Hoạt động của công đoàn trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn hà nội - Pdf 32

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc mà đại hội IX của Đảng
cộng sản Việt Nam đã đề ra là phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc,
tiếp tục đổi mới, vì mục tiêu Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh, đa nớc ta thành một nớc văn minh hiện đại.
Để đạt đợc mục tiêu đó Đảng đã đề ra nhiều nghị quyết nhằm phát huy
nhiều nguồn lực để tăng trởng kinh tế. Trong đó có Nghị quyết Hội nghị Trung
ơng lần thứ Ba, về sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả Doanh
nghiệp Nhà nớc. Nghị quyết khẳng định: Doanh nghiệp nhà nớc đã chi phối
đợc các nghành, lĩnh vực then chốt và sản phẩm thiết yếu của nền kinh tế; góp
phần chủ yếu để kinh tế Nhà nớc thực hiện đợc vai trò chủ đạo, ổn định và
phát triển kinh tế-xã hội, tăng thế và lực của đất nớcDoanh nghiệp Nhà nớc
ngày càng thích ứng với cơ chế thị trờng; năng lực sản xuất tiếp tục tăng; cơ
cấu ngày càng hợp lý hơn; trình độ công nghệ và quản lý có nhiều tiến bộ;
hiệu quả và sức cạnh tranh từng bớc đợc nâng lên; đời sống của ngời lao
động đợc cải thiện. Tuy nhiên Nghị quyết cũng chỉ ra những mặt yếu kém
của doanh nghiệp nhà nớc, đó là: Cơ chế chính sách còn nhiều bất cập, cha
đồng bộ, còn nhiều điểm cha phù hợp với cơ chế thị trờng xã hội chủ nghĩa, cha
tạo đợc động lực mạnh mẽ thúc đẩy cán bộ và ngời lao động trong doanh nghiệp
nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.
Nh vậy, làm sao để tạo đợc động lực mạnh mẽ, thúc đẩy cán bộ và ngời lao
động trong doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh
doanh? Làm sao để mọi ngời trong doanh nghiệp liên kết với nhau, hớng đến
một mục tiêu duy nhất là luôn làm cho doanh nghiệp của mình ngày càng phát
triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc và đời sống của
chính mình. Thực hiện mục tiêu đó, tất yếu phải tiến hành xây dựng văn hoá
doanh nghiệp trong các doanh nghiệp nhà nớc.
Nghị quyết Trung ơng Năm khoá VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã
khẳng định: Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa
là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.Chúng ta phải làm cho văn

Do vậy, vấn đề đặt ra cho Đề tài này là phải khảo sát thực tiễn, rút ra bài
học kinh nghiệm, về xây dựng mô hình VHDN gắn với vai trò của tổ chức
Công đoàn trong các doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn Hà Nội, nhằm phát
huy đợc vai trò của DNNN trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc nói chung và
Hà Nội nói riêng.


Về mặt lý luận và thực tiễn việc nghiên cứu VHDN ở nớc ta cha đợc chú ý.
Hiện nay, mới có một số nhà nghiên cứu chỉ đề cập đến VHDN trên bình diện
văn hoá trong kinh doanh, hoặc khai thác một vài khía cạnh của VHDN nh:
Tinh thần doanh nghiệp, Đạo đức kinh doanh, Triết lý kinh doanh, cha có đề
tài nào nghiên cứu VHDN trên bình diện chung. Đặc biệt cha có đề tài nào
nghiên cứu xây dựng VHDN trong các doanh nghiệp nhà nớc gắn với vai trò
của tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp nhà nớc, ở Thủ đô Hà Nội nói
riêng cũng nh phạm vi cả nớc nói chung. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài:
Hot ng Ca Cụng on Trong Vic Xõy Dng Vn Húa Doanh
Nghip Nh Nc Trờn a Bn H Ni trong các doanh nghiệp nhà nớc
ở Hà Nội là vấn đề rất cần thiết. Bởi vì, vấn đề liên quan đến định hớng kinh tế
- xã hội của đất nớc, liên quan đến vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam
trong việc phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa. Do vậy,
chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp hệ Cao học chuyên ngành văn hoá
học, là vấn đề rất có ý nghĩa cả về phơng diện lý luận lẫn phơng diện thực
tiễn, trong sự nhiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Về vấn đề VHDN trên thế giới mới đợc nghiên cứu trong mấy thập niên
gần đây. Trong cuốn sách Văn hoá học - những bài giảng của A.A.
RADGHIN, nhà xã hội học ngời Mỹ, E.N.Schein đa ra định nghĩa về Văn hoá
Doanh nghiệp hay Văn hoá tổ chức (E. Schein. San- Francínco. 1985).
Trong cuốn Dự báo thế kỷ XXI của các nhà khoa học Trung Quốc, đã
đề cập đến vai trò của doanh nghiệp ở thế kỷ XXI và đa ra lời khuyến cáo

trong doanh nghiệp nhà nớc ở Thủ đô Hà Nội để nghiên cứu là nhằm muốn đợc góp một phần nho nhỏ vào xây dựng cơ sở lý luận về VHDN đồng thời đa
ra một số phơng hớng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng văn hoá
doanh nghiệp trong các DNNN và hoạt động Công đoàn cơ sở nhằm thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển một cách bền vững trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
- Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu, các tài liệu đã có, Luận văn
khái quát, hệ thống vấn đề mang tính lý luận: VHDN, cấu trúc văn hoá hoá
doanh nghiệp và vai trò của văn hoá doanh nghiệp đối với sự phát triển của
doanh nghiệp.
- Khảo sát, tìm hiểu thực trạng xây dựng văn hoá doanh nghiệp của một số
doanh nghiệp nhà nớc và hoạt động Công đoàn trong việc xây dựng văn hoá
doanh nghiệp, ở thủ đô Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, khẳng định
vai trò của công đoàn cơ sở đối việc xây dựng VHDN trong các doanh nghiệp
nhà nớc, đồng thời đa ra một số phơng hớng và giải pháp hữu hiệu nhằm nâng
cao hiệu quả xây dựng và phát triển doanh nghiệp, cũng nh nâng cao vai trò


hoạt động của Công đoàn cơ sở để giúp doanh nghiệp phát triển một cách toàn
diện và bền vững.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt dợc mục đích trên, luận văn cần tập trung giải quyết những vấn đề sau:
- Làm rõ khái niệm VHDN trên cơ sở phân biệt các khái niệm liên quan
nh Văn hoá, Văn hoá kinh tế, VHKD. Luận văn sẽ đa ra một cách chia cấu
trúc VHDN hợp lý, để nắm bắt đợc thực chất Văn hoá doanh nghiệpvà mô
tả đầy đủ các yếu tố của nó. Đồng thời chỉ ra vai trò đặc biệt quan trọng của
VHDN trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng VHDN của một số doanh nghiệp nhà nớc
ở thủ đô Hà Nội. Đa ra một số phơng hớng, giải pháp cơ bản nhằm nâng cao
hiệu quả VHDN ở Thủ đô Hà Nội gắn với vai trò của tổ chức Công đoàn cơ sở

kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay.
- Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu cho việc
nghiên cứu những vấn đề văn hoá và kinh tế, cho việc giảng dạy lĩnh vực văn
hoá ở các trờng đại học, đặc biệt là các trờng đào tạo của hệ thống Tổng Liên
đoàn lao động Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chơng, 6 tiết.


Chơng 1
Mấy vấn đề lý luận về Văn hoá Doanh nghiệp
và vai trò Công đoàn trong việc xây dựng
văn hóa doanh nghiệp
1.1. Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp

1.1.1. Khái lợc về văn hoá
Trong lịch sử phát triển xã hội và sự hoàn thiện nhân cách con ngời, văn
hoá đồng hành với con ngời trên tất cả mọi phơng diện: hoạt động và sáng tạo.
Hoạt động nhằm bộc lộ sức mạnh bản chất ngời và hoàn thiện nhân tính. Sáng
tạo nh một đặc trng bản chất của con ngời, cái thớc đo phân biệt tồn tại ngời
với tồn tại vật, giữa ý thức tự giác của ngời với bản năng tự phát của động vật,
giữa tất yếu và tự do. Nhờ có sáng tạo mà nhân tính mới đợc khẳng định và
hoàn thiện, con ngời mới biểu hiện nh một chủ thể hoạt động và sáng tạo giá
trị.
Văn hoá thống nhất trong đa dạng, thống nhất bao hàm bởi nhiều sự khác
biệt. Nhờ nó, tự bản chất nó, văn hoá mang thuộc tính một động lc phát triển
và mang ý nghĩa của sự hoàn hảo, không ngừng vơn tới sự hoàn hảo. Bản chất
văn hoá gắn liền với bản chất con ngời. Dới tác động của văn hoá, đặc biệt là
văn hoá đạo đức và văn hoá thẩm mỹ, con ngời có thể nảy nở khát vọng, nhu

Một là, từ Văn hoá viết hoa, số ít (LaCulture) đợc chỉ định là một thuộc
tính chỉ có ở loài ngời. Nó là cái dùng để phân biệt giữa loài ngời và loài vật.
Đó là khả năng t duy, học hỏi thích ứng và sáng tạo ra những quan niệm, biểu
tợng, giá trị, làm cơ sở cho hệ thống ứng xử, để loài ngời có thể tồn tại và phát
triển.
Hai là, từ Văn hoá không viết hoa, số nhiều (LesCultures) chỉ những
nền, kiểu văn hoá khác nhau, tức là lối sống của các thể cộng đồng, biểu
hiện trong những quan niệm về giá trị, trong hệ thống các hành vi ứng xử, mà
các cộng đồng ngời ấy học hỏi đợc và sáng tạo ra trong hoạt động sống của
họ. Đó còn là những truyền thống của cộng đồng, hình thành nên trong các
điều kiện xã hội - lịch sử nhất định.
Quan niệm về văn hoá trên đây tơng đối phù hợp với định nghĩa văn hoá
do nguyên Tổng giám đốc UNESCO Fderico Mayord đa ra, nhân dịp phát
động Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá (1988- 1997). Ông viết Văn hoá
là tổng thể sống động các họat động sáng tạo(của các cá nhân và cộng đồng)
trong quá khứ và trong hiện tại. Qua các thế kỷ hoạt động sáng tạo ấy đã hình
thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và các thị hiếu - những
yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc.
Xuất phát từ quan niệm trên, các nhà xã hội học chia văn hoá thành hai
hình thái: văn hoá cá nhân và văn hoá cộng đồng.


Văn hoá cá nhân là toàn bộ vốn tri thức, kinh nghiệm tích luỹ vào mỗi các
nhân, biểu hiện ở hệ thống quan niệm và hành xử của các nhân ấy trong đời
sống thực tiễn.
Văn hoá cộng đồng là văn hoá của một nhóm xã hội, nó không phải là số
cộng giản đơn của những văn hoá cá nhân - thành viên trong cộng đồng cộng
lại. Văn hoá cộng đồng là toàn bộ tri thức, kinh nghiệm, giá trị, phơng thức
ứng xữmà cả cộng động cùng chia sẽ và chấp nhập, đã trở thành truyền
thống của cộng đồng ấy. Định nghĩa văn hoá của E Mayor vừa nêu trên chính

là Edward Burnet Tylor;
(2) Định nghĩa manh tính chất lịch sử, nhấn mạnh vào sự kế thừa di sản xã hội;
(3) Định nghĩa nhấn mạnh vào nếp sống xã hội;
(4) Định nghĩa nhấn mạnh vào sự thích ứng của con ngời với môi trờng tự
nhiên;
(5) Định nghĩa nhấn mạnh vào tính chất di truyền xã hội, tức khả năng học
tập của con ngời;
(6) Định nghĩa nhấn mạnh vào phơng thức ứng xữ;
(7) Định nghĩa nhấn mạnh vào khía cạnh t tởng của văn hoá;
(8) Định nghĩa nhấn mạnh vào phơng diện giá trị của văn hoá;
(9) Định nghĩa nhấn mạnh vào hoạt động sáng tạo trong lịch sử, nhằm
hình thành nên hệ thống giá trị xã hội;
(10) định nghĩa nhấn mạnh vào mô hình các thể chế xã hội;
(11) Định nghĩa nhấn mạnh vào ý nghĩa biểu trng của văn hoá;
(12) Định nghĩa mang tính chất điều khiển học [52, tr.33 - 37].
Từ sự phân tích ở trên, đã giúp chúng ta có cơ sở khoa học tiếp cận
những vấn đề mới, đó là VHDN, văn hoá kinh doanh, văn hoá kinh tế tất cả
đấy là những dạng, kiểu của văn hoá, mang đầy đủ trong nó những đặc điểm,
đặc trng, thuộc tính của văn hoá tổ chức cộng đồng.
1.1.2. Khái niệm Văn hóa doanh nghiệp
Khái niệm VHDN đợc cấu tạo bởi bởi hai khái niệm văn hoá và doanh
nghiệp. Để hiểu rõ nội hàm khái niệm VHDN, trớc hết ta cần làm rõ khái
niệm doanh nghiệp.
1.1.2.1. Khái niệm về Doanh nghiệp
Theo đại Từ điển tiếng Việt, doanh nghiệp là: tổ chức hoạt động kinh
doanh của những chủ sở hữu có t cách pháp nhân, nhằm mục đích kiếm lời ở
một hoặc nhiều ngành".
Nh vậy, thuật ngữ doanh nghiệp mang hai nghĩa rộng và hẹp.
Theo nghĩa rộng: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở, có chức năng sản
xuất - kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, một cách hợp pháp theo nhu cầu của thị

nhiệm hữu hạn do Nhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, đợc tổ chức quản lý và
đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nớc có hai thành viên trở lên là Công ty
trách nhiệm hữu hạn trong đó có tất cả các thành viên đều là Công ty Nhà nớc
hoặc có thành viên là Công ty Nhà nớc và thành viên khác là tổ chức đợc Nhà
nớc uỷ quyền góp vốn, đợc tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.


Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nớc là doanh nghiệp
mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nớc chiếm trên 50% vốn điều lệ. Nhà nớc
giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
Doanh nghiệp có một phần vốn Nhà nớc là doanh nghiệp mà phần vốn góp
của Nhà nớc trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống.
Công ty Nhà nớc giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác là Công ty sở hữu
toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chiếm trên 50% vốn điều lệ của
doanh nghiệp khác, giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó.
Công ty Nhà nớc độc lập là Công ty Nhà nớc không thuộc cơ cấu tổ chức
của Tổng công ty Nhà nớc. Vốn điều lệ của Công ty Nhà nớc là số vốn Nhà nớc đầu t vào Công ty và ghi tại Điều lệ Công ty.
1.1.2.2. Quy mô và cơ cấu của doanh nghiệp
Trong những năm đổi mới, trong chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng ta,
xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng XHCN đã tạo điều
kiện cho các thành phần kinh tế phát huy thế mạnh và khai thác mọi tiềm
năng, nguồn lực của đất nớc. Đặc biệt Nhà nớc ban hành các luật về đăng ký
kinh doanh nh; Luật Doanh nghiệp Nhà nớc, Luật đầu t nớc ngoài, Luật
Doanh nghiệp làm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng trở
nên sôi động và có hiệu quả. Số lợng doanh nghiệp trong các thành phần kinh
tế của đất nớc ngày càng tăng nhanh.
Nếu tính từ năm 2000 tổng số doanh nghiệp là 42.288 đơn vị thì đến năm
2003 tổng số doanh nghiệp lên tới 62.908 đơn vị.

đồng). Hiện tại và trong thời gian tiếp theo, vốn của doanh nghiệp nhà nớc vẫn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp nói chung. Mặc dù đã
có chủ trơng chuyển đổi cơ cấu, sắp xếp, tổ chức lại và đổi mới phơng thức
quản lý, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nớc mà
trọng tâm là thực hiện cổ phần hoá DNNN.
Đến năm 2005 Chính phủ quy định sẽ có 40% số lợng DNNN sẽ đợc cổ
phần hoá, nhng vốn của các doanh nghiệp này chỉ chiếm 16% trong tổng
nguồn vốn của DNNN. Vì vậy, doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nớc
vẫn chiếm tỷ trọng lớn về vốn.
Bảng 1.1: Doanh nghiệp phân theo quy mô vốn
Đơn vị: Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Tổng số doanh nghiệp
Doanh nghiệp có dới 0,5 tỷ đồng
doanh nghiệp có từ 0,5 đến dới 1 tỷ đồng
doanh nghiệp có từ 1 đến dới 5 tỷ đồng
doanh nghiệp có từ 5 đến dới 10 tỷ đồng
doanh nghiệp có từ 10 đến dới 50 tỷ đồng

2000
42288
16267
6534
10759
2745
3957

2001
51680
18326

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2004). Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả
điều tra năm 2001, 2002, 2003 [tr.59].
Từ số liệu trên, có thể nói rằng các loại hình doanh nghiệp có quy mô, vốn,
đặc điểm, cơ chế hoạt động khác nhau.
1.1.2.3. Các quan niệm văn hóa doanh nghiệp
Nh chúng ta đã biết, doanh nghiệp tồn tại là để sản xuất của cải vật chất,
kinh doanh và phục vụ nhu cầu của xã hội. Những hoạt động sản xuất này đợc
thể hiện trên một dây chuyền công nghệ nhất định. Để vận hành tất cả các
khâu của dây chuyền này, trong doanh nghiệp có hệ thống hành chính hoặc hệ
thống quản lý mà trong đó mọi ngời đều phải thực hiện các chức năng của
mình hoặc là lãnh đạo cấp trên hoặc là nhân viên cấp dới. Hoạt động của
doanh nghiệp chỉ thực hiện đợc trên cơ sở có kỹ thuật công nghệ và có kỷ cơng gắn với các cấp độ quản lý. Hoạt động trong các doanh nghiệp, các tổ
chức là những con ngời. Điều này có nghĩa là trong hoạt động của mình, họ
tuân theo những quy định cụ thể nào đó và thực hiện những nghi thức nhất
định Theo ý nghĩa này, mỗi doanh nghiệp là một cộng đồng xã hội hoặc một
không gian văn hoá cụ thể.
Mỗi doanh nghiệp đợc thành lập để thực hiện mục đích do nhà kinh doanh
đặt ra. Phơng thức thực hiện mục đích kinh doanh trong doanh nghiệp đã tạo
cho doanh nghiệp một sắc thái riêng, một màu sắc riêng, một vị thế riêng. Xét
từ góc độ ấy, chúng ta có thể xác định VHDN nh một hệ thống đặc thù, đặc trng cho tổ chức đó, một hệ thống các mối liên hệ, các hành động, các tác động
qua lại và các mối quan hệ đợc thực hiện trong khuôn khổ một hoạt động kinh
doanh cụ thể.
Nhà xã hội học ngời Mỹ E.N.Schein cho rằng:
Văn hóa doanh nghiệp hoặc Văn hoá tổ chức là tổng thể những
thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thích ứng
bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá
khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những thủ pháp
này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phơng thức
hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp. Các thành viên của tổ


phẩm văn hoá về đạo đức ngày càng phong phú, đã có nhiều Tạp chí đề cập
đến lĩnh vực này nh:
Nhật báo về đạo đức trong kinh doanh, Nhật báo về đạo đức trong
kinh doanh và nghề nghiệp.
Ngay từ lúc mới thành lập, Trờng Đại học Harvard đã đa vào giảng dạy môn
Luân lý trong thơng mại. Nội dung chính của môn học này nhằm giải quyết
những vấn đề nan giải về luân lý mà các nhà quản lý thờng gặp. Tại thị trờng
chứng khoán New york, các tín đồ Dòng Tên đã mở một trung tâm nghiên cứu về
luân lý phục vụ các chủ ngân hàng và các nhà lãnh đạo Cơ đốc giáo. Business


ethics là lý thuyết cơ bản về đạo đức kinh doanh ở Hoa Kỳ. Lý thuyết này bắt
nguồn từ một lôgích thực dụng, kết hợp luân lý, pháp luật và khế ớc.
ở Pháp, đạo đức trong kinh doanh trở thành đối tợng nghiên cứu ở nhiều
Hiệp hội, nhiều học giả từ những năm 60. Cũng chính trong những năm đó,
Trung tâm giới chủ Cơ đốc giáo của Pháp (CFPC), Hiệp hội cán bộ lãnh đạo
(AcaDi) đã cho xuất bản nhiều ấn phẩm, tổ chức nhiều Hội thảo về chủ đề
này. O. Geliner (1991), Chủ tịch danh dự của Cegos, là ngời đầu tiên đã xuất
bản một cuốn sách về đạo đức trong kinh doanh với tựa đề: "Đạo đức trong
kinh doanh, chú ý kẻo chệch hớng. Sau khi cuốn sách ra đời đã đợc độc giả
và các nhà quản lý doanh nghiệp đón nhận nhiệt liệt [31, tr.30].
Nh vậy, một điều khẳng định rằng các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến
các quy luật kinh tế mà phải quan tâm đến phạm trù đạo đức trong kinh doanh.
Căn cứ vào các quan niệm chung về thiện và ác, chính nghĩa và phi nghĩa,
nghĩa vụ và danh dự có tính bền vững và truyền thống mà d luận xã hội
(khách hàng) sẽ đánh giá hành vi và phẩm giá của các nhà kinh doanh thông
qua sự thôi thúc của lơng tâm và sự kiểm soát, bình giá của d luận xã hội.
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi việc kinh doanh phải thực hiện đúng đạo lý
dân tộc và phù hợp với các quy chuẩn về cái thiện, cái tốt và cái đẹp. Sở dĩ
nghề kinh doanh cần coi trọng tiêu chuẩn đạo đức vì sản phẩm và dịch vụ mà

tế là thớc đo thành công, thành đạt trong kinh doanh. Muốn tiếp tục phát triển,
doanh nghiệp không những nâng cao hiệu quả, hiệu suất trong hoạt động kinh
doanh mà còn phải làm tốt công tác xã hội, gắn trách nhiệm của doanh nghiệp
với xã hội.
Còn một yếu tố quan trọng trong hệ thống tổ chức - công nghệ để từ đó
hình thành VHDN, đó là vấn đề ứng xử với môi trờng xã hội và môi trờng tự
nhiên. ứng xử hài hoà với tự nhiên, bảo vệ môi trờng tự nhiên là nét đẹp
truyền thống của con ngời Việt Nam. Nhng hiện nay trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh nghiệt ngã, nhiều doanh nghiệp vì mục đích lợi nhuận đã
không quan tâm đến sự bảo vệ mội trờng tự nhiên. Nạn phá rừng khắp cả nớc, những bải rác thải để không đúng chổ trong các thành phố lớn, đã dẫn
đến sự ô nhiễm không khí, lụt lội tàn phá mùa màng, những trận sạt lở đất ở
Hà giang, Quảng Ninh, Yên Bái gần đây nhất, đã làm hàng chục ng ời thiệt
mạng.
Qua đây chúng ta thấy rằng, một trong những thành tố để xây dựng VHDN
đó là bảo vệ mội trờng quan trọng biết nhờng nào.
1.1.3.2. Hệ thống tổ chức - công nghệ
Tổ chức là bố trí, sắp xếp công việc làm sao cho thật hợp lý để đạt hiệu quả
cao nhất. Ví dụ bố trí sắp xếp cán bộ trong cơ quan, doanh nghiệp, đặt mọi ngời
thật đúng vị trí công việc để ai cũng có thể phát huy hết năng lực, trí tuệ của
mình, góp phần xây dựng cơ quan, doanh nghiệp ngày càng phát triển.


Nh vậy, việc bố trí sắp xếp cán bộ cũng nh sắp xếp các dây chuyền sản sản
xuất công nghệ trong doanh nghiệp là một yếu tố thực sự quan trọng, nó góp
phần quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
Công nghệ là một tập hợp bao gồm các quy trình, phơng pháp, kỹ năng, bí
quyết, phơng tiện, công cụ, con ngời để biến đổi các nguồn lực thành sản
phẩm phục vụ xã hội và mang về lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nó đợc thể hiện
bằng những yếu tố cơ bản sau:
Con ngời - bao gồm kiến thức chuyên môn cơ bản, kỹ năng, kỹ xảo, trình
độ tay nghề, kinh nghiệm, thói quen nghề nghiệp.

8000 là một hệ thống tiêu chuẩn quy định về điều kiện làm việc của ngời lao
động, đợc xem nh một giải pháp khẳng định về giá trị đạo đức của sản phẩm.
Cụ thể nó quy định rõ về trách nhiệm xã hội, liên quan đến lao động trẻ em,
lao động cỡng bức, sức khoẻ của ngời lao động, môi trờng sản xuất, tính phân
biệt đối xử và kỷ luật về giờ giấc lao động vvTóm lai tạo môi trờng lao động
tốt, có kỷ luật, nhng phải đảm bảo yếu tố nhân đạo trong quản lý lao động.
Còn ISO 9000 và ISO 9002 quy định về chất lợng sản phẩm, còn ISO 14.000
là quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đối với môi trờng tự nhiên
Nh vậy, với ý nghĩa hệ thống tổ chức - công nghệ nh là một yếu tố quan
trọng tác động tích cực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thì máy móc, dây
chuyền sản xuất hiện đại, cơ sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, sẽ tạo ra một môi trờng sản xuất, kinh doanh thuận lợi, nâng cao năng suất lao động, sản phẩm
đạt chất lợng cao. Tuy nhiên trong thực tế nhiều ngời cha hiểu, họ cho rằng
đấy là yếu tố đơn thuần về vật chất, không liên quan gì đến VHDN.
Song ở đây, chúng ta xét những yếu tố đó với t cách là một trong những
yếu tố cơ bản thuộc VHDN. Bởi vì, đây là sự kết tinh của tri thức, là trình độ,
là nghệ thuật vận hành dây chuyền sản xuất, là tay nghề, kinh nghiệm, kỹ
thuật, kỹ năng, kỷ xão trong lĩnh vực sử dụng máy móc và các thiết bị khoa
học công nghệ dãn đến chất lợng sản phẩm và uy tín của doanh nghiệp.
Yếu tố tổ chức - công nghệ trong VHDN còn bao gồm các yếu tố nh:
Marketing, quảng cáo. Đây là con đờng ngắn nhất để đa sản phẩm của doanh
nghiệp đến với ngời tiêu dùng đồng thời tìm kiếm đối tác trong làm ăn. Nhng
quảng cáo nh thế nào đây để vừa hấp dẫn, mang đậm yếu tố văn hoá là một
điều hơi khó đối với các doanh nghiệp. Hiện nay trên đờng phố Hà nội có
nhiều biển quảng cáo loè loẹt, thiếu văn hoá mà báo chí, Đài truyền hình nhắc
đến nhiều. Trong Marketing và quảng cáo nếu thiếu đi yếu tố văn hoá thì
không những không có hiệu quả mà còn bị phản tác dụng. Do vậy, doanh
nghiệp muốn cho khách hàng hiểu đợc sản phẩm của mình thông qua quảng
cáo, Marketing nhất thiết không thể thiếu đợc yếu tố văn hoá trong quá trình
thực hiện và sản xuất.


và luồng tiền mặt.
2. Dẫn đến nguồn tài chính tốt hơn.
3. Có thể hởng một giá cao hơn mức bình thờng.
4. Xây dựng đợc lòng trung thành của khách hàng.
5. Tạo cho tiếp thị hiệu quả hơn.


6. Tạo sự phân biệt giữa các nhà cạnh tranh.
7. Giúp Công ty tuyển dụng và giữ đợc ngời tài năng hơn.
8. Có thể đứng vững và vợt qua các cuộc khủng hoảng dễ dàng
hơn.
9. Làm chậm hay ngăn chặn sự xói mòn của thị phần.
10. Giảm thiểu các trận chiến sống còn của Công ty, do mọi
ngời đang làm việc trên các mục tiêu chung.
11. Lôi cuốn các thị trờng nhà đầu t và tài chính.
12. Giúp định hình các quyết định phức tạp của những nhà điều tiết
[31, tr.32].
Hiện nay ở Việt Nam các công ty đang từng bớc xây dựng thơng hiệu của
mình. Nh Công ty May 10, Công ty giày Thợng Đình ở Hà Nội, Công ty Tàu
biển Nam Triệu ở Hải phòng, Hãng Hàng không Việt Nam Airlines Công ty
Chiếu sáng và thiết bị đô thị Hà NộiTuy nhiên điều quan trọng khi mỗi
doanh nghiệp xây dựng cho mình một thơng hiệu mang bản sắc riêng thì phải
đăng ký quyền bảo hộ thơng hiệu, đồng thời phải đa hình ảnh của doanh
nghiệp đến với quần chúng rộng rãi để quảng bá cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, VHDN còn đợc thể hiện qua các Lễ hội truyền thống, kỷ
niệm sự ra đời của Công ty hay giỗ tổ nghề hoặc giao lu văn hoá vv để nâng
cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp trong xã hội.
1.1.3.4. Nhân cách của nhà doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp nguồn lực con ngời là yếu tố quan trọng nhất, đồng
thời cũng là thành tố quan trọng của VHDN. Các yếu tố nh: đạo đức, tài năng,

tốt ở đây là cán bộ vừa có đức vừa có tài
Nh vậy, nhân cách của ngời đúng đầu một đơn vị quan trọng biết nhờng
nào. ở nhiều nớc trên thế giới, đã hình thành những tiêu chuẩn cơ bản dể lựa
chọn ngời lãnh đạo doanh nghiệp.
Giới quản lý Mỹ đã đa ra 6 tiêu chuẩn đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp:
Một là, làm việc có hiêụ quả cao, chủ động tiến thủ.
Hai là, có năng lực t duy lôgic, năng lực khái niệm hoá, năng lực phán đoán.
Ba là, quan tâm, giúp đỡ, mọi ngời bằng hành động tích cực, khéo gây ảnh
hởng đến mọi ngời.
Bốn là, lãnh đạo tập thể, sử dụng đúng quyền lực.
Năm là, cá tính, tâm lý chín muồi, biết tự kiềm chế, khách quan, cố gắng,
tự chủ.
Sáu là, có tri thức phong phú.
ở Nhật Bản, đối với một doanh nhân ngời ta đã khái quát thành 4 tiêu chuẩn:
1. Độ lợng, khoan dung.
2. Hiểu rõ nghề nghiệp, quyết đoán.


3. Dám chịu trách nhiệm.
4. Công bằng.
ở Trung Quốc, ngời tiêu biểu trong cuộc đời mu sinh bằng buôn bán đó là
Phạm Lãi, ông đã đúc kết thành 16 nguyên tắc kinh doanh căn bản, trong đó
có 5 nguyên tắc cơ bản cho mọi ngời chủ kinh doanh đó là:
1. Trớc hết ngời làm ăn buôn bán phải luôn siêng năng, tích cực, năng
động và nắm đợc mọi thời cơ.
2. Phải biết tiết kiệm, không xa hoa lãng phí.
3. Phải biết chọn ngời giúp việc ngay thẳng, không có tính tham lam, giữ
chữ tín.
4. Phải tích cực, có tinh thần trách nhiệm, có lòng say mê kinh doanh.
5. Luôn sáng suốt, bình tỉnh trong mọi tình huống, không phiêu lu mạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status