sau:
Thu gom
P h a õn l o a ùi
H ử ừu c ụ
P h a õn h u ỷy s i n h h o ùc
T h o ỏi r ử ừa
G ang
T h e ựp
V a ỷi , l e n
G oó
N h o õm
ẹ aự
C a ựt
S o ỷi
G a ùc h
T h u ỷy t i n h
ẹ o n g
Hỡnh 2.2: S biu din cỏch phõn loi rỏc thi sinh hot
II.3 Kt qu phõn loi
Trong khong thi gian phõn loi (12/3/2007 1/5/2007, 51 ngy) theo tng
khi lng rỏc thi sinh hot thu c ti 21 h (101 ngi). C th c biu din
biu sau õy:
7
Hình 2.3: Thành phần rác thải sinh hoạt theo phần trăm khối lượng
Do đó từ hình 2.3 ta suy ra một người trong một ngày thải ra với lượng rác
trung bình là: 0,29kg /người/ngày.
II.3.1 Thành phần hữu cơ
nên có thể biểu diễn thành phần này theo ngày thu gom (từ 12/3 -1/5/2007)
như sau:
Hình 2.5: Khối lượng rác hữu cơ theo từng ngày thu gom
Qua hình 2.5 nhận thấy: Lượng rác hữu cơ có khối lượng lớn nhất vào các
ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.
II.3.2 Thành phần vô cơ
Rác vô cơ chiếm một lượng rất bé chỉ bằng 2,95 % tổng lượng rác sinh hoạt.
Rác vô cơ được chia thành các thành phần sau: Kim loại chiếm: 0.5%; Không kim
loại chiếm 2.3%; Rác thải độc hại chiếm 0.15%. Biểu diễn ở các hình sau:
10
Hình 2.6a: Biểu đồ thành phần rác vô cơ – kim loại
Hình 2.6b: Biểu đồ thành phần rác vô cơ – không kim loại
Qua hình 2.6a và 2.6b thấy thành phần vô cơ kim loại hầu hết có thể tái chế
như sắt có khối lượng lớn nhất. Thành phần vô cơ không kim loại là thủy
tinh chiếm phần nhỏ còn phần lớn là cát, đá, sỏi. Theo kết quả tính toán ta
có: Tổng lượng rác thải vô cơ thải ra của mỗi người trong một tháng rất nhỏ:
0.000978kg/ người/ tháng.
11
II.4 Nhận xét
Có thể tổng hợp lượng rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình tại Đà Lạt như sau:
54.02
27.76
0.20
0.09
1.69
3.63
0.08
87.47
1.30
0.51
6.92
0.19
0.62
9,54
1.467,8
97,16
0.61
6.71
0.28
0.36
7,96
7.73
27.27
35,00
42,96
2.26
Rác vườn
Rác
Báo
Phân hủy
không
Vở viết
Giấy
sinh học
Cartoon
thối
Vụn
rữa
Gỗ
Tổng hữu cơ phân hủy sinh học
Cứng
Không
Nhựa
Mềm
phân hủy
Nylon
Nguyên liệu dêt, may
sinh học
Cao su
Tổng hữu cơ không phân hủy SH
Tổng lượng rác hữu cơ
54.02
27.76
0.20
0.09
24.000
3.000
1.500
-
2.500
16.800
6.500
1.000
11.600
-
1,03
86,60
-
175,760
Rác Vô cơ
Sắt
Sắt lon
Kim loại Không
Nhôm
KL khác
sắt
Tổng vô cơ - kim loại
Không
Thủy tinh
Cát, đá sỏi, …
nguyên liệu dệt, …có thể được nghiền vụn ra và được bán làm nguồn vật liệu lát
đường.
-
Đặc biệt trong quá trình thu gom, phân loại thành phần rác độc hại sẽ được
kiểm soát và xử lý đúng kỹ thuật, vì nếu rác độc hại đem chôn lấp sẽ gây ảnh
hưởng rất lớn đến chất lượng nước ngầm, thực vật và sức khỏe con người.
13
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN RÁC HỮU CƠ SINH HOẠT VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
III.1 Tổng quan về rác thải hữu cơ sinh hoạt
Như kết quả phân loại và trên thực tế, trong hoạt động sinh hoạt thường ngày
của con người, dù ở bất kỳ đâu: tại nhà, tại công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng,
v.v.. họ đều phải thải một lượng rác sinh hoạt đáng kể, trong đó rác thải hữu cơ chiếm
một tỷ lệ lớn và dễ gây ô nhiễm trở lại cho cuộc sống nhất. Việc thu gom và xử lý rác
sinh hoạt hỗn hợp đã và đang gặp rất nhiều khó khăn cho các công ty quản lý môi
trường đô thị cũng là do sự có mặt đáng kể của rác thải hữu cơ này.
III.1.1 Rác thải hữu cơ sinh hoạt là gì?
Nói một cách khái quát, dễ hiểu thì đó là các chất rác từ nguyên liệu thực
phẩm, thức ăn thừa, vỏ và hoa quả, bánh kẹo, hoa lá trang trí trong nhà đã bị héo,
các đồ gia dụng như giấy báo, sách vở, quần áo, …mà con người không dùng được
nữa, vứt bỏ vào môi trường sống.
Theo định nghĩa khoa học thì đó là những thành phần tàn tích hữu cơ của các chất
hữu cơ phục vụ sinh hoạt sống của con người. Chúng không được con người sử dụng
nữa và vứt thải trở lại môi trường sống, gọi là rác thải hữu cơ sinh hoạt.
Như vậy, định nghĩa về rác thải hữu cơ sinh hoạt phải thỏa mãn bản chất của
Fly) Hermetia illucens sẽ tận thu được một nguồn thức ăn có thành phần dinh
dưỡng cao cho công nghiệp nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nghề nuôi cá hồi.
b) Rác hữu cơ sinh hoạt là những vật liệu dễ phân hủy, thối rữa
Đây là các chất hữu cơ bị thải loại từ các thành phần hữu cơ làm thực phẩm
là chính và từ thực vật/động vật đã nấu chín hoặc đủ chín là nhiều nên chúng rất dễ
bị phân hủy thối rữa thành các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác. Vì vậy, các loại rác
thải hữu cơ này phải được thu gom và vận chuyển đi khỏi nơi sinh hoạt hàng ngày,
nếu không chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường cho các gia đình và khu dân cư: gây
mùi hôi thối, ruồi nhặng, vi khuẩn, vi trùng gây bệnh v.v…Mặt khác, nếu chúng ta
tiến hành thu gom, tách riêng được loại rác thải này thì việc tiến hành xử lý bằng
công SF (SF – Soldier Fly) Hermetia illucens được dễ dàng hơn, chi phí ít hơn.
c) Rác thải hữu cơ sinh hoạt khó được thu gom phân loại riêng tại nguồn, gây khó
khăn cho việc xử lý rác
Trong thực tế sinh hoạt ăn uống của con người, các thực phẩm để nấu/chế
biến hoặc thức ăn thừa, vỏ hoa quả khi bị vứt làm rác thải thì đều được đựng vào
15
những hộp/túi nhựa cứng, ni lông, thậm chí là những hộp sắt, thủy tinh v.v…. Dân
chúng ở nhiều nước trên thế giới và cả ở Việt Nam chúng ta đều có thói quen vứt
rác thải sinh hoạt đổ chung vào một thùng rác, một hố rác. Nhất là trong những năm
gần đây, công nghệ Polyme phát triển người ta thường đựng rác đi đổ vào túi ni
lông là một vật liệu hóa học rất khó bị phân giải. Một khi rác thải hữu cơ sinh hoạt
bị đổ lẫn vào với rác vô cơ khác trong túi ni lông, chỉ sau vài giờ, vài ngày, mùi hôi
thối và chất bẩn của rác hữu cơ phân giải khiến người ta không thể phân loại tiếp
được và thế là phải đem chôn tất cả xuống đất. Việc chôn này đã gây tác hại đáng
kể cho môi trường sống của cộng đồng như:
+ Tốn diện tích đất rất lớn để chôn rác.
+ Gây mùi hôi thối, ô nhiễm môi trường sống cho dân chúng sống cạnh hố chôn rác.
+ Nước thải từ các đống rác chứa nhiều chất độc hại, kim loại năng gây ô
V M S E M
B u øn x í m a ùy +
V M S E M
P h a ân l o a ïi
T r o än ñ e àu
Ñ a ûo t r o än
U Û h a ûo k h í
U Û c h ín
S a øn g t h u û c o ân g
M a ùy p h a ân l o a ïi
N h a äp b u øn h ö õu
cô
C h e á b i e án p h a ân
b o ùn
T i e âu t h u ï
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ Composting
Công nghệ này được thực hiện theo nhiều phương pháp cổ truyền và hiện đại
khác nhau nhưng đều phải tuân theo một nguyên lý rác hữu cơ được chế biến thành
phân hữu cơ nhờ nhiệt độ và hệ sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ, đó là một
17
c ô t r o àn g c a ây , c a ûi t a ïo ñ a ùt
m ò n , h a ït n h o û
Hình 3.2: Quá trình phân giải rác hữu cơ của công nghệ Composting
Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam vẫn áp dụng 2 kiểu công nghệ
Composting đối với ủ phân rác hữu cơ:
a. Công nghệ truyền thống/bản địa: đơn giản, dễ làm song khối lượng ít, chất
lượng phân không cao và thời gian ủ lâu.
-
Rác thải hữu cơ được thu gom lại, tập trung vào hố hoặc bễ chứa góc
vườn nhà, ủ háo khí tự nhiên. Ở các nước lạnh, khô hanh nhiều thì họ
không cần phải trát kín hoặc làm mái che, sự phân giải chất hữu cơ từ từ,
không bốc mùi hôi thối hoặc rò rỉ nước phân ra ngoài. Tuy nhiên, ở các
nước khí hậu nóng, mưa nhiều như nước ta, hố/bể ủ phải được nén chặt,
xây xi măng và có lớp phủ hoặc trát bùn bề mặt, nếu không, tốc độ phân
giải các chất thải hữu cơ sẽ rất nhanh, gặp mưa xuống các chất bị phân
18
giải sẽ bị rữa trôi hoặc nếu nắng khô, chúng sẽ bị bốc hơi làm giảm chất
lượng phân hữu cơ.
-
Rác thải hữu cơ được thu gom lại với khối lượng lớn thành nhà ủ phân.
Các lớp rác được xếp thứ tự, nén chặt, sau một thời gian ủ háo khí sẽ
đảo/khuấy đều lên rồi lại ủ yếm khí tiếp cho đến khi tạo được phân hữu
cơ màu đen, tơi mịn. Nhà ủ phân phải có mái che, hố phụ chứa nước chảy
Tùy điều kiện kinh tế, xã hội và sản xuất của từng nơi mà chúng ta có những
quy trình kỹ thuật và quy mô sản xuất phân hữu cơ khác nhau theo công nghệ
Composting. Những quốc gia, địa phương có tiềm lực kinh tế, có trình độ khoa
học kỹ thuật cao thì công nghệ Composting được thực hiện với quy mô hiện đại,
tự động hóa: Nhà máy chế biến, sản xuất phân hữu cơ. Nơi nào điều kiện kinh tế
khó khăn, trình độ thấp hơn thì áp dụng quy trình kỹ thuật ủ phân đơn giản, thủ
công với quy mô nhỏ.
19
3.
Các chất hữu cơ/rác thải hữu cơ/phế thải nông nghiệp sau khi thu gom phải
được đưa vào ủ/chế biến ngay vì nếu để lâu ở trạng thái tự nhiên, tự chúng sẽ bị
phân giải gây ô nhiễm môi trường sống xung quanh.
4.
Để tăng tốc độ mà vẫn đảm bảo chất lượng ủ phân, cần đưa vào công nghệ ủ
các loại vi sinh vật phân giải tổng hợp chất hữu cơ làm chất xúc tác quá trình ủ.
5.
Với điều kiện khí hậu nóng ẩm như Việt Nam, quá trình ủ phải được che kín
hoặc trát kín sau khi đã ủ nóng.
6.
Phân hữu cơ sau khi được chế biến thường được sử dụng như sau:
-
(Composting) hoàn thiện, nâng cao chất lượng phân hữu cơ vì thành phần
rác thải hữu cơ rất phức tạp và chất lượng thấp hơn các loại phân hữu cơ
khác.
-
Xây dựng các nhà xưởng chế biến rác thải hữu cơ gần khu đô thị dân cư,
quy mô nhỏ để giảm công chuyên chở và giảm diện tích chế biến.
Tác dụng của phân hữu cơ đối với sản xuất nông nghiệp
20
Sử dụng phân hữu cơ cho sản xuất nông nghiệp vốn là tập quán truyền thống
lâu đời của nền nông nghiệp hữu cơ Việt Nam. Đặc biệt trong trồng lúa nước và sản
xuất cây thực phẩm - rau, người nông dân Việt Nam đã sử dụng phân bón hữu cơ từ
rất lâu trước khi có các loại phân vô cơ như: đạm, lân, kali, canxi, vi lượng. Cho đến
nay, mặc dù sản xuất nông nghiệp đã và đang sử dụng một lượng phân vô cơ rất lớn
nhưng phân hữu cơ vẫn được trọng dụng để:
-
Bón lót cho hầu hết các loại cây trồng và đặc biệt cho các loại đất đã bị
thoái hóa, nghèo mùn như đất bạc màu, đất cát, đất phù sa chua v.v…
-
Phân hữu cơ, đặc biệt là phần được chế biến từ công nghệ Composting
Việc tuyển chọn các chất vô cơ từ rác thải hỗn hợp không triệt để, đặc
biệt còn lại rất nhiều các chất độc tố, kim loại nặng ảnh hưởng đến chất lượng
phân hữu cơ sau tái chế.
-
Tốn kém hai lần chuyên chở các chất vô cơ: cùng rác thải hữu cơ từ
nơi thu gom đến nhà máy và từ nhà máy đến nơi chôn rác.
-
Nếu chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt hỗn hợp ở quy mô nhỏ
tại gia hoặc theo cụm dân cư thôn/xóm thì lại càng khó vì không có công nhặt
21