ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƢ VIỆN
TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN – THƢ VIỆN
TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thư viện
Mã số: 60 32 02 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Thanh
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện tại các
trường đại học trên địa bàn Hà Nội” là một công trình nghiên cứu độc lập của cá
nhân tôi. Mọi tài liệu tham khảo, trích dẫn khoa học đều có nội dung chính xác. Các
kết quả khoa học chưa được công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Thùy Dung
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1. Từ viết tắt tiếng Việt
STT
Từ viết tắt
Từ gốc
1
CNTT
Công nghệ thông tin
2
CSDL
Cơ sở dữ liệu
8
TT – TV
Thông tin – thư viện
2. Từ viết tắt tiếng Anh
STT
Từ viết tắt
Từ gốc
Quy tắc biên mục Anh-Mỹ
1
AACR2
2
ISBD
Anglo – American Caraloguing Ruler
Tiêu chuẩn quốc tế về mô tả thư mục
International Standard Book Number
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế
3
ISO
1.2. Khái quát về thƣ viện các trƣờng đại học trên địa bàn Hà Nội ...............31
1.2.1. Môi trường kinh tế -xã hội ở Thủ đô ........................................................31
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của thư viện .......................................................33
1.2.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ ............................................................35
1.2.4. Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin ..................................................37
1.2.5. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin ...........................................39
1.2.6. Kinh phí ....................................................................................................41
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƢ
VIỆN TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI .................... 44
2.1. Các loại hình sản phẩm thông tin - thư viện ...................................................44
2.1.1. Hệ thống mục lục .....................................................................................44
2.1.2. Thư mục ....................................................................................................47
2.1.3. Danh mục .................................................................................................49
2.1.4. Cơ sở dữ liệu ............................................................................................50
2.1.5. Trang web của thư viện ............................................................................52
2.2. Các loại hình dịch vụ thông tin - thƣ viện ..................................................53
2.2.1. Dịch vụ cung cấp tài liệu gốc ...................................................................53
2.2.2. Dịch vụ tra cứu tin ...................................................................................56
2.2.3. Dịch vụ phổ biến thông tin chọn lọc ........................................................56
2.3.3. Dịch vụ tư vấn ..........................................................................................57
2.2.4. Dịch vụ tự gia hạn tài liệu ........................................................................59
2.2.5. Dịch vụ khai thác tài liệu đa phương tiện ................................................59
2.2.6. Dịch vụ đào tạo người dùng tin ...............................................................60
2.2.7. Dịch vụ sao chụp tài liệu ..........................................................................61
2.2.8. Các dịch vụ trao đổi thông tin (hội nghị, triển lãm) ................................62
2.3. Các yếu tố tác động đến việc tổ chức các sản phẩm và dịch vụ thông tin thƣ viện tại các trƣờng Đại học trên địa bàn Hà Nội .......................................63
2.3.1. Chính sách phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện .............63
2.3.2. Nguồn nhân lực ........................................................................................64
3.6.3. Đẩy mạnh hợp tác giữa các thư viện .....................................................127
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 128
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 129
DANH MỤC BẢNG
Bảng1: Trình độ học vấn nguồn nhân lực ................................................................ 66
Bảng 2: Khả năng sử dụng ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ ........................................ 68
Bảng 3: Khả năng sử dụng các phần mềm của cán bộ thư viện ............................... 69
Bảng 4: Mục đích sử dụng thư viện của người dùng tin .......................................... 74
Bảng 5: Mức độ quan tâm nội dung tài liệu của người dùng tin ............................. 75
Bảng 6: Mức độ quan tâm ngôn ngữ tài liệu người dùng tin ................................... 77
Bảng 7: Tình hình áp dụng chuẩn nghiệp vụ của một số thư viện đại học ............... 85
Bảng 8: Mức độ sử dụng loại hình sản phẩm thông tin của người dùng tin ............. 95
Bảng 9: Mức độ quan trọng của hình thức tra cứu thư viện ................................... 101
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ1: Tỷ lệ trình độ học vấn của cán bộ thư viện .............................................. 65
Biểu đồ 2: Tỷ lệ chuyên ngành tốt nghiệp của cán bộ thư viện ................................ 67
Biểu đồ 3: Tỷ lệ nội dung mong muốn được đào tạo ................................................ 70
Biểu đồ 4: Tỷ lệ người dùng tin tại các thư viện trường đại học .............................. 72
Biểu đồ 5: Tỷ lệ đánh giá của cán bộ thư viện về phần mềm tích hợp ..................... 89
Biểu đồ 6: Tỷ lệ mức độ bao quát của vốn tài liệu ................................................... 90
Biểu đồ 7: Tỷ lệ mức độ phù hợp nội dung tài liệu đối với nhu cầu tin ................... 91
Biểu đồ 8: Tỷ lệ mức độ cập nhập thông tin của tài liệu .......................................... 92
Biểu đồ 9: Tỷ lệ mức độ thỏa mãn nhu cầu thông tin tài liệu .................................. 93
Biểu đồ 10: Tỷ lệ lý do người dùng tin bị từ chối mượn tài liệu .............................. 94
Biểu đồ 11: Tỷ lệ chất lượng dịch vụ thông tin – thư viện ....................................... 97
Biểu đồ 12: Tỷ lệ mức độ sử dụng dịch vụ thư viện của người dùng tin................ 100
2
NDT không đơn thuần chỉ là các sản phẩm truyền thống hay các dịch vụ cơ bản của
một thư viện. Thực tiễn này đòi hỏi các thư viện đại học phải có được các SP&DV
thông tin với chất lượng cao, phong phú, đa dạng và hiện đại.
Mạng lưới các trường đại học trên địa bàn Hà Nội đã và đang có nhiều bước
đổi mới trong công tác đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học. Một trong những
phương pháp được đổi mới là đào tạo theo tín chỉ - một phương thức đào tạo linh
hoạt, sáng tạo. Với hình thức đào tạo này đòi hỏi cao tính tự học, tự nghiên cứu của
sinh viên. Nguồn tài liệu hỗ trợ trong việc học không chỉ là những giáo trình, bài
giảng mà có nhiều dạng thông tin lưu trữ ở nhiều loại hình tài liệu khác nhau. Và
thư viện chính là nơi lưu trữ đa dạng các loại tài liệu phục vụ cho việc học tập,
nghiên cứu, là điểm kết nối giữa nguồn thông tin của xã hội và nhu cầu thông tin
của sinh viên. Đây chính là môi trường rèn luyện và phát huy năng lực độc lập trong
việc khám phá và tư suy sáng tạo của sinh viên.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, sự bùng nổ thông tin tri thức đã
tác động mãnh mẽ đến hệ thống thư viện đại học. Các SP&DV thư viện mới đáp
ứng được phần nào nhu cầu NDT, cụ thể: Nhiều sản phẩm thông tin vẫn chưa được
cập nhập kịp thời tri thức mới, các sản phẩm thông tin hiện đại chưa được hoàn
thiện về nội dung và hình thức do chất lượng xử lý tài liệu chưa cao, tài liệu điện tử
còn hạn chế về số lượng, dịch vụ TT - TV chưa đa dạng... Việc nghiên cứu, đánh
giá lại hệ thống SP&DV TT-TV đang được cung cấp, từ đó đưa ra những biện pháp
nhằm nâng cao chất lượng các SP TT - TV, đáp ứng tốt hơn nhu cầu NDT là một
vấn đề cấp thiết.
Bên cạnh đó trong xu hướng hội nhập và phát triển, mạng lưới các trung tâm
TT - TV các trường đại học đang có xu hướng đổi mới, từ hình thức truyền thống
sang hiện đại, kết hợp giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử. Điều này
đồng nghĩa với việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ đổi mới quy trình tổ
Một số bài viết về SP&DV trong tạp chí như: “Hiểu biết giá trị của chúng
tôi: đánh giá bản chất tác động của các dịch vụ thư viện” (Understanding our valua:
assessing the nature of the inpact of library services) của David Bawden; “Sự phát
triển của mô hình kiểu mẫu để đánh giá mức độ tác động của dịch vụ thông tin và
thư viện” (The development of a model for assessing the level of impact of
information and library service của Peter Brophy); “Đánh giá dịch vụ tham khảo ảo:
4
Việc tuân thủ nguyên tắc hướng dẫn hành vi và tham khảo hướng dẫn kỹ thuật số
của IFLA” (Virtual reference service evaluation: Adherence to Rusa behavioral
guidelines and IFLA digital reference guidelines) của Sengher. K, Boryung.J; “
Webb, Jo, Ganan - leary, Pat and Bent, Moira, cung cấp các dịch vụ hiệu quả cho
nghiên cứu ở London” (Webb, Jo, Ganan - leary, Pat and Bent, Moira, Providing
effective library service for research London) của Miggie Pickton… Các bài viết
này cũng đã đề cập đến SP&DVTT-TV, nhưng chưa đi sâu phân tích các
SP&DVTT-TV với từng loại hình thư viện cụ thể.
Tại Việt Nam trên phương diện lý thuyết, vấn đề SP&DV TT-TV đã được
nghiên cứu ở cuốn giáo trình: “Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện” của tác
giả Trần Mạnh Tuấn, xuất bản năm 1998. Giáo trình đã cung cấp một cách cơ bản
các vấn đề lý luận về loại hình sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện.
Vấn đề SP&DV TT-TV còn được đề cập đến trong một số bài báo đăng
trong các tạp chí chuyên ngành như: Trong tạp chí Thông tin và tư liệu có bài viết
“Đánh giá các dịch vụ thông tin và thư viện” của Vũ Văn Sơn (số 4 /2007), “Quản
lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện trong thư viện trường đại học”
của Bạch Thị Thu Nhi (số 2/2010), “Một số vấn đề về chính sách phát triển sản
phẩm và dịch vụ thông tin tại Việt Nam” của Nguyễn Hữu Hùng (số 2/2012)...
Trong tạp chí Thư viện Việt Nam có bài “Hình thành dịch vụ thông tin thư viện sẵn
sàng đáp ứng trong trường đại học” của Dương Thị Vân (số 3/2008), “Sử dụng blog
Thị Hương Giang (2007), “Nghiên cứu phát triển sản phẩm và dịch vụ thông tin tại
Thư viện Trường Đại học Thủy Lợi” của Phạm Hồng Thái (2007), “Đa dạng hóa
sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện đáp ứng nhu cầu tin thời kỳ đổi mới của
Viện Thông tin Khoa học Xã hội”của tác giả Nguyễn Thị Thúy Nga (2007),
“Nghiên cứu phát triển sản phẩm, dịch vụ thông tin - thư viện tại trường đại học
Bách Khoa Hà Nội” của tác giả Đào Linh Chi (2007), Nghiên cứu hoàn thiện hệ
thống sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện của Trung tâm Thông tin - Thư viện
Đại học quốc gia Hà Nội” của Phạm Thị Yên (2006), “Đa dạng hóa sản phẩm và
dịch vụ thông tin trong điều kiện hội nhập khoa học và công nghệ tại Trung tâm
Thông tin tư liệu Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam” của Đặng Thu Minh
(2006), … Các công trình nghiên cứu đã đi sâu vào việc tìm hiểu hiện trạng phát
triển SP&DV TT-TV của mỗi cơ quan cụ thể, đưa ra các giải pháp thiết thực để
6
nâng cao hơn nữa chất lượng của mỗi SP&DV, từ đó góp phần tăng hiệu quả phát
triển của thư viện.
Bên cạnh các công trình Luận văn trên, phải kể đến một số lượng lớn các
khóa luận tốt nghiệp của các cử nhân ngành TT-TV đã nghiên cứu vấn đề SP&DV
TT-TV ở các trường đại học trên địa bàn Hà Nội như: đề tài “Sản phẩm và dịch vụ
thông tin thư viện tại trường Đại học Hà Nội” của Nguyễn Hồng Minh (2014);
“Đánh giá chất lượng sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện tại Trung tâm Thông
tin - Thư viện Trường Đại học Luật Hà Nội” của Trần Thị Chiêm (2014); “Đánh giá
chất lượng dịch vụ cung cấp tài liệu gốc tại Trung tâm thông tin - thư viện trường
Đại học Giao thông Vận tải” của Phùng Thị Hạnh (2014); … Các công trình đã đi
sâu khai thác đặc điểm, tình hình phát triển của các SP&DV TT - TV ở từng thư
viện cụ thể. Đây chính là nguồn tham khảo bổ ích giúp tác giả thu thập được những
số liệu cụ thể, đánh giá khách quan, từ đó đưa ra những so sánh, lý luận và giải pháp
chung.
Chưa có công trình nghiên cứu nào mang tính tổng thể về các SP&DV TT-TV tại
các trường đại học trên địa bàn Hà Nội.
Để giải quyết vấn đề này tôi xin phép sẽ kế thừa những thành quả nghiên cứu
của các tác giả đi trước và những kinh nghiệm của bản thân để làm rõ thực trạng
SP&DV TT-TV tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội. Trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp hoàn thiện và phát triển SP&DV TT-TV cho các trường đại học
trong giai đoạn mới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng SP&DV TT-TV tại các trường đại học trên địa bàn Hà
Nội. Trên cơ sở đó đưa ra những kiến nghị và đóng góp giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng và hoàn thiện các sản phẩm - dịch vụ thông tin thư viện đáp ứng
nhu cầu của NDT.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận về sản phẩm - dịch vụ thông tin thư viện.
- Nghiên cứu vai trò của sản phẩm - dịch vụ thông tin thư viện đối với sự
phát triển của mỗi cơ quan.
8
- Nghiên cứu thực tiễn phát triển các sản phẩm - dịch vụ thông tin thư viện
tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội.
- Nghiên cứu đặc điểm nhu cầu tin của NDT tại các trường đại học trên địa
bàn Hà Nội
- Đánh giá chất lượng hệ thống các sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện
tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội.
- Đưa ra kiến nghị và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển
các sản phẩm - dịch vụ thông tin thư viện.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
- Số phiếu phát ra: 300 phiếu
- Số phiếu thu về: 279 phiếu (đạt tỷ lệ 93%). Trong đó, 100 phiếu do cán bộ
thư viện trả lời và 179 phiếu do người dùng tin trả lời.
Tác giả chọn mẫu khảo sát 32 trường dựa trên cơ sở lấy mẫu đại diện các
trường thuộc các lĩnh vực khác nhau như khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự
nhiên, khoa học ứng dụng… Đó là các trường đại học lớn, đảm bảo đa ngành, đa
lĩnh vực, có số lượng người dùng tin đông, hệ thống cơ sở hạ tầng tốt, các trung tâm
thông tin – thư viện đã và đang được chú trọng và phát triển.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Sản phẩm và dịch vụ thông tin - thư viện tại các trường đại học trên địa bàn
Hà Nội chưa thực sự đa dạng và phong phú, chất lượng sản phẩm và dịch vụ chưa
đáp ứng được nhu cầu NDT. Nếu xây dựng và tổ chức đa dạng, phong phú các loại
hình sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt thì sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt động
thông tin, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của nhà
trường.
Một số thư viện còn chưa nâng cấp, kiện toàn hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở
hạ tầng thông tin. Đội ngũ cán bộ thư viện còn yếu về nghiệp vụ, trình độ ngọai
ngữ, tin học. Vì vậy, nếu thư viện được trang bị hạ tầng công nghệ thông tin hiện
đại, cán bộ làm công tác thư viện được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, có vốn ngoại
ngữ nhất định thì công tác tạo lập, phát triển SP&DV TT-TV sẽ dễ dàng và hiệu
quả.
10
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài
Về mặt khoa học
Đề tài góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận về sản phẩm và dịch vụ
thông tin - thư viện nói chung và của các trường đại học nói riêng.
Về mặt ứng dụng
viện các trƣờng đại học trên địa bàn Hà Nội
11
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THÔNG TIN - THƢ VIỆN VÀ
KHÁI QUÁT VỀ THƢ VIỆN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
1.1. Lý luận về sản phẩm và dịch vụ thông tin - thƣ viện
Sản phẩm và dịch vụ thông tin thư viện được hình thành do nhu cầu trao đổi
thông tin trong xã hội. Trong quá trình sinh tồn và phát triển con người cần phải có
thông tin/tri thức để hoàn thiện bản thân hơn nữa. Thông tin được coi là “nguyên
vật liệu” để con người nhào nặn, biến đổi tạo dựng thành phẩm, là vốn tích lũy
không bao giờ có giới hạn. Xuất phát từ thực tế đó các cơ quan thông tin thực hiện
nhiệm vụ xây dựng, tổ chức các SP&DV TT-TV trên cơ sở kết quả của việc xử lý,
phân tích và tổng hợp, tổ chức thông tin.
Sản phẩm và dịch vụ TT-TV do nhiều yếu tố cấu thành. Chúng là hệ thống
các yếu tố có quan hệ và tác động mật thiết với nhau, có thể chuyển hóa lẫn nhau,
biến đổi và phát triển không ngừng. Song xét trên bình diện chức năng đối với NDT
thì chúng có thể chia thành hai loại đó là: Sản phẩm thông tin - thư viện (SP TTTV) và dịch vụ thông tin - thư viện (DV TT-TV)
1.1.1. Khái niệm sản phẩm thông tin - thư viện
Khái niệm “sản phẩm” ở mỗi lĩnh vực khác nhau sẽ có cách hiểu, cách định
nghĩa khác nhau. Theo định nghĩa của Kinh tế chính trị Mác – Lênin thì sản phẩm
là kết quả của sản xuất. Tổng hợp các thuộc tính về cơ học, lý học, hóa học và các
thuộc tính có ích khác làm cho sản phẩm có công dụng nhất định và có thể thỏa
mãn những nhu cầu của con người.
Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam định nghĩa thì: “Sản phẩm là kết quả của
hoạt động hoặc các quá trình. Sản phẩm bao gồm dịch vụ, phần cứng, vật liệu đã
xuất bản dưới dạng bản tin điện tử, cơ sở dữ liệu… Với sự phát triển của khoa học
công nghệ, các sản phẩm TT-TV hiện đại ra đời có nhiều tính năng vượt trội, hàm
lượng tri thức cao, phong phú về chủng loại, đẹp về hình thức, đáp ứng được nhu
cầu cao của đối tượng NDT, tuy nhiên các sản phẩm truyền thống vẫn tồn tại song
song hỗ trợ chứ không bị thay thế hoàn toàn.
13
Một sản phẩm TT – TV hoàn chỉnh sẽ nói lên được thành phần tạo ra chúng,
bao gồm yếu tố hữu hình và vô hình. Hữu hình là cái mà chúng ta nhìn thấy được, là
dạng thức mà sản phẩm tồn tại, nói một cách khác là vật mang tin cụ thể. Qua dạng
thức tồn tại của sản phẩm có thể biết được chức năng, công dụng của sản phẩm, giá
trị nguyên vật liệu của sản phẩm. Vô hình là thông tin trên sản phẩm, là cách thức,
quy trình góp phần tạo ra sản phẩm.
Mỗi sản phẩm TT-TV có một chu kỳ sống nhất định. Chúng tăng trưởng, suy
giảm và cuối cùng được thay thế. Điều này có thể hiểu, khi một sản phẩm được tạo
ra và phổ biến nó sẽ chịu nhiều tác động, có thể là đánh giá của NDT, những cải
tiến của CNTT, sự xuất hiện của những loại hình thông tin mới, sự tiện ích của sản
phẩm mới… Các yếu tố này sẽ chi phối việc tồn tại của sản phẩm. Ví dụ, sản phẩm
mục lục chữ cái đã và đang dần bị thay thế bởi mục lục trực tuyến.
Sản phẩm phải phụ thuộc chặt chẽ vào nhu cầu cũng như biến đổi nhu cầu
Các sản phẩm TT-TV được hình thành nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin/ tài liệu
bao gồm: nhu cầu tra cứu thông tin, tài liệu và nhu cầu về chính bản thân thông tin/
tài liệu. Cũng như các sản phẩm khác, sản phẩm TT-TV trong quá trình tồn tại và
phát triển của mình không ngừng được hoàn thiện để thích ứng với nhu cầu mà nó
hướng tới (cả về nội dung và hình thức) [29, tr.26].
1.1.2. Khái niệm dịch vụ thông tin - thư viện
Dịch vụ là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi và thông dụng trong xã hội
hiện nay. Thuật ngữ này được sử dụng ở mọi lĩnh vực của đời sống như: dịch vụ du
Cùng với sự phát triển của hoạt động TT-TV dịch vụ TT-TV ngày càng đa
dạng hơn nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của NDT. Các cơ quan TT-TV
đã và đang cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau phục vụ cho NDT như: dịch vụ cung
cấp tài liệu, dịch vụ tìm tin, dịch vụ phổ biến thông tin,… Khác với hoạt động kinh
doanh, dịch vụ TT-TV không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Dịch vụ TT-TV
hướng tới mục tiêu nâng cao khả năng khai thác nguồn lực thông tin, đáp ứng nhu
cầu tin của NDT với hiệu quả cao nhất.
* Một số đặc tính của dịch vụ thông tin - thư viện:
+ Tính đồng thời:
15
Việc tạo ra các dịch vụ thông tin thư viện và cung cấp các dịch vụ ấy cho
người dùng tin được diễn ra đồng thời. Ví dụ: khi tiến hành dịch vụ cung cấp thông
tin theo nhu cầu thì một bộ phận phải tiếp nhận yêu cầu từ NDT, một số khác phải
thực hiện chuyển giao.
+ Tính vô hình
Khác với sản phẩm, dịch vụ thông tin không có hình hài rõ rệt, không thể hình
dung trước khi nó bắt đầu, không thể lưu trữ như hàng hóa hay nhận diện được bằng giác
quan. Ví dụ: Khi thực hiện dịch vụ cung cấp nguồn tài liệu theo chủ đề về Hóa học để
thực hiện một công trình nghiên cứu, phải tùy theo nhu cầu của NDT thì dịch vụ ấy mới
diễn ra, chứ không thể biết trước được. Chính vì vậy khi thực hiện marketing cho các
dịch vụ thông tin, cần tạo cho NDT biết tiềm năng của nó bằng cách giới thiệu cho họ
biết đến các dịch vụ đó.
+ Tính chất không đồng nhất
Dịch vụ thông tin gắn với cá nhân/tập thể cung cấp dịch vụ. Chất lượng của
dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào cá nhân/tập thể thực hiện dịch vụ, bên cạnh đó chất
lượng của các dịch vụ thông tin - thư viện nhiều khi không đồng nhất, yêu cầu của
NDT cũng khác nhau, phong phú, đa dạng, thay đổi theo thời gian. Ví dụ, một sinh