ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THÀNH CHUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THÀNH CHUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại
học, các khoa, phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
-
Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Cúc.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trƣờ
ế và Quản trị Kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Chung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
iv
1.3. Kinh nghiệm quốc tế tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng phát
triển bền vững...........................................................................................................42
1.3.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản ...........................................................................42
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................52
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................52
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................................52
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu........................................................................52
2.2.2 Phƣơng pháp xử lý số liệu..............................................................................52
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích ..................................................................................53
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu....................................................................54
2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá về tốc độ tăng trƣởng.................................................54
2.3.2. Các chỉ tiêu phát triển bền vững nông nghiệp ...........................................54
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá về mặt kinh tế xã hội .................................................54
2.3.4. Chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới ............................................................54
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ 2011 - 2014 ..............................55
3.1. Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ và khái quát tình hình sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh ...........................................................................................55
3.1.1. Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ.................................................................55
3.1.2. Khái quát về tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Phú Thọ ...................................................................................................................59
3.1.3. Thực trạng cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền
vững tỉnh Phú Thọ ...................................................................................................63
3.1.4. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ............................................................75
3.2. Đánh giá tính bền vững của tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở tỉnh Phú
Thọ trong thời gian qua ...........................................................................................79
3.2.1. Bền vững về kinh tế.......................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH
: Công nghiệp hóa
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐTH
: Đô thị hóa
HTX
: Hợp tác xã
Bảng 3.2. Thực trạng đàn trâu, bò, lợn, gia cầm của tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2009 - 2013 ............................................................................ 70
Bảng 3.3. Diện tích và sản lƣợng nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2009 - 2014 ..................................................................... 71
Bảng 3.4. Diện tích và sản lƣợng khai thác gỗ của tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2009 - 2014 ..................................................................................... 74
Bảng 3.5. Thành tựu của công cuộc xây dựng nông thôn mới ....................... 76
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Phú Thọ (năm 2011, 2012 giá
1994; năm 2013, 2014 giá 2010) .................................................... 79
Bảng 3.7. Năng suất, sản lƣợng lúa và ngô giai đoạn 2011 - 2014 ................. 81
Bảng 3.8. Sản lƣợng lƣơng thực tỉnh Phú Thọ từ 2011 – 2014 ....................... 82
Bảng 3.9. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh Phú Thọ .................................................. 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tốc độ tăng trƣởng của nông nghiệp tỉnh Phú Thọ 2011 - 2014 .... 81
Hình 3.2: Thu nhập bình quân đầu ngƣời khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2011 – 2014 ..................................................................... 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
1
những tồn tại, hạn chế trên, hƣớng tới phát triển nông nghiệp bền vững, cải
thiện nâng cao giá trị gia tăng. Đối với tỉnh Phú Thọ, thực hiện nhiệm vụ tái cơ
cấu ngành nông nghiệp đang đƣợc triển khai đồng bộ trên mọi lĩnh vực có ý
nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: "Một số
giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững tỉnh
Phú Thọ" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ngành nông nghiệp và sản xuất nông
nghiệp tỉnh Phú Thọ
sẽ đề xuất các giải pháp để tái cơ cấu ngành nông
nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về tái cơ cấu ngành nông nghiệp
theo hƣớng phát triển bền vững.
- Đánh giá thực trạng ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Phú Thọ, phân
tích những tiềm năng, lợi thế trong phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tái cơ cấu ngành nông nghiệp
theo hƣớng phát triển bền vững tại tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tình hình sản xuất nông nghiệp và
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chương 1: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững.
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng phát
triển bền vững tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH
NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1.Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hƣớng phát triển bền vững
1.1.1. Khái niệm Tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững
Tái cơ cấu là việc xem xét và cấu trúc lại một phần, một số phần hay
toàn bộ một hệ thống, tổ chức, một đơn vị nào đó nhằm đạt đƣợc các mục tiêu
đặt ra.
Tái cơ cấu nông nghiệp là quá trình tổ chức sắp xếp lại tất cả các yếu tố
liên quan tác động đến chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp, từ quy hoạch,
cơ sở hạ tầng sản xuất, chế biến, bảo quản; tổ chức sản xuất, chuỗi cung ứng
dịch vụ sản xuất, thu hoạch, thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ. Tái cơ cấu
nông nghiệp đƣợc xem xét là một quá trình (từ Trung ƣơng là Chính phủ và
các cấp địa phƣơng nhƣ cấp tỉnh…) thông qua ban hành hệ thống các chính
sách (tài chính, tiền tệ, hành chính, kinh tế…) và sử dụng các công cụ thuộc
chức năng, nhiệm vụ của mình để tác động tới việc phân bổ sử dụng các
nguồn lực sản xuất nông nghiệp cần thiết (đất đai, lao động và vốn…) nhằm
sống nông dân- chủ thể của nông nghiệp - vẫn gặp rất nhiều khó khăn vì thu
nhập èo uột, bấp bênh, chất lƣợng sống của nông hộ cũng thấp. Bởi vì nông
nghiệp Việt Nam tăng trƣởng thời gian qua đến chủ yếu từ khai thác tài
nguyên, lạm dụng phân bón hóa học cho ra khối lƣợng sản phẩm lớn, nhƣng
chất lƣợng sản phẩm thấp, giá rẻ, giá trị gia tăng không có. Tức là rất nhanh
tăng trƣởng nhƣng không vững bền.
Bởi lẽ, muốn đạt mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp việc cần làm là tái cơ
cấu sao cho nông sản Việt Nam xuất khẩu có giá thành cao, xây dựng đƣợc
thƣơng hiệu, có sức cạnh tranh mạnh so với các nƣớc khác; tránh tình trạng
giá nông sản, thủy sản của nƣớc ta biến động thất thƣờng, xu hƣớng ngày
càng giảm so với các nƣớc trong khu vực và thế giới, ảnh hƣởng đến thu nhập
của ngƣời làm nông nghiệp…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
6
Bên cạnh đó, tái cơ cấu nông nghiệp là làm sao để tăng vốn đầu tƣ toàn
xã hội cho nông nghiệp, bao gồm cả đầu tƣ nhà nƣớc và đầu tƣ tƣ nhân, đầu
tƣ nƣớc ngoài. Đồng thời, các ngành, các cấp từ Trung ƣơng đến địa phƣơng
phải quy hoạch phát triển nông nghiệp trên địa bàn cả nƣớc, vùng lãnh thổ và
tỉnh, huyện, xã cho phù hợp với đặc điểm từng vùng để phát huy lợi ích trƣớc
mắt và lâu dài.
Điều này cần thể hiện rất rõ trong việc xác định trồng cây gì, nuôi con
gì có giá trị kinh tế cao và có khả năng cạnh tranh lớn ở từng vùng (miền núi,
trung du, đồng bằng, ven biển, hải đảo); và việc chế biến, bảo quản nông sản;
hƣớng sản phẩm đó đến thị trƣờng nào?... Hơn nữa, phải có giải pháp để thực
chất hóa sự liên kết “4 nhà” (Nhà nƣớc, nhà khoa học, nhà nông, nhà doanh
nghiệp) trong nông nghiệp;
1.1.3. Thành tựu và hạn chế trong phát triển nông nghiệp của Việt Nam
tục, đặc biệt là căn bản giải quyết đƣợc vấn đề lƣơng thực cho đất nƣớc. Tăng
trƣởng bình quân hàng năm về nông lâm và ngƣ nghiệp thời kỳ 1991-2000 đạt
4,3% trong đó nông nghiệp đạt 5,4% (riêng lƣơng thực đạt 4,2%, cây công
nghiệp đạt 10%, chăn nuôi 5,4%) thuỷ sản tăng 9,1%, lâm nghiệp tăng 2,1%.
Sản xuất lƣơng thực nƣớc ta đã đạt đƣợc kết quả to lớn từ 13,478 triệu tấn
lƣơng thực năm 1976 đã tăng lên 14,309 triệu tấn năm 1980, lên 18,20 triệu
tấn 1985, lên 21,488 triệu tấn năm 1990, lên 27,570 triệu tấn năm 1995 và lên
34,254 triệu tấn năm 1999, đáng chú ý là năm 1999 so với năm 1994 sản
lƣợng lƣơng thực tăng 8,055 triệu tấn, hàng năm tăng bình quân, 1,611 triệu
tấn.. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2010 theo giá so sánh
1994 ƣớc tính đạt 232,7 nghìn tỷ đồng, tăng 4,7% so với năm 2009, bao gồm
nông nghiệp đạt 168,4 nghìn tỷ đồng, tăng 4,2%; lâm nghiệp đạt 7,4 nghìn tỷ
đồng, tăng 4,6%; thuỷ sản đạt 56,9 nghìn tỷ đồng, tăng 6,1%.
Giải quyết tốt vấn đề lƣơng thực là điều kiện quyết định để đa dạng hoá
cây trồng, vật nuôi. Trong một thời kỳ dài, nông nghiệp nƣớc ta là nông
nghiệp độc canh lúa nƣớc, từ khi giải quyết đƣợc vấn đề lƣơng thực, mới có
điều kiện để đa dạng hoá theo hƣớng giảm tỷ trọng cây lƣơng thực, tăng tỷ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
8
trọng cây công nghiệp, cây ăn quả v.v... Diện tích cây lƣơng thực năm 1976
chiếm 88%, trong đó lúa chiếm 75,2% tổng diện tích gieo trồng, các loại cây
trồng khác chiếm tỷ trọng thấp, tỷ trọng cây công nghiệp chiếm 6%, cây ăn
quả chiếm 25%. Đến năm 2000 tỷ trọng diện tích cây lƣơng thực giảm xuống
67,11% trong đó lúa chiếm 61,38%, tỷ trọng cây công nghiệp tăng lên 6,33%
riêng cây công nghiệp lâu năm chiếm 11,21% tỷ trọng cây ăn quả tăng lên
4,34%. Lƣơng thực dồi dào, nguồn thức ăn phong phú đã tạo điều kiện để
phát triển chăn nuôi. Đàn trâu tăng từ 2,2565 triệu con năm 1976 tăng lên
2,5902 triệu con năm 1985 và lên 2,9773 triệu con năm 1994, từ năm 1995 trở
Những năm gần đây thuỷ sản đã có bƣớc phát triển đáng kể, công tác
nuôi trồng thủy sản đƣợc coi trọng, nhất là vùng ven biển. Những cơ sở sản
xuất giống và nuôi tôm xuất khẩu đƣợc triển khai ở ven biển miền Trung.
Việc đánh bắt hải sản đang đƣợc khôi phục và phát triển ở nhiều địa phƣơng,
tàu thuyền và các phƣơng tiện đánh bắt đƣợc tăng cƣờng, nhất là hiện nay các
tỉnh đang triển khai dự án đánh bắt cá xa bờ, tiềm lực của thuỷ sản đƣợc tăng
nhanh, nhờ vậy mà sản lƣợng thuỷ sản tăng nhanh, sản phẩm xuất khẩu ngày
càng lớn. Sản lƣợng thuỷ sản năm 2010 ƣớc tính đạt 5127,6 nghìn tấn, tăng 5,3% so
với năm 2009, trong đó cá đạt 3847,7 nghìn tấn, tăng 4,8%; tôm 588,8 nghìn tấn, tăng
7,1%. Sản lƣợng thuỷ sản nuôi trồng năm nay ƣớc tính đạt 2706,8 nghìn tấn,
tăng 4,5% so với năm trƣớc.
- Từng bƣớc hình thành những vùng sản xuất chuyên môn hoá với quy
mô lớn. Từ nền nông nghiệp tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất nông sản
hàng hoá, nông nghiệp nƣớc ta đã và đang từng bƣớc hình thành các vùng sản
xuất chuyên môn hoá với quy mô lớn. Hai vùng trọng điểm lúa của nƣớc ta là
đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng đó là hai vùng sản xuất
lúa lớn nhất của đất nƣớc. Ở đồng bằng sông Cửu Long, năm 2000 diện tích
gieo trồng lúa đạt 3,936 triệu ha, hàng năm diện tích trồng lúa cần đƣợc mở
rộng, trong đó có những tỉnh có quy mô diện tích tƣơng đối lớn, nhƣ tỉnh
Kiên Giang có gần 540 ngàn ha, An Giang có 464 ngàn ha, Cần Thơ có 413
ngàn ha v.v... Sản lƣợng lúa đạt gần 16,69 triệu tấn, chiếm hơn 51,28% sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
10
lƣợng lúa cả nƣớc và đạt trên 80% sản lƣợng lúa hàng hoá và hàng hoá xuất
khẩu. Năng suất bình quân toàn vùng đạt trên 42 tạ/ha, trong đó An Giang đạt
46,9 tạ/ha, Tiền Giang - 46,1 tạ/ha v.v... Đồng bằng sông Hồng diện tích gieo
trồng lúa năm 2000 đạt hơn 1,212 triệu ha, diện tích lúa đƣợc ổn định trong
nhiều năm lại đây, năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng đạt cao hơn so
Hạt điều là sản phẩm có giá trị kinh tế cao, là một trong những cây xuất
khẩu quan trọng. Cây điều đƣợc trồng ở nƣớc ta từ lâu, phân bổ từ Quảng Nam
trở vào, đến năm 2000, cả nƣớc có 195,3 ngàn ha diện tích với 70,1 ngàn tấn sản
lƣợng, trong đó vùng Đông Nam Bộ chiếm 69,4% về diện tích và 78,89% về sản
lƣợng hạt điều cả nƣớc, tập trung nhiều nhất là tỉn Bình Phƣớc và Đồng Nai. Cây
điều gần đây đƣợc phát triển mạnh ở các tỉnh Tây Nguyên.
Về chăn nuôi đƣợc phân bố đồng đều ở các vùng trong cả nƣớc, tính
tập trung chƣa cao, song bƣớc đầu đã thể hiện sự hình thành vùng sản xuất
hàng hoá tƣơng đối rõ. Lợn là vật nuôi quan trọng, cung cấp nguồn thực phẩm
chủ yếu cho nhân dân nƣớc ta, sản lƣợng thịt hơi chiếm 76,8% tổng sản lƣợng
thịt hơi. Tính bình quân cả nƣớc trên 1 ha đất canh tác hàng năm có 3,18 con
lợn và sản xuất đƣợc 207,8 kg thịt hơi, trong lúc đó vùng đồng bằng sông
Hồng là nơi chăn nuôi lợn khá tập trung, chiếm 22,19% tổng đàn lợn và
26,41% tổng sản lƣợng thịt hơi sản xuất ra của cả nƣớc tính trên ha đất canh
tác hàng năm có 6,2 con lợn, cao gấp hai lần bình quân chung cả nƣớc và
503,9 kg thịt hơi, cao gấp 2,5 lần so với bình quân chung cả nƣớc. Đàn bò cả
nƣớc có gần 4,0 triệu con năm 1997, tính bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp
có 0,51 con và sản xuất đƣợc 9,4 kg thịt hơi, trong đó vùng Duyên hải miền
Trung đạt mức cao nhất - 1,83 con/ha và 33,63 kg thịt hơi/ha cao gấp ba lần
bình quân chung cả nƣớc. Tiếp đó là vùng khu 4 đạt mức 1,29 con/ha và
13,48 kg thịt hơi/ha.
Nhờ quá trình chuyển nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá theo hƣớng
đa dạng đã tạo điều kiện để từng bƣớc hình thành những vùng sản xuất
chuyên môn hoá, có quy mô sản phẩm hàng hoá lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
12
Nông nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc tăng nguồn hàng
13
tỷ USD. Hiện nay, nhiều tiến bộ khoa học và công nghệ áp dụng vào sản xuất
nông nghiệp đã tạo ra giá trị gia tăng trong tăng trƣởng nông nghiệp khoảng
30%. Những năm qua, các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học Việt Nam
nghiên cứu thành công các quy trình công nghệ và chọn tạo đƣợc nhiều giống
cây trồng, gia súc... Những tiến bộ kỹ thuật đó đƣợc đƣợc áp dụng vào sản
xuất nông nghiệp trên nhiều lĩnh vực nhƣ: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thủy sản và chế biến sau thu hoạch. Năm 2011 cũng là năm thứ 21, nƣớc ta
thực hiện kim ngạch xuất khẩu gạo cao. Khả năng cả năm 2010, xuất khẩu đạt
6,5 triệu tấn, trong đó đến ngày 9-11-2010 đã giao cho bạn hàng nƣớc ngoài
5,9 triệu tấn gạo, với giá trị kim ngạch 2,5 tỷ USD (giá FOB) tăng 9% về số
lƣợng và 14% giá trị kim ngạch. Giá gạo xuất khẩu đang ngày càng tăng dần,
bình quân đạt 424 USD/tấn, tăng 18,58 USD/tấn so cùng kỳ năm 2009.. Với
sản lƣợng lúa chiếm hơn 90% số sản lƣợng các cây lƣơng thực có hạt, Việt
Nam đang trở thành nƣớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- Nông nghiệp đã tạo nhiều việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo (tỷ
lệ hộ đói nghèo giảm 2%/năm). Trƣớc đổi mới, số ngƣời sống dƣới mức đói
nghèo là 60%, năm 2003 giảm xuống còn 29% và năm 2006 còn 19%. Mức
giảm đói nghèo ấn tƣợng này chỉ có Việt Nam và Trung Quốc đạt đƣợc trong
thời gian qua, chủ yếu là nhờ thành tựu to lớn trong lĩnh vực nông nghiệp,
phát triển nông thôn. Trong khi công nghiệp và dịch vụ còn đang lấy đà thì
nông nghiệp và kinh tế nông thôn vẫn là nơi tạo việc làm chính cho dân cƣ
nông thôn.
- Môi trƣờng đƣợc cải thiện một cách rõ rệt. Thập kỷ 90 của thế kỷ 20
chứng kiến những bƣớc ngoặt quan trọng về nhận thức và hành động của lâm
nghiệp, chuyển từ khai thác rừng tự nhiên sang bảo vệ rừng, tăng đầu tƣ trồng
mới, khoanh nuôi; xã hội hoá hoạt động trồng và bảo vệ rừng. Chƣơng trình
Phủ xanh đất trống đồi núi trọc (327), Chƣơng trình trồng mới 5 triệu hecta
rừng cùng các chính sách giao đất, giao rừng và hạn chế khai thác gỗ đã góp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
kém, luôn bị động trƣớc những diễn biến thị trƣờng. Bên cạnh đó con số đầu
tƣ 10% ngân sách cho nông nghiệp cũng chƣa thực sự hiệu quả bởi chúng ta
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>