ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------
PHÙNG THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG VÀ ĐỀ XUẤT
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI
HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên - 2012
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------
PHÙNG THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG VÀ ĐỀ XUẤT
ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TẠI
HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy, cô giáo trong
khoa Sau Đại học – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Tân
Yên, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường,
phòng NN-PTNT, phòng thống kê và UBND các xã đã tạo điều kiện về thời
gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cảm ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Phùng Thị Trang
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................2
3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................3
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam ..........................3
1.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới.............................................3
1.1.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam .............................4
1.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp..........................................6
1.2.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ....................................................................6
sản xuất nông nghiệp ......................................................................................24
2.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.....................................24
2.2.3. Đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp .....................24
2.2.4. Đề xuất và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả loại hình sử dụng đất sản
xuất nông nghiệp bền vững.............................................................................25
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................25
2.3.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội. ........................25
2.3.2. Phương pháp điều tra nhanh có sự tham gia của người dân ...........................26
2.3.3. Các phương pháp khác ....................................................................................26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................27
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tân Yên ...................................27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................27
3.1.1.1.Vị trí địa lý ....................................................................................................27
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo .........................................................................................27
3.1.1.3. Khí hậu .........................................................................................................27
3.1.1.4. Thuỷ văn.......................................................................................................29
3.1.1.5. Đặc điểm về đất đai......................................................................................29
3.1.1.6. Tài nguyên nước...........................................................................................31
3.1.1.7 Tài nguyên rừng ............................................................................................32
3.1.1.8 Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Yên năm 2011 .....................................33
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................................34
3.1.2.1. Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế......................................................................34
3.1.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ..............................37
3.2. Các tiểu cùng kinh tế của huyện Tân Yên .........................................................39
3.2.1. Tiểu vùng 1 ......................................................................................................41
3.2.2. Tiểu vùng 2 .....................................................................................................41
3.2.3. Tiểu vùng 3 .....................................................................................................41
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ......................................................42
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
USD
Đô la Mỹ
GTSX
Giá trị sản xuất
GTGT
Giá trị gia tăng
CPTG
Chi phí trung gian
LĐ
Lao động
LUT
Loại hình sử dụng đất
SDĐ
Sử dụng đất
Uỷ ban nhân dân
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
UNDP
Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
PNN
Phi nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 1.1: Biến động về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (1999 -2009) ....5
Bảng 3.1: Lượng mưa, nhiệt độ trên địa bàn huyện qua các tháng trong năm .........28
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tân Yên năm 2011 ...................................33
Bảng 3.3: Tình hình chuyển dịch cơ cầu kinh tế của huyện từ 2001 - 2011 ............35
Bảng 3.4: Tình hình dân số huyện Tân Yên qua các giai đoạn ................................36
Bảng 3.5: Phân vùng kinh tế theo đơn vị hành chính ...............................................40
việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Theo ông Diệp Kỉnh Tần phát biểu trên
báo kinh tế nông thôn: Nông nghiệp nước ta cơ bản đã chuyển sang sản xuất hàng
hoá, phát triển tương đối toàn diện, tăng trưởng khá (bình quân năm 5,5%/năm), sản
lượng lương thực tăng 5%/năm, gấp hơn 2 lần tỷ lệ tăng dân số. Nông nghiệp đóng
góp 25,43% tổng GDP tính theo giá trị hiện hành và đóng góp tới 70% GDP ở khu
vực nông thôn. Sản xuất nông nghiệp không những đảm bảo an toàn lương thực
quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông
sản xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,2 tỷ USD chiếm 24% kim ngạch xuất
khẩu cả nước.
Bên cạnh những thành tựu đó nền nông nghiệp nước ta vẫn phải đang đối
mặt với hàng loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng
suất và chất lượng nông sản hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh
yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm [Đặng Minh Sơn, 2006]. Trong điều kiện các
nguồn tài nguyên để sản xuất có hạn, diện tích đất nông nghiệp đặc biệt là đất sản
xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình đô thị hóa, công
nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng hàng hoá trong cả nước nói chung và huyện Tân Yên nói riêng là
hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế đồng thời tạo đà cho phát triển nông
nghiệp bền vững.
Huyện Tân Yên gồm 22 xã và 2 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là
20.660,86 ha (Số liệu thống kê năm 2011); dân số 160.020 người (năm 2011).
Trong những năm qua do quá trình phát triển không ngừng theo hướng công nghiệp,
2
tiểu thủ công nghiệp và thương mại làm diện tích đất nông nghiệp giảm lớn, tính
đến hết năm 2011 diện tích đất nông nghiệp của huyện Tân Yên là 12.914,57 ha,
chiếm 62,51 % diện tích đất tự nhiên.
Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp việc sản xuất nhỏ lẻ, manh mún thường
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp.
Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không
giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng
thừa nhận. Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát
triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm
là một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường
các biện pháp khai hoang đất đai. Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều
vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ
độ phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng. Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá
trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị
xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng đất... Người ta ước tính có tới
15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thoái hoá do những hành động bất cẩn của con
người gây ra. Theo P.Buringh, toàn bộ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp của thế
giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích đất liền); khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ
ha) không dùng được vào sản xuất nông nghiệp.
Đất trồng trọt là đất đang sử dụng, cũng có loại đất hiện tại chưa sử dụng
nhưng có khả năng trồng trọt. Đất đang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha
(chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích đất đai và 46% đất có khả năng trồng trọt). Như
vậy, còn 54% đất có khả năng trồng trọt chưa được khai thác.
Đất đai trên thế giới phân bố ở các châu lục không đều. Châu Á là nơi có
diện tích đất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ
lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiên thấp. Mặt khác, Châu Á
là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì
thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia, Châu Á cũng là nơi đất đồi núi chiếm
35% tổng diện tích. Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn
quản lý và sử dụng đất quan tâm. Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc độ
công nghiệp hoá cũng như đô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều địa phương trên
phạm vi cả nước làm cho diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến động,
theo những tư liệu của Tổng cục Thống kê thì biến động về số lượng đất sản xuất
nông nghiệp của nước ta trong 10 năm gần đây được thể hiện ở bảng 1.1.
5
Bảng 1.1: Biến động về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
(1999 -2009)
Tổng diện tích đất
Năm
sản xuất nông nghiệp
(1000 ha)
Dân số
(1000 người)
BQ đất sản xuất
nông nghiệp/ người
(m2)
1999
9409,70
67774,1
73962,4
1419
2004
10928,90
75355,2
1540
2005
11316,40
76114,5
1475
2006
11704,80
76325,0
1533
2007
lý và có hiệu quả hơn so với các năm trước. Ở nước ta, trong cơ cấu sử dụng đất
nông nghiệp, cây lâu năm chiếm hơn 30%, cây hàng năm khoảng trên 60% diện
tích. Tuy nhiên, với trên 3/4 diện tích tự nhiên là đất dốc thì tỷ lệ cây lâu năm cần
6
phải tăng hơn nữa. Tuy nhiên, ở miền núi du canh, quảng canh, độc canh còn khá
phổ biến, năng suất cây trồng thấp so với các nước khác [6]. Vấn đề thoái hoá đất
Việt Nam đang là một thách thức to lớn. Nguyên nhân thoái hoá đất bắt nguồn từ
các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hậu quả của chiến tranh. Thoái hoá đất
điễn ra trên quy mô rộng lớn từ đồng bằng ven biển đến trung du miền núi. Hậu quả
thoái hoá đất rất nghiêm trọng dẫn tới sự suy thoái tài nguyên động thực vật, suy
giảm và mất khả năng sản xuất của đất.
Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, nhằm bảo vệ, quản lý và
sử dụng tài nguyên đất bền vững và đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy
nhiên các chính sách, giải pháp đó chưa được thực hiện đồng bộ và triệt để, mạng
lưới quan trắc và quản lý môi trường đất còn quá mỏng.
Để bảo vệ môi trường đất, cần khắc phục các tồn tại đồng thời áp dụng các
biện pháp ưu tiên như:
+ Nghiên cứu và phổ biến công nghệ tiến bộ trong sinh học, đầu tư thâm
canh, đảm bảo sản xuất bền vững nâng cao độ phì nhiêu đất.
+ Đẩy mạnh trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu,
cây đặc sản) có giá trị kinh tế cao trên đất dốc, nhân rộng các mô hình trang trại.
Phục hồi lớp phủ thực vật bằng trồng rừng và hệ thống nông lâm kết hợp.
Việt Nam là một nước có đa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện
tích đất canh tác trên đầu người nông dân rất thấp là một trở ngại to lớn. Để vượt
qua, phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho
toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần triệt
để tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông
môi trường.
1.2.1.2. Phân loại hiệu quả
Mọi hoạt động sản xuất của con người đều có mục tiêu chủ yếu là kinh tế.
Tuy nhiên, kết quả hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà
đồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con người
[10]. Những kết quả đó là:
- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập.
- Cải tạo môi sinh, nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động.
- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong sử
dụng đất đai.
8
Để phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn cứ vào
nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả được phân thành 3 loại: hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Theo C. Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau, các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer,
Simmerman - 1995) cho rằng: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm
chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động
sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội [37].
Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu trung
tâm của các loại hiệu quả. Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết định các hiệu quả còn
lại. Bởi vì, trong mọi hoạt động sản xuất con người đều có mục tiêu chủ yếu là khi
có được hiệu quả kinh tế thì mới có các điều kiện vật chất để đảm bảo cho các hiệu
quả về xã hội và môi trường.
Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá, tính toán chính xác trong mối quan
cộng đồng quốc tế.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường
sinh thái.
Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ vào
yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản xuất,
phương hướng tác động vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian. Tuy nhiên,
dù nghiên cứu ở bất cứ góc độ nào thì việc đánh giá hiệu quả cũng phải xem xét về
mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của toàn bộ nền kinh tế. Ở đó,
hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường với một mối quan hệ
mật thiết thống nhất và không thể tách rời nhau. Có như vậy mới đảm bảo cho việc
đánh giá hiệu quả được đầy đủ, chính xác và toàn diện.
1.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững
1.2.2.1 Quan điểm sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững
Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smith A.J và Julian Dumanski
(1993) [44] đã nghiên cứu và xác định ra 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử
dụng đất bền vững là:
10
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá
chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- Được xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt
tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm nguyên tắc
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và nước
(bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [26]
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và là
những mục tiêu cần phải đạt được, nếu thực tế diễn ra đồng bộ, so với các mục tiêu
cần phải đạt được. Nếu chỉ đạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả
năng bền vững chỉ mang tính bộ phận.
Để đánh giá tính bền vững trong sử dụng đất cần dựa vào 3 tiêu chí sau đây:
* Bền vững về kinh tế: Ở đây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị
trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân
vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và
phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả...và tàn dư để lại). Một hệ bền vững phải có
năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ
chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong
nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của
hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn
hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người
sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn
ngân hàng [26].
12
* Bền vững về xã hội:
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội.
Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm
1.2.3.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết...) có ảnh hưởng trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Đình Hợi, 1993) [24], (Vũ Thị Phương Thuỵ 2000)
[37], (Nguyễn Duy Tính, 1995) [38], (Vũ Thị Ngọc Trân, 1996) [39]. Bởi vì, các yếu
tố của điều kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần
đánh giá đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng vật nuôi chủ lực
phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng.
Theo C.Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I.
Theo N. Borlang - Người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước
phát triển cho rằng yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm
cỡ thế giới trong các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là
độ phì đất [37].
1.2.3.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai, cây
trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để
hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những tác động thể hiện sự
hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể
hiện sự dự báo thông minh và sắc sảo [13]. Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa
chọn chủng loại và cách sử dụng các yếu tố đầu vào phù hợp với các quy luật tự
nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Theo Frank Ellis và Douglass
C.North [37], ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống
mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra các yêu cầu mới đối với việc sử
dụng đất. Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất
cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh. Cho đến giữa thế kỷ XXI, trong nông
nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế
[13]. Như vậy, nhóm các yếu tố kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
14
15
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ năng lực của
các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư.
Theo Douglas C.North, sự thay đổi công nghệ và sự thay đổi hợp lý các thể
chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế xã hội [38].
1.3.1. Đất nông nghiệp và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1.1. Khái quát về đất nông nghiệp
Theo báo cáo của World Bank (1995)[45], hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó vẫn có
từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn. Trong 1200 triệu ha đất bị
thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng
không hợp lý.
Luật đất đai 2003 phân loại đất thành 3 nhóm theo mục đích sử dụng, đó là
nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Đất
nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng, đất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối hoặc nghiên cứu thí
nghiệm về nông nghiệp. Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự
phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất
và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội [19].
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, đất đai có những tính chất đặc trưng
riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ
phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời
gian nếu biết sử dụng đúng.
Nhận thức đúng đắn các vấn đề trên sẽ giúp người sử dụng đất có các định hướng sử dụng tốt hơn đối với đất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng tự
nhiên của đất đồng thời không ngừng bảo vệ đất và môi trường sinh thái. Xét cho
cùng, đất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người, giá trị đó tuỳ thuộc
vào sự đầu tư trí tuệ và các yếu tố đầu vào khác trong sản xuất. Hiệu quả của việc đầu
học - kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triển cây trồng, vật nuôi
có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu [16].
- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng đất
nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng