SKKN phương pháp tự tạo giấy quỳ tím nhằm nâng cao kết quả học tập môn hóa học ở trường THPT số 3 văn bàn - Pdf 32

Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

MỤC LỤC
Nội dung

Trang
2
2
2
2
3
3

1. Đặt vấn đề
2. Giải quyết vấn đề
2.1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.2. Thực trạng của vấn đề
2.3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

4

2.3.1. Giải pháp thực hiện

4

2.3.2. Quy trình tạo giấy quỳ

4


được chú trọng và phát huy. Tuy nhiên đối với trường học thuộc địa bàn vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn mặc dù đã được trang bị tương đối đầy đủ
đồ dùng dạy học nhưng trong quá trình dạy học vẫn gặp nhiều khó khăn, khi sử
dụng các thiết bị thí nghiệm hoá học trong đó không thể bỏ qua quỳ tím. Khi
tiến hành các thí nghiệm có sử dụng quỳ tím thường phát sinh các vấn đề sau:
- Dấu hiệu không rõ ràng do chất lượng giấy quỳ bị giảm sút
- Không có giấy quỳ tím để làm thí nghiệm do việc bổ sung thiết bị không
kịp thời
Trước tình hình đó nếu giáo viên bộ môn không có những giải pháp thoả
đáng, kịp thời sẽ dẫn đến việc dạy học theo hướng tích cực cao bị hạn chế, ảnh
hưởng đến chất lượng dạy học và uy tín của giáo viên bị giảm sút. Với lý do đó
tôi chọn đề tài “Phương pháp tự tạo giấy quỳ tím nhằm nâng cao kết quả học tập
môn hóa học ở trường THPT số 3 Văn Bàn”.
2. Giải quyết vấn đề
2.1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
2.1.1 Cơ sở lý luận
Giấy quỳ là giấy có tẩm dung dịch etanol hoặc nước với chất màu tách từ
rễ cây địa y (ngành thực vật cộng sinh giữa tảo và nấm) có màu gốc ban đầu là
màu tím (nên còn được gọi là giấy quỳ tím), được sử dụng trong ngành hóa học
để thử, kiểm nghiệm độ pH. Khi nhúng mảnh giấy quỳ vào dung dịch, nếu màu
giấy quỳ giữ nguyên màu tím thì dung dịch đó trung tính, nếu ngả sang màu
xanh thì dung dịch đó mang tính kiềm, nếu chuyển sang màu đỏ thì dung dịch
đó mang tính axit.
Ưu điểm của giấy quỳ chính là sự tiện dụng của nó. Chỉ cần một mẩu
giấy quỳ nhỏ, người ta có thể biết dung dịch mình đang sử dụng có tính axit hay
bazơ một cách nhanh chóng (chỉ mất vài phần trăm giây), và độ mạnh yếu của
tính axit - bazơ (một cách tương đối) dựa vào sự thay đổi đậm nhạt của màu sắc.
Ngoài ra, giấy quỳ ẩm (giấy quỳ cho thấm ướt bởi nước cất) còn có thể được
ứng dụng để kiểm tra tính axit - bazơ của các loại khí (như NH3, H2S, SO3,…).
Tuy nhiên, giấy quỳ không thể cho biết chính xác độ mạnh yếu axit bazơ cũng như độ pH của dung dịch cần đo. Thay vào đó, người ta sử dụng các

hoa bách nhật, lá của bắp cải tím, rau lang, cánh hoa của hoa phong lữ, cây anh
túc, quả của cây việt quất, phần thân rễ của cây đại hoàng. Ngoài ra, hoa cẩm tú
cầu cũng có tính chất thay đổi màu sắc theo độ pH của đất trồng: nếu đất có tính
chua (axit), hoa cẩm tú cầu sẽ có màu hồng, còn nếu đất có tính mặn (kiềm),
hoa sẽ có màu xanh dương.
Việc tự tạo quỳ tím là giải pháp thiết thực khi thiết bị thí nghệm không có
quỳ tím, hoặc quỳ tím kém chất lượng, giúp giáo viên thực hiện tốt kế hoạch
dạy học, củng cố lòng tin của học sinh, nâng cao uy tín của người giáo viên.
2.2. Thực trạng của vấn đề
Trong quá trình giảng dạy bộ môn hóa học ở trường THPT với rất nhiều
bài sử dụng thí nghiệm hóa học, đặc biệt là những thí nghiệm dùng quỳ tím để
xác định môi trường nhằm mục đích tạo hứng thú cho người học, nâng cao chất
lượng giảng dạy và tạo niềm tin cho học sinh đối với khoa học. Đối với đơn vị
trường THPT sô 3 Văn Bàn, nơi tôi đang công tác, các hóa chất đã được cấp từ
năm 2006 đến nay đã hết hạn sử dụng. Đối với các bài dạy có sử dụng quỳ tím
làm thuốc thử thì kết quả thu được không rõ ràng do chất lượng quỳ tím giảm
sút. Để khắc phục tồn tại trên bản thân tôi nghiên cứu cách tự tạo quỳ tím từ hoa
Sáng kiến kinh nghiệm

3


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

bách nhật (một loài hoa có màu tím, ở quanh năm và được trồng rất nhiều ở
trường THPT số 3 Văn Bàn) với mục đích đổi mới phương pháp dạy học và
nâng cao chất lượng giáo dục.
2.3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
2.3.1. Giải pháp thực hiện
Quỳ tím là chất bị đổi thành màu đỏ trong môi trường dung dịch axit và

dụng cho các thí nghiệm trong chương trình hoá học THPT đã giúp tôi giải
quyết được rất nhiều khó khăn trong quá trình giảng dạy cụ thể là:
Sáng kiến kinh nghiệm

4


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

Bài 8 - Tiết 12, 13 hóa học lớp 11: Amoniac và muối amoni
Bài thực số 2- Tiết 21 hóa học lớp 11: Tính chất của một số hợp chất nitơ,
photpho.
Bài thực số 6 - Tiết 68 hóa học lớp 11: Tính chất của anđehit và axit
cacboxylic.
Tiết 14, 15 hóa học lớp 12: Amino axit
Nội dung của các bài trên đều có thí nghiệm sử dụng quỳ tím mà quỳ tím
trong phòng thiết bị của nhà trường lại không còn, vậy việc tổ chức cho học sinh
làm thí nghiệm không thể tiến hành được. Nếu không tổ chức cho học sinh thực
hành được thì buộc người giáo viên phải dạy lí thuyết cho học sinh, lúc đó học
sinh sẽ được hình thành kiến thức dưới hình thức áp đặt kiến thức, dễ dẩn đến
việc đánh mất lòng tin của học sinh, ảnh hưởng đến uy tín của giáo viên. Nhưng
với việc tự tạo giấy quy tím đã giúp tôi hoàn thành được bài dạy đúng theo kế
hoạch, làm tôi cảm thấy hài lòng sau tiết dạy, củng cố được lòng tin của học
sinh đối với khoa học nâng cao được uy tín của giáo viên, từng bước nâng cao
chất lượng học tập của học sinh, học sinh năng động hơn, có tiến bộ trong học
tập và rèn luyện. Giúp giáo viên đạt được mục đích đổi mới phương pháp dạy
học, dạy học theo hướng tích cực cao.
Khi tôi bắt đầu thử áp dụng những cách thức trên đối với các lớp tôi trực
tiếp giảng dạy thì hứng thú học tập và kết quả học tập thấp. Để kiểm chứng kết
quả, tôi đã kiểm tra trước và sau tác động với một lớp và kiểm tra trước và sau

=> tác động có ảnh hưởng
* Kiểm tra trước tác động và sau tác động với các nhóm tương đương
- Lớp 11A3: nhóm thực nghiệm - có 30 học sinh
- Lớp 11A1 nhóm đối chứng - có 33 học sinh.
Hai lớp học sinh có trình độ tương đương.
Kiểm tra trước tác động
Tác
Kiểm tra sau tác động
động
Hứng thú học tập 11A3:
X
Hứng thú học tập 11A3:
11/30 = 36,6%
27/30 = 90%
Tiếp thu kiến thức 11A3:
Tiếp thu kiến thức11A3:
13/30 = 43,3%
26/30 = 86,6%
Hứng thú học tập 11A1:
Hứng thú học tập 11A1:
14/33 = 42,4%
20/33 = 60,6%
Tiếp thu kiến thức 11A1:
Tiếp thu kiến thức 11A1:
13/33 = 39,3%
21/33 = 63,6%
Kết quả:

/90 – 60,6 = 29,4/ > 0
/86,6 – 63,6 = 23/ > 0

đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn. Đề tài tôi trình bày rút ra từ những trải
nghiệm của bản thân với đối tượng tôi trực tiếp giảng dạy nên là ý kiến thiên
nhiều về chủ quan. Tôi nghĩ có thể áp dụng được cho các đối tượng học môn
Hóa học ở trường THPT nếu không có giấy quỳ tím hoặc giấy quỳ đã hết hạn sử
dụng.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các bạn đồng
nghiệp trường THPT số 3 Văn Bàn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
"sáng kiến kinh nghiệm" này.
Tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa Hóa 11 ban cơ bản
2. Sách giáo viên Hóa 11 ban cơ bản

Sáng kiến kinh nghiệm

7


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

PHỤ LỤC
1. Kế hoạch bài 8 ( Tiết 12 )
Ngày soạn: 21/9/2013
Ngày giảng: 11A1: 02/10/2013; 11A3:23/09/2013
Tiết 12: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
(Tiết 12)
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
HS biết:
+ Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (tính tan, tỉ khối, màu, mùi), ứng dụng ,
cách điều chế amoniac trong PTN và trong CN.

3. Tiến trình
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1 ( 2 phút)
Gv: (?) Viết PTHH N2 + H2 →
→
2NH 3
Hs: 3H 2 +N 2 ¬

p,xt
Gv: NH3 được gọi là amoniac.
Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu
về amoniac
Hoạt động 2: 10 phút
GV: Mô tả sự hình thành phân tử
NH3, Sau đó yêu cầu học sinh viết
cấu hình e của N, H và CTCT của
phân tử NH3.
HS: Viết cấu hình cấu hình của N,
H, sau đó viết công thức phân tử
của NH3.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sách
giáo khoa và nêu tính chất vật lí
của khí NH3.
HS: Đọc SGK và nêu 1 số tính
chất vật lí cơ bản của NH3.
GV: Hướng dẫn học sinh điều chế
khí NH3 và làm thí nghiệm tính tan
t


NH3 và nêu nhận xét.
( Gv yêu cầu Hs hoạt động theo
nhóm, mỗi nhóm viết 1 PT và
nhận xét)
HS: Viết phương trình phản ứng
và nhận xét.
GV: Viết PT phản ứng của NH3
với axit HCl gọi tên sản phẩm thu
được. Yêu cầu học sinh làm tương
tự với HNO3, H3PO4.
HS: Viết phương trình và gọi tên
sản phẩm.
GV: Dựa vào số oxi hoá của
nguyên tử N trong NH3. Dự đoán
tính chất oxi hoá khử của NH3.
HS: Vì N trong NH3 có số oxi hoá
là -3 là thấp nhất nên trong các
phản ứng hoá học nó chỉ có thể
nhường e, do đó nó chỉ thể hiện
tính khi trong các phản ứng oxi
hoá khử.
GV: (Bổ xung) Trong đk có xúc
tác. NH3 bị oxi hoá tạo thành NO
và H2O.
Xác định số oxi hoá của NH3, cho
biết vai trò của NH3.
Hoạt động 4: 5 phút
GV: Yêu cầu học sinh đọc và

III. Tính chất hoá học

4 N H 3 + 5O 2 
→ 4 N O + 6H 2O
xt

ở đây N trong NH3 đóng vai trò là chất khử,
o2 đóng vai trò là chất oxi hoá.
b) Tác dụng với clo
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
Sau đó : HCl +NH3 → NH4Cl (khói trắng)
IV. ứng dụng
+ Sản xuất axit nitric, phân đạm..
+ Điều chế hiđrazin N2H4 làm nhiên liệu tên
Sáng kiến kinh nghiệm

10


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

nghiên cứu ứng dụng của NH3
(SGK-34)
HS: Nghiên cứu SGK và nêu ứng
dụng của NH3.
GV: Nguyên tắc điều chế NH 3
trong PTN.

lửa.
+ Làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh
V.Điều chế
1. Trong PTN

IV. Củng cố và dặn dò: 3 phút
+ Tính chất hoá học của NH3 là tính bazơ yếu và tính khử.
+ Môi trường bị ô nhiễm do sự dò rỉ khí Cl 2 vào môi trường. Hãy trình bày
phương pháp làm sạch khí clo?
BT: Phải dùng bao nhiêu lit khí nito và bao nhiêu lit khí hidro để điều chế 10 g
NH3? Biết rằng hiệu suất chuyển hóa thành amoniac là 25%. Các thể tích khí
được đo ở đktc
Gv hướng dẫn: + Tính số mol NH3
+ Viết PTHH
+ Lập mối quan hệ giữa số mol của NH3 với số mol của N2 và H2
+ áp dụng công thức tính hiệu suất để tính V(N2), V(H2)
BTVN: 2, 3, 5 (SGK-37-38)
V. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................
Sáng kiến kinh nghiệm

11


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

2. Kế hoạch bài 8 ( Tiết 13 )
Ngày soạn: 21/09/2013
Ngày giảng: 11A1: 04/10/2013; 11A3: 25/9/2013
Tiết 12: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
(Tiết 13)

hoá học sau:
HCl + NH3 → ?
HNO3 + NH3 → ?
H2SO4 + 2 NH3 → ?
Sáng kiến kinh nghiệm

12


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

HS: Trả lời câu hỏi:
HCl + NH3 → NH4Cl
Amoni
clorua
→ NH4NO3
HNO3
+
NH3
Amoninitrat
H2SO4 + 2 NH3 → (NH4)2SO4 Amoni
sunfat
GV: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 đó là
các muối amoni, Vậy để hiểu rõ hơn về
muối amoni chúng ta di vào bài học ngày
hôm nay.
Hoạt động 2: 7 phút
GV: Dựa vào bảng tính tan ta có nhận xét
gì về tính tan của các muối có sự kết hợp
của cation NH+4 và một anion gốc axít.

NH 4 NO3→NH 4 + + NO 3−
(NH 4 ) 2 SO 4→2NH 4+ + SO 42−

II. Tính chất hoá học
1. Tác dụng với kiềm
0

t
(NH 4 ) 2 SO 4 + 2NaOH 
→ 2NH 3↑+ Na 2SO 4

+ 2H 2 O
0

t
2NH + 4 + SO 24− + 2Na + + 2OH − 
→ 2NH 3 ↑

+ 2Na + + SO 24− + 2H 2O
0

t
2NH + 4 + 2OH − 
→ 2NH 3 ↑ + 2H 2O

Sáng kiến kinh nghiệm

13



¬L¹nh

→ NH 3 ↑ + HCl↑

+ Với muối chứa gốc axít, mà axít của
nó khó bay hơi:
0

t
(NH 4 )2 SO 4 
→ 2NH 3↑ + SO 24 −
0

t
(NH 4 )2 CO3 
→ 2NH 3↑ + NH 4 HCO3
0

t
NH 4 HCO3 
→NH 3↑ + CO2↑ + H 2 O

b. Muối amoni chứa gốc axít có tính
GV: viết phương trình nhiệt phân của oxihoá.
t
→ N 2 + 2H 2O
muối NH4NO sau đó xác định sự thay đổi NH 4 NO 2 
t
số oxi hoá của N, O. Sau đó yêu cầu học NH NO 
→ N 2 O + 2H 2O

Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

HCl + NH 3 → NH 4 Cl
NH 3 + H 2 O € NH 4 + +OH −
t
NaOH + NH 4 Cl 
→ NaCl + NH 3 + H 2O
t
NH 4 NO3 
→ N 2 O + 2H 2O

BTVN:4, 6, 7, 8 (SGK-38)
V . Rút kinh nghiệm giờ dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................

PHIẾU KHẢO SÁT TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Tiết 9 – Hóa 11
Lớp 11A3: Lớp thực nghiệm
TT

Họ và tên

Tiếp thu kiến thức

Hứng thú học tập


17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Sầm Tiến Anh
La Thị Bình
Vàng A Chính
Hoàng Văn Cường
Chảo A Dính
Vàng A Dơ
La Văn Dũng
Liễu Văn Giáp
La Văn Hiệp
Hà Văn Huấn
Triệu Mùi Khé
Lê Thị Kính
Hoàng Văn Lập
Lương Ngọc Linh
Triệu Thị Náy

X
X
X
X

X
X
X
X

X
X
X
X

X
X
X
X

X
X
X

X
X
X

X
X

X
X
X
56,7%

36,6%

Sáng kiến kinh nghiệm

X
X
X
63,4%

16


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

PHIẾU KHẢO SÁT SAU TÁC ĐỘNG
Tiết 13 – Hóa 11
Lớp 11A3: Lớp thực nghiệm
TT

Họ và tên

Tiếp thu kiến thức
Hiểu bài Không hiểu

Hứng thú học tập

X
X
X
X

thích
X
X
X
X

X
X
X
X

X
X
X
X

X
X
X
X

X
X
X
X

Vàng A Nga
Triệu Tòn Nhất
Châu Thị Nhung
Hà Thị Như
Trần Thị Nương
Hoàng Thị Phiên
Hoàng Minh Quang
Nông Văn Quân
Hoàng Văn Quý
La Thị Quyên
Hoàng Văn Sơn
Hoàng Ngọc Thành
Lâm Văn Thế
Sầm Thị Thương
Hà Thị Tuyết
Tỷ lệ (%)

X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X


Sáng kiến kinh nghiệm

18

13,4%


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

PHIẾU KHẢO SÁT TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Tiết 9 – Hóa 11
Lớp 11A1: Lớp đối chứng
TT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Giàng A Lù
Sùng A Minh
Hoàng Mùi Mủi
Ma Văn Nghiệp
Hà Văn Ngọc
Phùng Thị Nhung
La Thị Nương
Hoàng Văn Oanh

Tiếp thu kiến thức
Hiểu bài Không hiểu

Hứng thú học tập
Thích
Không

bài
X
X

thích
X
X

X

X
X
X
X


X
X

X
X
X

X
X
X

X
X
X
X
X

Sáng kiến kinh nghiệm

X
X
X
X
X

19


Hoàng Văn Dũng – Trường THPT số 3 Văn Bàn tỉnh Lào Cai

X
X
X
60,7%

X
X
X
X
X
X
42,4%

57,6%

PHIẾU KHẢO SÁT SAU TÁC ĐỘNG
Tiết 13 – Hóa 11
Lớp 11A1: Lớp đối chứng
TT

Họ và tên

Tiếp thu kiến thức
Hiểu bài
Không

Hứng thú học tập
Thích
Không


9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33

Hoàng Thị Cúc
Ma Lữ Cường
Sùng A De
Lương Thị Dương


X
X
X
X
X

X
X
X
X
X

X
X
X

X
X
X
X

X
X

X
X

X
X

X
X
X
X
X
X
X

X
X
63,6%

36,4%

X
X
60,6%

Sáng kiến kinh nghiệm

39,4%

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status